NEW
Font size
WorksheetsBào chế 60 câu
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Điều chế hỗn dịch thuốc, khi kết hợp phương pháp bào chế là phương pháp phân tán và?
Phương pháp gây thấm
Phương pháp ngưng kết
Phương pháp nhũ hóa
Phương pháp hòa tan
Hòa tan Digitalin 0,1% nên dùng hỗn hợp dung môi?
Ethanol – Glycerin – Nước
Nước – Ethanol
Nước – Ethanol – Aceton
Nước – Glycerin
Ethanol có tính sát trùng với nồng độ từ?
60 %
50 %
. 40 %
30 %
Ethanol là dung môi?
Không hòa tan được enzym
Mạch carbon càng dài tính phân cực càng lớn
Tan giới hạn trong glycerin
Không hòa tan được alkaliod dạng muối
Cho công thức: Acid boric 3 g
Nước cất vđ 100 ml
Khi pha chế nên?
Thêm chất trung gian hòa tan
Hòa tan ở nhiệt độ cao để tăng độ tan
Thêm chất diện hoạt
Đun nóng để giảm độ nhớt dung dịch
Cho công thức: Acid benzoic 5 g
Acid salicylic 5 g
Iod 2,5 g
Cồn 90% vđ 100 ml
Thứ tự hòa tan?
Iod, acid benzoic, acid salicylic
Acid salicylic, acid benzoic, iod
. Acid benzoic, iod, acid salicylic
Acid benzoic, acid salicylic, iod
Khi cung cấp năng lượng cho cơ thể thì tốt nhất là?
Truyền các dung dịch đa điện giải
Truyền các vi nhũ tương D/N
Truyền máu
Truyền các dung dịch glucose
Hệ đệm không dùng để điều chỉnh pH trong các công thức thuốc tiêm là hệ đệm?
Acetic/ acetat
Glutamat
Boric/ borat
Citric/ citrat
Loại thuốc tiêm nào cần có thêm chất sát khuẩn là?
Thuốc tiêm truyền
Thuốc tiêm tĩnh mạch với liều trên 15 ml
Thuốc tiêm dịch não tủy
Thuốc tiêm gồm nhiều liều trong một đơn vị đóng gói
Theo qui ước chất khó tan trong dung môi thì lượng dung môi cần để hào tan 1 g chất đó từ?
100 – 1000 ml
30 – 100 ml
100 – 300 ml
10 – 30 ml
Thuốc tiêm thể tích đến bao nhiêu thì được dùng chất sát trùng?
< 10 ml
< 20 ml
< 15 ml
< 5 ml
Các thuốc nào tuyệt đối không được dùng hóa chất để tiệt khuẩn, ngoại trừ?
Tiêm bắp
Thuốc tiêm truyền
Thuốc tiêm tủy sống
Thuốc tiêm tĩnh mạch
Trong các phương pháp hòa tan đặc biệt phương pháp hòa tan vượt quá giới hạn nồng độ bão hòa một chất là?
Dùng chất diện hoạt
Tạo dẫn chất dễ tan
Tạo hỗn hợp dung môi
Trong các phương pháp hòa tan đặc biệt phương pháp áp dụng phổ biến nhất là?
Tạo hỗn hợp dung môi
Dùng chất diện hoạt
Tạo dẫn chất dễ tan
Chất chất trung gian thân nước
Hòa tan Bromoform nên dùng hỗn hợp dung môi nào?
Ethanol – Glycerin
Nước – Ethanol
Nước – Glycerinl
Nước – Ethanol – Aceton
Công thức Cafein 7 g
Natri benzoat 10 g
Nước cất pha tiêm vđ 100 ml
Khi pha chế đầu tiên:
Hòa tan natri benzoat vào một lượng nước tối thiểu tiếp theo cho cafein vào, lắc tan
Hòa tan natri benzoat vào một lượng nước tối thiểu sau đó cho từ từ nước vào và cuối cùng cho cafein, lắc tan
Hòa tan cafein vào một lượng nước tối đa sau đó cho natri benzoat vào, lắc tan
Hòa tan cafein vào một lượng nước tối thiểu sau đó cho từ từ nước vào và cuối cùng cho natri benzoat, lắc tan
Nhược điểm phương pháp tạo dẫn chất dễ tan là?
Chất tạo dẫn chất có tác dụng dược lý riêng
Khó tạo dẫn chất còn tác dụng sinh học
Phương pháp phức tạp
Chất tạo dẫn chất có mùi, vị khó chịu
Dược điển Việt Nam V có hiệu lực thi hành từ năm nào?
2018
2017
2019
2020
Ví dụ về dược chất?
Aspirin, Ampicilin, Acetaminophen
Paracetamol, Cefalosporin, Vastarel
Panadol, Amoxicillin, Cezil
Panadol, Acetaminophen, Amoxicillin
“Nam dược thần hiệu” là tác phẩm nổi tiếng của ai?
