Worksheets70-100
Total questions: 30
Worksheet time: 30mins
Name
Class
Date
1.
Câu 71: Anh T nộp hồ sơ đăng kí và được cấp giấy phép mở đại lí phân phối xe mô tô. Anh T đã thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?
a)
A. Nâng cấp phương thức quản lí.
b)
B. Tích cực tuyển dụng chuyên gia.
c)
C. Lựa chọn hình thức kinh doanh.
d)
D. Chủ động mở rộng quy mô.
2.
Câu 72: Sau khi tốt nghiệp đại học H, K, L đã cùng nhau góp vốn để mở công ty cổ phần. Việc làm của 3 người trên thể hiện nội dung nào về bình đẳng trong kinh doanh?
a)
A. Tự do mở rộng quy mô kinh doanh
b)
B. Tự do mở rộng ngành nghề kinh doanh.
c)
C. Tự chủ đăng ký kinh doanh
d)
D. Tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh
3.
Câu 73: Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ
a)
A. tuân thủ pháp luật về bảo vệ tài nguyên.
b)
B. mở rộng ngành, nghề đã được cấp phép.
c)
C. san bằng lợi nhuận thường niên.
d)
D. thay đổi loại hình doanh nghiệp,
4.
Câu 74: Sau khi tốt nghiệp THPT, L (đã 18 tuổi) xin mở cửa hàng thuốc tân dược nhưng bị cơ quan đăng kí kinh doanh từ chối. Theo em, trong các lí do dưới đây, lí do từ chối nào của cơ quan đăng kí kinh doanh là phù hợp với pháp luật?
a)
A. L mới học xong THPT
b)
B. L chưa quen kinh doanh thuốc tân dược
c)
C. L chưa có chứng chỉ hành nghề thuốc tân dược
d)
D. L chưa nộp thuế
5.
Câu 75: Vì mâu thuẫn với ông H nên đại diện Cơ quan thuế là ông A và đại diện Phòng thương mại là ông B đến yêu cầu cửa hàng đóng cửa và kiểm tra hàng hóa. Bức xúc với quyết định trên, bà T vợ ông H có hành vi chống đối, và có lời lẽ xúc phạm ông A và ông B. Lúc này C là con của ông H và bà T đi học về thấy vậy chạy vào can ngăn không may làm cho ông A chấn thương ở đầu. Những ai dưới đây vi phạm quyền tự do kinh doanh ?
a)
A. Ông A, B và ông H.
b)
B. Bà T, ông H và C
c)
C. Ông A và B
d)
D. Bà T và ông H.
6.
Câu 76: Ông A bán rau tại chợ, hằng tháng ông A đều nộp thuế theo quy định. Việc làm của ông A thuộc nội dung nào của quyền bình đẳng trong kinh doanh
a)
A. Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh.
b)
B. Bình đẳng về quyền lựa chọn hình thức kinh doanh.
c)
C. Bình đẳng về quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.
d)
D. Bình đẳng về quyền chủ động mở rộng quy mô.
7.
Câu 77: Mọi doanh nghiệp đều được hợp tác và cạnh tranh lành mạnh là biểu hiện của quyền bình đẳng trong lĩnh vực
a)
A. đời sống xã hội.
b)
B. lao động.
c)
C. hợp tác.
d)
D. kinh doanh.
8.
Câu 78: Nội dung nào sau đây không phản ánh sự bình đẳng trong kinh doanh ?
a)
A. Tự do lựa chọn ngành nghề, địa điểm kinh doanh.
b)
B. Thực hiện quyền và nghĩa vụ trong sản xuất.
c)
C. Chủ động mở rộng ngành nghề kinh doanh.
d)
D. Xúc tiến các hoạt động thương mại.
9.
Câu 79: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong kinh doanh không thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp đều được
a)
A. tuân thủ pháp luật về bảo vệ tài nguyên.
b)
B. Tổ chức hội nghị trực tuyến định kì
c)
C. sử dụng nguyên liệu hữu cơ.
d)
D. việc san bằng thu nhập cá nhân.
10.
Câu 80: Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật trong trường hợp nào sau đây?
a)
A. Lựa chọn các nhà đầu tư.
b)
B. Thanh lí tài sản nội bộ.
c)
C. Kinh doanh đúng mặt hàng được cấp phép.
d)
D. Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa.
11.
Câu 81: Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc thiểu số được tạo điều kiện nâng cao trình độ là góp phần thực quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
a)
A. tự do tín ngưỡng.
b)
B. chính trị.
c)
C. kinh tế.
d)
D. văn hóa, giáo dục.
12.
Câu 82: Theo quy định của pháp luật, thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc là điều kiện để khắc phục sự chênh lệch về
a)
A. thói quen vùng miền.
b)
B. tập tục địa phương,
c)
C. nghi lễ tôn giáo.
d)
D. trình độ phát triển.
13.
