wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

hoaithuongmapdjt

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

.  Làm những gì mà pháp luật cho phép làm là nội dung của hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

a)

Tuân thủ pháp luật.                         

b)

Thi hành pháp luật.

c)

Áp dụng pháp luật.               

d)

Sử dụng pháp luật.

2.

Tuân thủ pháp luật là

a)

không làm những điều mà pháp luật cấm.

b)

làm những điều mà pháp luật quy định phải làm.     

c)

làm những điều mà pháp luật cho phép làm.

d)

làm những điều theo sở thích.

3.

Các cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật ra các quyết định làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt các quyền nghĩa vụ của công dân là nội dung của hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

a)

tuân thủ pháp luật.                   

b)

sử dụng pháp luật.

c)

áp dụng pháp luật. 

d)

thi hành pháp luật.

4.

Một trong các dấu hiệu để nhận biết về hành vi vi phạm pháp luật là

a)

hành vi trái với đạo lí.     

b)

hành vi với lương tâm.

c)

hành vi trái pháp luật.                    

d)

hành vi vô đạo đức.

5.

Hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội dược pháp luật bảo vệ là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Vi phạm pháp luật.                    

b)

Thực hiện pháp luật

c)

Trách nhiệm pháp lí.             

d)

Thi hành pháp luật.

6.

Pháp luật hình sự quy định người từ đủ bao nhiêu tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi hành vi vi phạm của mình ?

a)

Từ đủ 14 tuổi.

b)

Từ đủ 15 tuổi.

c)

Từ đủ 18 tuổi.

d)

Từ đủ 16 tuổi.

7.

. Đối với tội rất nghiêm trọng do lỗi cố ý hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng thì pháp luật quy định độ tuổi là bao nhiêu mới phải chịu trách nhiệm hình sự ?

a)

Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi

b)

Dưới 18 tuổi.                                

c)

Từ đủ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi.

d)

Đủ 16 tuổi.

8.

Hình thức xử phạt chính đối với người vi phạm hành chính là

a)

tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ.

b)

phạt tiền, cảnh cáo.

c)

tịch thu tang vật.        

d)

buộc khắc phục hậu quả do mình gây ra.

9.

Pháp luật dân sự quy định người bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm về mọi hành vi của mình?

a)

Từ đủ 17 tuổi

b)

Từ đủ 19 tuổi

c)

Từ đủ 16 tuổi

d)

Từ đủ 18 tuổi

10.

X 14 tuổi đi xe máy không đội mũ bảo hiểm, bị Cảnh sát giao thông dừng xe kiểm tra. Trong trường hợp này, cảnh sát giao thông sẽ

a)

Ra quyết định xử phạt hành chính đối với X

b)

Không xử phạt hành chính X vì chưa đủ tuổi

c)

Ra quyết định phạt tiền đối với hành vi vi phạm của X.

d)

Nhận một ít tiền của X , không xử phạt cho X đi tiếp.

11.

Trong chiến dịch phòng, chống Covid-19, anh N và hai đồng nghiệp là các chị M, G cùng được thực hiện cách li y tế tập trung tại một địa điểm có bác của chị M là ông K làm tình nguyện viên. Vì bị ông K từ chối việc đưa anh về nhà lấy thêm nhu yếu phẩm, anh N đã ghép ảnh nhảy cảm của ông K và đưa lên mạng xã hội. Nhận thấy việc chị G liên tục chia sẻ bài viết nhằm hạ uy tín của ông K sẽ làm ảnh hưởng đến công tác phòng dịch, chị M doạ sẽ công khai chuyện đời tư của chị G. Những ai sau đây không tuân thủ pháp luật?

a)

Anh N, chị G và ông K

b)

Anh N và chị G.

c)

Anh N, chị M và chị G.

d)

Anh N và ông K.

12.

Công ty N xử dụng hình ảnh của người mẫu X để quảng cáo về sản phẩm của Công ty mình mà chưa được sự đồng ý của người mẫu X. Trường hợp này, Công ty N đã vi phạm

a)

hình sự

b)

hành chính

c)

dân sự

d)

kỉ luật

13.

