wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chương 3

Total questions: 50

Worksheet time: 2hrs 40mins

Name
Class
Date
1.

Khi nói về tính chất dẫn điện của kim loại, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Kim loại là chất dẫn điện

b)

Kim loại có điện trở suất lớn, lớn hơn 107 Ωm

c)

Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ

d)

Cường độ dòng điện chạy qua dây kim loại tuân theo định luật Ôm khi nhiệt độ của dây kim loại thay đổi không đáng kể

2.

Dòng điện chạy qua một đoạn dây siêu dẫn. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dạy đó bằng

a)

0

b)

lớn hơn 0

c)

nhỏ hơn 0

d)

không xác định được

3.

Ứng dụng chính của hiện tượng siêu dẫn hiện nay là

a)

dùng để tạo ra các điện trường mạnh

b)

dùng để tạo ra các từ trường mạnh

c)

dùng để chế tạo các pin nhiệt điện

d)

dùng để chế tạo các pin quang điện

4.

Điện trở của vật dẫn kim loại tăng khi nhiệt độ vật dẫn tăng là do

a)

vật dẫn dài ra nên cản trở dòng điện nhiều hơn

b)

các ion ở nút mạng dao động mạnh hơn

c)

kim loại mềm đi nên cản trở chuyển động của các electron nhiều hơn

d)

tốc độ chuyển động của các electron tăng lên nên dể va chạm với các nút mạng hơn

5.

Khi đường kính của khối kim loại đồng chất tăng 2 lần thì điện trở của khối kim loại

a)

tăng 2 lần. 

b)

tăng 4 lần.

c)

giảm 2 lần.  

d)

giảm 4 lần.

6.

Phát biểu nào sau đây là sai ?

a)

Cặp nhiệt điện gồm hai dây dẫn điện có bản chất khác nhau hàn nối với nhau thành một mạch kín và hai mối hàn của nó được giữ ở hai nhiệt độ khác nhau.

b)

Nguyên nhân gây ra suất điện động nhiệt điện là do chuyển động nhiệt của các hạt tải điện trong mạch điện có nhiệt độ không đồng nhất

c)

Suất điện động nhiệt điện E tỉ lệ nghịch với hiệu nhiệt độ (T1 – T2) giữa 2 đầu mối hàn của cặp nhiệt điện

d)

Suất điện động nhiệt điện E xấp xỉ tỉ lệ với hiệu nhiệt độ (T1 – T2) giữa 2 đầu mối hàn của cặp nhiệt điện.

7.

Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số αT được đặt trong không khí ở 20oC, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 500oC, suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là E = 6 (mV). Hệ số αT khi đó là:

a)

1,25.10-4 (V/K)   

b)

12,5 (μV/K)

c)

1,25 (μV/K)   

d)

1,25(mV/K)

8.

Có một lượng kim loại xác định dùng làm dây dẫn. Nếu làm dây với đường kính

1 mm thì điện trở của dây là 16 Ω. Nếu làm bằng dây dẫn có đường kính 2 mm thì điện trở của dây thu được là

a)

4 Ω

b)

8 Ω

c)

2 Ω

d)

1 Ω.

9.

Một sợi dây đồng có điện trở 37 Ω ở 50oC Điện trở của dây đó ở toC là 43 Ω. Biết hệ số nhiệt điện trở của đồng α = 0,004K-1. Nhiệt độ toC có giá trị bằng

a)

25oC.

b)

75oC

c)

90oC 

d)

95oC.

10.

Đơn vị của điện trở suất là

a)

ôm(Ω)    

b)

vôn (V)    

c)

ôm.mét (Ω.m)

d)

Ω2m

11.

Nguyên nhân làm xuất hiện các hạt mang điện tự do trong chất điện phân là do

a)

sự tăng nhiệt độ của chất điện phân.

b)

sự chênh lệch điện thế giữa hai điện cực.

c)

sự phân ly các phân tử chất tan trong dung môi.

d)

sự trao đổi electron với các điện cực.

12.

Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với

a)

điện lượng chuyển qua bình.

b)

thể tích của dung dịch trong bình.

c)

khối lượng dung dịch trong bình.

d)

khối lượng chất điện phân.

13.

Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là 1 A. Lượng Ag bám vào catốt trong thời gian 16 phút 5 giây là

a)

1,08 mg.

b)

1,08 g.

c)

0,54 g.

d)

1,08 kg.

14.

Hiện tượng điện phân không ứng dụng để

a)

đúc điện.

b)

mạ điện.

c)

sơn tĩnh điện.

d)

luyện nhôm.

15.

Đương lượng điện hóa của niken là k = 0,3.10-3 g/C. Một điện lượng 5 C chạy qua bình điện phân có anốt bằng niken thì khối lượng của niken bám vào catốt là

a)

6.10-3 g.

b)

6.10-4 g.

c)

1,5.10-3 g.

d)

1,5.10-4 g.

16.

Hạt tải điện trong chất điện phân là

a)

ion dương và electron tự do

b)

ion âm và ion dương.

c)

ion âm và electron tự do

d)

ion âm, ion dương và electron tự do.

17.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Dòng điện trong chất điện phân là dòng các ion chuyển động có hướng

b)

Hạt tải điện trong chất điện phân là các ion

c)

Khối lượng chất được giải phóng ở điện cực tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân.

d)

Mạ điện và luyện nhôm là hai ứng dụng quan trọng của hiện tượng điện phân.

18.

Khi điện phân dương cực tan, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực.

a)

không đổi.

b)

tăng 2 lần.

c)

tăng 4 lần.

d)

giảm 4 lần.

19.

Đương lượng điện hóa của niken k = 0,3.10-3g/C. Một điện lượng 5 C chạy qua bình điện phân có anốt bằng niken thì khối lượng của niken bám vào catốt là

a)

6.10-3 g.

b)

6.10-4 g.

c)

1,5.10-3 g.

d)

1,5.10-4 g.

20.

Dòng điện trong chất khí là dòng dịch chuyển có hướng của các

a)

electron theo chiều điện trường

b)

ion dương theo chiều điện trường và ion âm ngược chiều điện trường

c)

ion dương theo chiều điện trường, ion âm và electron ngược chiều điện trường

d)

ion dương ngược chiều điện trường, ion âm và electron theo chiều điện trường

21.

Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực của chất khí, hình thành do

a)

các phân tử khí bị điện trường mạnh làm ion hóa.

b)

catôt bị nung nóng phát ra electron.

c)

quá trình nhân số hạt tải điện kiểu thác lũ trong chất khí.

d)

chất khí bị tác dụng của các tác nhân ion hóa.

22.

Hiện tượng nào sau đây có sự phát xạ nhiệt electron

a)

tia lửa điện

b)

sét

c)

hồ quang điện

d)

hồ quang điện và sét

23.

Hiện tượng hồ quang điện được ứng dụng

a)

trong kĩ thuật hàn điện

b)

trong kĩ thuật mạ điện

c)

trong điốt bán dẫn

d)

trong ống phóng điện tử

24.

Khi tạo ra hồ quang điện, ban đầu ta cần phải cho hai đầu than chạm vào nhau để

a)

tạo ra cường độ điện trường rất lớn

b)

tăng tính dẫn điện ở chỗ tiếp xúc của hai thanh than

c)

làm giảm điện trở ở chỗ tiếp xúc của hai thanh than đi rất nhỏ

d)

làm tăng nhiệt độ ở chỗ tiếp xúc của hai thanh than lên rất lớn

25.

Cách tạo ra tia lửa điện là

a)

nung nóng không khí giữa hai đầu tụ điện được tích điện

b)

đặt vào hai đầu của hai thanh than một hiệu điện thế khoảng 40 đến 50V

c)

tạo một điện trường rất lớn khoảng 3.10^6 V/m trong chân không

d)

tạo một điện trường rất lớn khoảng 3.10^6 V/m trong không khí

26.

Chọn phát biểu đúng

a)

không khí là chất điện môi trong mọi điều kiện

b)

không khí có thể dẫn điện trong mọi điều kiện

c)

chất khí chỉ dẫn điện khi có tác nhân ion hóa

d)

chất khí chỉ dẫn điện khi bị đốt nóng

27.