Tuệ Tĩnh
Hoa Đà
Chu Văn An
Hải Thượng Lãn Ông
Đời nhà Trần (Thế kỷ XII-XIV) có vị danh y nổi tiếng là?
Tuệ Tĩnh
Hồ Đắc Di
Hải Thượng Lãn Ông
Tôn Thất Tùng
Các thuốc tiêm truyền sau đây được dùng với mục đích cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng, ngoại trừ?
Natri hydrocarbonat 1,4%
Moriamin
Nutrisol 5%
Amino plasmal 10%
Lượng đường cần phối hợp với 100 ml nước để bào chế siro đơn bằng phương pháp nóng là?
82,5 g
90 g
132 g
165 g
Các vấn đề sau đây là ưu điểm của thuốc tiêm, ngoại trừ?
Cho tác dụng nhanh
Tránh được một số tác dụng phụ
Dễ dùng cho mọi bệnh nhân
Thích hợp với dược chất bị phân hủy trong môi trường acid
Chất bảo quản nào sau đây dễ tạo bọt, không khuấy mạnh khi pha chế?
Nipagin M
Nipagin P
Thmerosal
Benzal konium clorid
Thuốc nhỏ mắt được khuyên sau khi mở lọ thuốc, chỉ nên dùng an toàn trong vòng?
15 ngày
1 tháng
3 tháng
Đến ngày hết hạn dùng ghi trên nhãn
Dạng thuốc nhỏ mắt nào sau đây không được phép lọc?
Có chất tăng độ nhớt
Nhũ tương
Hỗn dịch
Có chất bảo quản
Thuốc là sản phẩm đặc biệt vì?
Được sản xuất trong nhà máy đạt GMP
Có liên quan trực tiếp đến sức khỏe của con người
Chứa dược chất với liều lượng chính xác
Tất cả đều đúng
Điều chế potio có thành phần cao đặc, cách thích hợp nhất?
Trộn đều cao đặc với chất dẫn
Thêm chất gây thấm để hòa tan
Ngưng kết trong chất dẫn
Hòa tan cao đặc trong một ít siro đơn nóng rồi trộn đều với siro và các chất khác
Dung dịch thuốc uống có những ưu điểm sau, ngoại trừ?
Bền vững, dễ bảo quản
Hấp thu và tác dụng nhanh hơn các dạng thuốc rắn
Thích hợp cho trẻ em và người già dùng đường uống
Kỹ thuật bào chế đơn giản
Phương pháp tiệt khuẩn bằng nhiệt khô áp dụng tiệt khuẩn các đối tượng sau, ngoại trừ?
Nút cao su
Bông băng gạc
Dụng cụ thủy tinh: ống rỗng, chai lọ
Các dụng cụ pha chế, inox, sứ
Cao thuốc là chế phẩm?
Là chế phẩm được điều chế bằng cách cô hoặc sấy các dịch chiết từ động, thực vật
Của quá trình hòa tan cồn thuốc
Là sản phẩm của phương pháp ngâm lạnh
Là sản phẩm của quá trình hòa tan dược chất
Vai trò chất làm tăng độ nhớt trong công thức thuốc nhỏ mắt?
Kéo dài thời gian lưu thuốc tại mắt
Giúp dược chất bền vững
Làm tăng độ tan của dược chất
Giúp thuốc hấp thu và tác dụng nhanh
Điểm giống nhau giữa thuốc tiêm và tiêm truyền?
Đẳng trương
Dược chất có hoạt lực mạnh
Thể tích đóng chai
Vị trí và cách đưa thuốc vào cơ thể
Chất phụ nào luôn luôn có trong thành phần potio thuốc?
Chất tạo vị ngọt
Chất nhũ hóa
Chất làm thơm
Chất màu
Sự khác nhau giữa siro đơn chế nóng và chế nguội là ở điểm?
Giai đoạn hòa tan đường
Tỷ trọng siro
Độ nhớt siro
Nồng độ đường trong siro
Phương pháp hòa tan không được xếp loại đặc biệt là?
Dùng nhiệt độ
Tạo dẫn chất dễ tan
Dùng hỗn hợp các dung môi
Dùng các chất trung gian thân nước
Phân loại thuốc theo thể chất ta có?
Thuốc lỏng, thuốc rắn, thuốc mềm
Dung dịch thuốc, hỗn dịch thuốc, thuốc viên nén, thuốc mỡ
Dung dịch thuốc, thuốc mỡ, thuốc đặt, thuốc viên
Thuốc uống, thuốc dùng ngoài da, thuốc bôi
Chế phẩm thuốc là?
Chỉ là tên gọi chung các sản phẩm thuốc đã được bào chế
Tên do nhà sản xuất đặt
Các thành phần trong công thức thuốc
Là tên gọi các phương pháp bào chế thuốc
Chọn ý sai, thuốc generic là gì?