Nội dung nào dưới đây không phải là mục đích của việc áp dụng trách nhiệm pháp lý ?

a)

Ngăn chặn người vi phạm tiếp tục vi phạm

b)

Trừng trị nghiêm khắc nhất đối với mọi người vi phạm pháp luật.

c)

Giáo dục, răn đe người khác để họ tránh, hoặc kiềm chế những việc làm trái pháp luật.

d)

Buộc người vi phạm chấm dứt những hành vi trái pháp luật.

14.

Thấy K không có ở nhà mà cửa thì không đóng nên H đã lẻn vào và lấy trộm chiếc quạt điện. Hành vi của H là biểu hiện của

a)

hành chính

b)

dân sự

c)

hình sự

d)

kỷ luật

15.

Trên đường chở bạn gái đi chơi bằng xe mô tô, do phóng nhanh vượt ẩu anh K đã va chạm vào xe của anh T đang đi ngược đường một chiều nên hai bên to tiếng với nhau. Thấy người đi đường dừng lại dùng điện thoại di động quay video, anh K và bạn gái vội vã bỏ đi. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm hành chính?

a)

AnhK và anh T.         

b)

Anh K và bạn gái

c)

Anh K, bạn gái và người quay video

d)

Anh T, K và bạn gái.

16.

Hình thức thực hiện pháp luật thể hiện qua việc các cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm là 

a)

sử dụng pháp luật      

b)

tuân thủ pháp luật

c)

thi hành pháp luật      

d)

áp dụng pháp luật.

17.

Hình thức thực hiện pháp luật thể hiện qua việc các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là 

a)

Tuân thủ pháp luật

b)

Sử dụng pháp luật

c)

Thi hành pháp luật                 

d)

Áp dụng pháp luật

18.

Hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội dược pháp luật bảo vệ là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Vi phạm pháp luật.                    

b)

Thực hiện pháp luật.

c)

Thực hiện pháp luật.

d)

. Thi hành pháp luật.

19.

Chủ thể nào có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi việc thực hiện các quyền , nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức ?

a)

Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội.

b)

Các cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân

c)

Các cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền.

d)

Tất cả các cơ quan, công chức thuộc bộ máy nhà nước.

20.

Chủ thể nào sau đây không có quyền áp dụng pháp luật ?

a)

Tòa án nhân dân huyện Y.

b)

Chi cục trưởng chi cục thuế. 

c)

Uỷ ban nhân dân xã Y

d)

Giám đốc Công ty vệ sĩ Bảo An.

21.

Phát biểu nào dưới đây là chưa đúng?

a)

Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ như nhau.

b)

Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người là không giống nhau.

c)

Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành.

d)

. Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân.

22.

Bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là trách nhiệm của

a)

nhà nước và xã hội.  

b)

toàn xã hội.                                        

c)

. nhà nước và công dân.   

d)

mọi công dân.

23.

Chủ thể nào dưới đây có trách nhiệm bảo vệ quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

quốc hội

b)

nhà nước

c)

chính phủ

d)

tòa án

24.

Trong cùng một hoàn cảnh, người có chức vụ và người lao động vi phạm pháp luật với tính chất, mức độ vi phạm như nhau thì người có chức vụ phải chịu trách nhiệm pháp lí :

a)

nặng hơn người lao động.                           

b)

nhẹ hơn người lao động.

c)

như người lao động.

d)

có thể khác nhau.

25.

Ở Việt Nam, mọi công dân nam khi đủ 17 tuổi phải đăng kí nghĩa vụ quân sự là thể hiện công dân bình đẳng trong việc

a)

chịu trách nhiệm pháp lí.                                      

b)

chịu trách nhiệm pháp luật

c)

thực hiện nghĩa vụ

d)

thực hiện quyền

26.

Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về việc hưởng quyền và làm nghĩa vụ của công dân trước pháp luật?

a)

Quyền của công dân không tách rời các nghĩa vụ của công dân.

b)

Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người không giống nhau.

c)

Trong cùng điều kiện, công dân được hưởng quyền và làm nghĩa vụ như nhau.

d)

Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành

27.