Chất khí có thể dẫn điện không cần tác nhân ion hóa trong điều kiện

a)

áp suất của chất khí cao

b)

áp suất của chất khí thấp

c)

hiệu điện thế rất cao

d)

hiệu điện thế thấp

28.

Quá trình dẫn điện nào dưới đây của chất khí là quá trình dẫn điện không tự lực?

a)

quá trình dẫn điện của chất khí khi không có tác nhân ion hóa

b)

quá trình dẫn điện của chất khí đặt trong điện trường mạnh

c)

quá trình dẫn điện của chất khí trong đèn ống

d)

quá trình dẫn điện của chất khí nhờ tác nhân ion hóa

29.

Dòng điện trong chất khí chỉ có thể là dòng chuyển dời có hướng của

a)

các electron mà ta đưa vào trong chất khí.

b)

các ion mà ta đưa từ bên ngoài vào trong chất khí.

c)

các electron và ion mà ta đưa từ bên ngoài vào trong chất khí.

d)

các electron và ion được tạo ra trong chất khí hoặc đưa từ bên ngoài vào trong chất khí.

30.

Dòng điện trong chân không sinh ra do chuyển động của:

a)

A. Các electron phát ra từ catốt.

b)

B. Các electron mà ta đưa từ bên ngoài vào giữa các điện cực đặt trong chân không.

c)

C. Các electron phát ra từ anốt bị đốt nóng đỏ.

d)

D. Các ion khí còn dư trong chân không.

31.

Dòng điện trong chân không sinh ra do chuyển động của:

a)

A. Các electron phát ra từ catốt.

b)

B. Các electron mà ta đưa từ bên ngoài vào giữa các điện cực đặt trong chân không.

c)

C. Các electron phát ra từ anốt bị đốt nóng đỏ.

d)

D. Các ion khí còn dư trong chân không.

32.

Người ta kết luận tia catốt là dòng hạt điện tích âm vì:

a)

A. Nó có mang năng lượng.

b)

B. Khi rọi vào vật nào, nó làm cho vật đó tích điện âm.

c)

C. Nó bị điện trường làm lệch hướng.

d)

D. Nó làm huỳnh quang thủy tinh.

33.

Khi nói về dòng điện trong chân không, phát biểu nào dưới đây sai ?

a)

A. Dòng điện trong chân không chỉ đi theo một chiều từ anot sang catot

b)

B. Sau khi bứt khỏi catot của ống chân không chịu tác dụng của điện trường electron chuyển động từ catot sang anot 

c)

C. Dòng điện trong chân không là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương theo chiều điện trường

d)

D. Khi nhiệt độ càng cao thì cường độ dòng điện bão hòa càng lớn

34.

Cường độ dòng điện bão hoà trong chân không tăng khi nhiệt độ catot tăng là do

a)

A. số hạt tải điện do bị ion hoá tăng lên 

b)

B. sức cản của môi trường lên các hạt tải điện giảm đi

c)

C. số electron bật ra khỏi catốt nhiều hơn

d)

D. số electron bật ra khỏi catốt trong một giây tăng lên

35.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

A. Chất khí trong ống phóng điện tử có áp suất thấp hơn áp suất bên ngoài khí quyển một chút.

b)

B. Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của ống phóng điện tử phải rất lớn, cỡ hàng nghìn vôn.

c)

C. Ống phóng điện tử được ứng dụng trong Tivi, mặt trước của ống là màn huỳnh quang được phủ chất huỳnh quang.

d)

D. Trong ống phóng điện tử có các cặp bản cực giống như của tụ điện để lái tia điện tử tạo thành hình ảnh trên màn huỳnh quang.

36.

Bản chất tia catốt là gì ?

a)

A. Tia catốt là chùm ion phát ra từ catot bị nung nóng đỏ. 

b)

B. Tia catốt là chùm ion dương phát ra từ anot. 

c)

C. Tia catot là chùm electron phát ra từ catot bị nung nóng đỏ.

d)

D. Tia catot là chùm tia sáng phát ra từ catot bị nung nóng đỏ

37.