Là thuốc đã qua giai đoạn độc quyền sản xuất
Được sản xuất phổ biến
Mang tên gốc của hoạt chất
Mang cùng tên biệt dược với nhà phát minh
Pha chế thuốc tiêm lỏng kiểu dung dịch không có giai đoạn nào?
Tiệt khuẩn thành phẩm
Khuấy liên tục khi đóng ống
Lọc kiểm tra độ trong
Chỉnh pH khi cần
Dung môi không dùng pha chế dung dịch uống là?
Methanol
Dầu thực vật
Ethanol
Glycerin
Nước khử khoáng không thể dùng thay cho nước cất trong dạng bào chế?
Dung dịch tiêm
Dung dịch uống
Dịch chiết xuất hoạt chất
Dung dịch dùng ngoài
Giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình điều chế siro đơn là?
Hòa tan đường
Khử màu và làm trong
Điều chỉnh hàm lượng đường
Chuẩn bị nguyên liệu
Đề hòa tan nhanh dược chất khi pha chế dung dịch thuốc, tốt nhất là?
Nghiền mịn dược chất
Tăng cường khuấy trộn
Dùng nhiệt độ cao
Dùng chất trung gian hòa tan
Mức độ thông dụng giảm dần của các dung môi thông thường?
Glycerin > Ethanol > Nước
Nước > Ethanol > Glycerin
Nước > Glycerin > Ethanol
Glycerin > Nước > Ethanol
So với nước cất, nước khử khoáng có chất lượng thấp hơn về chỉ tiêu?
Vi sinh vật
Tạp chất bay hơi
Chất khử và kim loại nặng
Giới hạn acid –kiềm
Để tăng hiệu suất lọc, tốt nhất là?
Tăng chênh lệch áp suất 2 bên màng lọc
Đun nóng dung dịch
Thay màng lọc thường xuyên
Dùng thêm chất trợ lọc
Khi nghiền chất có tính oxy hóa mạnh, nên chọn?
Cối thủy tinh
Cối đá mã não
Cối kim loại
Cối sứ có tráng men hay không tráng men (lòng cối nhám)
Chất diện hoạt dùng trong hòa tan chiết xuất nhằm mục đích?
Tăng tốc độ hòa tan
Tăng sự thấm dung môi vào dược liệu và chất tan
Tăng sự hòa tan chọn lọc
Tăng tốc độ khuếch tán nội và khuếch tán tự do
Dung môi thường được sử dụng trong chiết xuất bằng phương pháp hãm?
Nước
Ether dầu hỏa
Glycerin
Hỗn hợp cồn – nước
Nồng độ đẳng trương của dung dịch tiêm natri clorid là?
0,9%
9%
1,8%
18%
Chất đệm (nếu có) trong công thức thuốc nhỏ mắt có vai trò?
Điều chỉnh và ổn định pH của thuốc
Điều chỉnh áp suất thẩm thấu của thuốc
Chống oxy hóa
Làm tăng độ nhớt cho thuốc nhỏ mắt
Vai trò của chất bảo quản trong thuốc nhỏ mắt là?
Chống sự xâm nhập của vi khuẩn, nấm mốc
Chống sự phát triển của vi khuẩn, nấm mốc
Giúp thuốc có tác dụng kéo dài hơn
Điều chỉnh pH cho thuốc
Nhũ tương thuốc được bào chế theo các phương pháp sau, ngoại trừ?
Keo khô
Keo ướt
Trộn đều đồng lượng
Trộn lẫn 2 pha sau khi đunlướng
Ý nào sau đây không phải là ưu điểm của thuốc lỏng có cấu trúc nhũ tương?
Giúp che dấu mùi khó chịu của dược chất
Hạn chế tác dụng gây kích ứng niêm mạc hệ tiêu hóa theo đường uống
Chế phẩm thường rất bền vững
Dẫn thuốc qua da tốt làm tăng hiệu quả của chế phẩm
Nhũ tương thuốc thuộc hệ phân tán vi dị thể có 2 thành phần là?
Chất rắn hòa tan vào chất lỏng
Chất lỏng không tan được phân tán vào chất lỏng khác.
Chất rắn không tan được phân tán vào chất lỏng
Chất khí hòa tan vào chất lỏng
Dạng thuốc không có cấu trúc hỗn dịch là?
Thuốc tiêm
Thuốc tiêm truyền
Thuốc nhỏ mắt
Thuốc potio
Hỗn dịch thuốc sử dụng theo các đường sau, ngoại trừ?
Uống
Tiêm bắp
Tiêm tĩnh mạch
Bôi ngoài da
Giai đoạn nào không có trong quy trình điều chế hỗn dịch thuốc bằng phương pháp phân tán cơ học?
Giảm kích thước tiểu phân chất phân tán
Trộn dược chất với chất gây thấm
Nghiền hỗn hợp với ít chất dẫn thành khối nhão
Lọc loại tạp sau khi phối hợp các thành phần