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước

a)

gia đình theo quy định của dòng họ.

b)

cơ quan, tổ chức theo quy định của nội quy.

c)

tổ dân phố theo quy định của xã, phường.

d)

Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.

28.

Quyền và nghĩa vụ của công dân được Nhà nước quy định ở đâu?

a)

Chỉ thị, thông tư.                   

b)

Quyết định, chính sách.         

c)

Hiến pháp, luật pháp.

d)

Nghị quyết, văn bản.

29.

Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được bầu cử, ứng cử, tự do lựa chọn nghề nghiệp. Điều này thể hiện

a)

công dân bình đẳng về quyền.           

b)

. công dân bình đẳng về cơ hội.         

c)

công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

d)

công dân bình đẳng về trách nhiệm.

30.

: Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có phải nộp thuế, bảo vệ Tổ quốc. Điều này thể hiện

a)

công dân bình đẳng về quyền.

b)

công dân bình đẳng về cơ hội.

c)

công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

d)

công dân bình đẳng về trách nhiệm

31.

Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động được pháp luật thừa nhận ở văn bản nào dưới đây?

a)

Quy phạm pháp luật.                                 

b)

. Hợp đồng lao động.                                

c)

Giao kèo lao động.

d)

Cam kết lao động.

32.

Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động là biểu hiện nào dưới đây giữa người sử dụng lao động và người lao động

a)

sự cam kết

b)

sự giao kèo

c)

sự hợp tác

d)

sự thỏa thuận

33.

Nội dung nào dưới đây không thuộc quy định của hợp đồng lao động?

a)

Về thời gian đi du lịch.                  

b)

Về điều kiện lao động.                     

c)

. Về việc làm có trả công.

d)

Về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

34.

So với lao động nam, lao động nữ có quyền ưu đãi riêng trong

a)

tiếp cận việc làm.                                                  

b)

hưởng chế độ thai sản

c)

giao kết hợp đồng lao động.

d)

đóng bảo hiểm xã hội.

35.

Việc kí kết hợp đồng lao động cần căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tích cực, chủ động, tự quyết.                    

b)

Dân chủ, công bằng, tiến bộ.                      

c)

Tự giác, trách nhiệm, tận tâm

d)

 Tự do, tự nguyện, bình đẳng.

36.

Thấy chị H được công ty tạo điều kiện cho nghỉ giữa giờ làm việc 60 phút vì đang mang thai, chị T (không mang thai) cũng yêu cầu được nghỉ như chị H vì cùng là lao động nữ. Theo quy định của pháp luật thì chị T

a)

không được nghỉ vì ảnh hưởng đến công việc.

b)

cũng được nghỉ để đảm bảo thời gian lao động.

c)

cũng được nghỉ để đảm bảo sức khoẻ lao động.

d)

không được nghỉ vì không thuộc đối tượng ưu đãi của pháp luật.

37.

iện nay, một số doanh nghiệp và cơ quan không thích tuyển nhân viên là nữ trong độ tuổi sinh đẻ vì sợ ảnh hưởng đến công việc chung. Các doanh nghiệp, cơ quan này đã vi phạm nội dung nào dưới đây?

a)

. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

b)

Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

c)

Bình đẳng trong sử dụng lao động.

d)

Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

38.

Nội dung nào dưới đây không bị coi là bất bình đẳng trong lao động?

a)

. Trả tiền công cao hơn cho lao động nam trong cùng một việc.

b)

Ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn cao.

c)

Không sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số.

d)

Chỉ dành cơ hội tiếp cận việc làm cho lao động nam.

39.

.  Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Mọi cá nhân, tổ chức chỉ được kinh doanh một ngành nhất định.

b)

Mọi cá nhân, tổ chức có thể cạnh tranh, chèn ép nhau.

c)

Mọi cá nhân, tổ chức đều phải thực hiện quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh.

d)

Mọi cá nhân, tổ chức không cần cố định địa chỉ đăng kí kinh doanh.

40.