Câu nào dưới đây nói về chân không vật lý là không đúng?

a)

A. Chân không vật lý là một môi trường trong đó không có bất kỳ phân tử khí nào.

b)

B. Chân không vật lý là một môi trường trong đó các hạt chuyển động không bị va chạm với các hạt khác.

c)

C. Có thể coi bên trong một bình là chân không nếu áp suất trong bình ở dưới khoảng 0,0001mmHg.

d)

D. Chân không vật lý là một môi trường không chứa sẵn các hạt tải điện nên bình thường nó không dẫn điện.

38.

Câu nào dưới đây nói về điều kiện để có dòng điện chạy qua đèn điôt chân không là đúng ?

a)

A. Chỉ cần đặt một hiệu điện thế UAK có giá trị dương giữa anôt A và catôt K của đèn

b)

B. Phải nung nóng catot K bằng dòng điện, đồng thời đặt hiệu điện thế UAK có giá trị âm giữa anôt A và catôt K của đèn.

c)

C. Chỉ cần nung nóng catot K bằng dòng điện và nối anot A với catot K qua một điện kế nhạy.

d)

D. Phải nung nóng catot K bằng dòng điện, đồng thời đặt hiệu điện thế UAK có giá trị dương giữa anôt A và catôt K của đèn.

39.

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của tia catot ?

a)

A. Tia catốt có thể đâm xuyên.

b)

B. Tia catốt luôn luôn truyền thẳng khi không có từ trường.

c)

C. Tia catốt phát ra theo mọi hướng của catot.

d)

D. Tia catot là chùm êlectron.

40.

Hạt mang điện tự do trong chân không là :

a)

A. ion dương và ion âm.

b)

B. electron và ion âm.

c)

C. electron được đưa vào chân không.

d)

 

 D. electron và ion dương.

41.

Điôt bán dẫn có tác dụng

a)

chỉnh lưu.

b)

khuếch đại.

c)

cho dòng điện đi theo hai chiều.

d)

cho dòng điện đi theo một chiều từ catôt sang anôt.

42.

Điôt bán dẫn có cấu tạo gồm:

a)

một lớp tiếp xúc p – n.

b)

hai lớp tiếp xúc p – n.

c)

ba lớp tiếp xúc p – n.

d)

bốn lớp tiếp xúc p – n.

43.

Lỗ trống là

a)

một hạt có khối lượng bằng electron nhưng mang điện +e.

b)

một ion dương có thể di chuyển tụ do trong bán dẫn.

c)

một vị trí liên kết bị thếu electron nên mang điện dương.

d)

một vị trí lỗ nhỏ trên bề mặt khối chất bán dẫn.

44.

Điều kiện tác động làm xuất hiện các cặp electron- lỗ trống trong chất bán dẫn là

a)

độ ẩm của môi trường

b)

âm thanh

c)

ánh sáng thích hợp

d)

siêu âm

45.

Để tạo ra chất bán dẫn loại n, người ta pha thêm tạp chất, cách pha tạp chất đúng là

a)

Ge + As

b)

Ge+ In

c)

Ge +S

d)

Ge + Pb

46.

Để tạo ra chất bán dẫn loại p, người ta pha thêm tạp chất, cách pha đúng là

a)

Si + As

b)

Si +B

c)

Si + s

d)

Si + Pb

47.

Pin mặt trời là một dạng biến đổi từ

a)

Quang năng thành điện năng

b)

Cơ năng thành điện năng

c)

Nhiệt năng hành điện năng

d)

Cơ năng thành điện năng

48.

Dòng điện trong chất bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của các hạt

a)

electron tư do

b)

lỗ trống và electron

c)

ion

d)

electron, ion âm, ion dương

49.

Chọn câu đúng. Tranzito:

a)

Là một chuyển tiếp p – n hay n – p

b)

Có khả năng khuếch đại tín hiệu điện

c)

Cường độ dòng điện qua cực colecto IC bằng cường độ dòng điện qua cực bazo IB

d)

Tranzito hoạt động khi chuyển tiếp E – B giữa cực emito và cực bazo phân cực ngược và chuyển tiếp B – C giữa cực bazo và cực colecto phân cực thuận.

50.

Những chất nào sau đây không phải là chất bán dẫn

a)

Silic (Si)

b)

Gecmani (Ge)

c)

Lưu huỳnh (S)

d)

Suafua chì (PbS)