.  Khi thực hiện bình đẳng trong kinh doanh, mọi công dân đều có quyền

a)

lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.   

b)

tự do kinh doanh mọi mặt hàng.

c)

thay đổi địa chỉ đăng kí kinh doanh.

d)

 mở rộng sản xuất kinh doanh theo ý mình.

41.

Quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung phải do

a)

chồng là người làm ra kinh tế nên quyết định.          

b)

. vợ là người nắm giữ kinh tế nên quyết định.

c)

vợ và chồng cùng nhau thoả thuận.                           

d)

. vợ chồng nhờ cha mẹ hai bên quyết định hộ.

42.

Anh An và chị Bình cùng làm việc trong một công ty có cùng mức thu nhập cao. Anh An sống độc thân, chị B có mẹ già và con nhỏ. Anh An phải đóng thuế thu nhập cao hơn chị Bình. Điều này thể hiện việc thực hiện nghĩa vụ pháp lí phụ thuộc vào nội dung nào dưới đây của công dân?

a)

Điều kiện làm vệc cụ thể của An và Bình.    

b)

Điều kiện hoàn cảnh cụ thể của An và Bình.

c)

Độ tuổi của An và Bình.        

d)

. Địa vị của An và Bình

43.

Nội dung nào sau đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau?

a)

Được hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.

b)

Là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế.

c)

Doanh nghiệp nhà nước được ưu tiên phát triển.     

d)

Được khuyến khích phát triển lâu dài.               

44.

Trong hợp đồng lao động giữa giám đốc công ty X với người lao động có quy định lao động nữ sau 5 năm làm việc cho công ty mới được sinh con. Quy định này là trái với nguyên tắc nào dưới đây về nội dung quyền bình đẳng trong lao động?

a)

Thực hiện quyền lao động.                

b)

Giao kết hợp đồng lao động.

c)

Cơ hội tiếp cận việc làm.

d)

Lao động nam và lao động nữ.

45.

Chồng chị M không đồng ý cho chị đi học cao học với lí do phụ nữ không nên học nhiều. Chồng chị M đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về

a)

tôn trọng giữ gìn danh dự nhân phẩm của nhau.

b)

. việc được tham gia hoạt động chính trị xã hội.

c)

giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt.

d)

quyền được lao động và công hiến trong cuộc sống.

46.

Sau khi kết hôn, anh Q yêu cầu vợ bỏ đạo thiên chúa để chuyển sang theo đạo phật. Anh Q đã vi phạm quyền giữa vợ- chồng về nội dung nào dưới đây?

a)

. Bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật.

b)

Tự do thờ cúng tôn giáo, tín ngưỡng.

c)

Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.

d)

Hoạt động tôn giáo.

47.

 

Câu 47. Hai vợ chồng anh T cùng làm trong cơ quan nhà nước, mỗi lần con ốm, anh T luôn bắt vợ phải nghỉ làm. hành vi của anh T vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng giữa vợ và chồng?

a)

Nuôi con theo quy định của pháp luật.

b)

Thực hiện các chức năng của gia đình.

c)

Giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển.

d)

. Nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật.

48.

Trước khi kết hôn chị V được cha mẹ cho 200 triệu làm vốn riêng để kinh doanh. Sau khi kết hôn anh T bắt chị phải gộp số tiền này vào tài sản chung. Anh T đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ- chồng trong

a)

quan hệ nhân thân.   

b)

quan hệ thừa kế

c)

quan hệ tài sản

d)

quan hệ tình cảm

49.

Trong thời gian chờ quyết định li hôn của Tòa án, chị K nhận được tin đồn anh T chồng chị đang tổ chức tiệc cưới với chị H tại nhà hàng X. vốn đã nghi ngờ từ trước, chị K cùng con rể đến nhà hàng, bắt gặp anh T đang liên hoan vui vẻ với các đồng nghiệp, hai mẹ con lao vào sỉ nhục anh thậm tệ. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đằng trong hôn nhân và gia đỉnh?

a)

Chị K, anh T và chị H.

b)

Chị K, anh T, con rể và chị H.

c)

Chị K, anh T và con rể.

d)

Chị K và con rể.

50.

Sau khi cùng vợ nộp đơn thuận tình li hôn ra Tòa án, anh T bàn với chị K kế hoạch tổ chức tiệc cưới. Được tin này, vốn đã nghi ngờ chị K có ý đồ chiếm đoạt tài sản của gia đình, lại được bà nội tên S đã nhiều lần xúi giục nên con trai anh T đã đón đường lăng mạ, sỉ nhục bố và chị K. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

a)

Chị K và bố con anh T.

b)

Bà S và bố con anh T.

c)

Bà S và con trai anh T.

d)

Anh T và chị K.

51.

Câu 51. Các chương trình phát triển kinh tế - xã hội do nhà nước ban hành đối với những vùng đồng bảo dân tộc đặc biệt khó khăn thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

chính trị.                   

b)

kinh tế

c)

văn hóa

d)

giáo dục

52.

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục tập quán truyền thống văn hóa tốt đẹp của mình thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực:

a)

chính trị

b)

kinh tế

c)

văn hóa, giáo dục

d)

xã hội

53.

Nội dung: Các dân tộc được giữ gìn và phát huy phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc mình, thể hiện:

a)

các dân tộc điều bình đẳng về kinh tế.

b)

các dân tộc điều bình đẳng về tự do tín ngưỡng

c)

các dân tộc điều bình đẳng về văn hóa, giáo dục.

d)

các dân tộc điều bình đẳng về chính trị.

54.

Việc làm nào dưới đây thể hiện không phân biệt đối xử giữa các dân tộc?

a)

Chê cười khi thấy người dân tộc mặc trang phục truyền thống.

b)

Không bỏ phiếu bầu chỉ vì đó là người dân tộc thiếu số.

c)

Mỗi dân tộc điều có tiết mục biểu diễn trong ngày hội văn hóa các dân tộc của huyện.

d)

Ngăn cản dân tộc khác canh tác tại nơi sinh sống của dân tộc mình.

55.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở của đại đoàn kết dân tộc, là sức mạnh đảm bảo sự phát triễn bền vững của đất nước. khẳng định này thể hiện :

a)

mục đích của bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

 ý nghĩa của bình đẳng giữa các dân tộc.

c)

mục tiêu của bình đẳng giữa các dân tộc.

d)

vai trò của bình đẳng giữa các dân tộc.

56.

Khẳng định nào dưới đây thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Công dân chỉ cần tôn trọng tôn giáo của mình.

b)

Công dân không được tự ý bỏ tôn giáo.

c)

Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau phải tôn trọng nhau.

d)

Công dân phải bảo vệ tôn giáo của mình.

57.

Trường hợp nào dưới đây không thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Là người dân tộc Mông nên H được cộng điểm ưu tiên trong kì thi THPT Quốc gia.

b)

Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện X là người dân tộc tày.

c)

. Anh T và chị N yêu nhau nhưng bị gia đình ngan cản vì chị N là người dân tộc Nùng.

d)

. Xã M được hưởng chính sách ưu tiên của nhà nước và phát triễn kinh tế vùng đồng bằng dân tộc đặc biệt khó khăn.

58.

Khẳng định nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật.

b)

Các tôn giáo được hoạt động trong khuôn khổ pháp luật.

c)

Các tôn giáo lớn có quyền hơn các tôn giáo nhỏ.

d)

Các tôn giáo được pháp luật bảo hộ nơi thờ tự.

59.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được thể hiện là:

a)

các tôn giáo đều quyền tự do hoạt động không dưới hạn

b)

các tôn giáo có quyền hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và được pháp luật bảo vệ

c)

các tôn giáo được ưu tiên trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ.

d)

các tôn giáo khác nhau sẽ có quy định khác nhau về quyền và nghĩa vụ.

60.

. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo là

a)

cơ sở để đảm bảo trật tự xã hội và an toàn xã hội.

b)

cơ sở để thể hiện chính sách hòa bình, hữu nghị ,hợp tác.

c)

cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc.

d)

cơ sở, nguyên tác để chống lại diễn biến hòa bình.