Câu 83: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân
a)
A. trước pháp luật.
b)
B. trong gia đình.
c)
C. trong lao động.
d)
D. trước nhà nước.
14.
Câu 84: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên trong lĩnh vực giáo dục thể hiện ở chỗ, các dân tộc khác nhau đều bình đẳng về
a)
A. phát triển chính trị.
b)
B. phát triển văn hóa.
c)
C. đời sống xã hội.
d)
D. cơ hội học tập.
15.
Câu 85: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây của cơ quan có thẩm quyền không vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?
a)
A. Tuyên truyền chống phá nhà nước.
b)
B. Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng .
c)
C. Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo tội phạm.
d)
D. Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.
16.
Câu 86: Nội dung nào dưới đây thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực chính trị?
a)
A. Phát triển văn hóa truyền thống.
b)
B. Mở rộng dịch vụ Homstay.
c)
C. Ứng cử hội đồng nhân dân.
d)
D. Tìm hiểu dịch vụ công trực tuyến
17.
Câu 87: Sau khi được cử đi học đại học theo chế độ cử tuyển dành cho con em đồng bào dân tộc, anh D được phân công công tác về một huyện miền núi khó khăn. Với năng lực và hiểu biết của mình, anh đã xây dựng một số mô hình phát triển kinh tế gắn với phát triển du lịch cộng đồng. Nhờ đó đời sống của đồng bào ngày càng nâng cao.Trong đợt bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân các cấp, anh được giới thiệu ứng cử và trúng cử với số phiếu rất cao. Anh D đã được thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên những lĩnh vực nào dưới đây ?
a)
A. Chính trị - giáo dục.
b)
B. Kinh tế - chính trị
c)
C. Văn hóa - giáo dục
d)
D. Văn hóa – chính trị.
18.
Câu 88: Anh P và chị H thưa chuyện với hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng bố mẹ anh P là ông Q và bà G đã không đồng ý và ra sức ngăn cản vì lí do chị H là người dân tộc thiểu số. Cho nên chị H đã nhờ cán bộ làm công tác mặt trận là ông U và bà T can thiệp để hai người được kết hôn. Sau khi ông U và bà T thuyết phục không được, đã có những lời lẽ xúc phạm, lăng mạ đến ông Q bà G. Những ai dưới đây đã thực hiện chưa tốt nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
a)
A. Mình ông Q.
b)
B. Ông Q và bà G.
c)
C. Ông U và bà T.
d)
D. Bố mẹ P và bố mẹ H.
19.
Câu 89: Gia đình ông N người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo cư trú tại vùng kinh tế đặc biệt khó khăn, được nhà nước cho vay vốn với lãi suất thấp để phát triển kinh tế. Sau khi nhận tiền ông N dùng tiền đó để sửa lại nhà và mua xe máy cho con đi học lớp 11 ở dưới trường huyện. Trong trường hợp này ông N đã thực hiện chưa tốt những hỗ trợ của nhà nước trên lĩnh vực nào dưới đây?
a)
A. Kinh tế.
b)
B. Chính trị.
c)
C. Giáo dục.
d)
D. Văn hóa.
20.
Câu 90: Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác và giao lưu giữa các dân tộc là
a)
A. tôn trọng.
b)
B. bình đẳng.
c)
C. dân chủ.
d)
D. đoàn kết.
21.
Câu 91: Hiện nay có một số cá nhân giả danh nhà sư để đi khất thực, quyên góp tiền ủng hộ của nhân dân để xây dựng chùa. Đây là biểu hiện của việc
a)
A. hoạt động tôn giáo.
b)
B. hoạt động tín ngưỡng.
c)
C. lợi dụng tôn giáo.
d)
D. mê tín dị đoan.
22.
Câu92: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của
a)
A. giáo hội.
b)
B. pháp luật.
c)
C. đạo pháp.
d)
D. hội thánh.
23.
Câu 93: Khẩu hiệu nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước ?
a)
A. Buôn thần bán thánh.
b)
B. Tốt đời đẹp đạo.
c)
C. Kính chúa yêu nước.
d)
D. Đạo pháp dân tộc.
24.
Câu 94: Đâu không phải là công trình tôn giáo?
a)
A. Văn miếu Quốc Tử Giám.
b)
B. Tòa thánh Tây Ninh.
c)
C. Chùa Một Cột.
d)
D. Nhà thờ Đức Bà.
25.
Câu 95: Trong cuộc họp của tổ dân phố, bà H phản ánh nhà ông P lôi kéo người dân theo đạo Hội thánh đức chúa trời, phá bỏ bàn thờ tổ tiên, hàng sáng tụ tập tại nhà ông P để nghe giảng kinh là trái pháp luật. Ông X cắt ngang lời bà H: Đó là quyền tự do tôn giáo, việc của người ta bà nói làm gì. Bà V chen vào: Xã ta đã nhiều tôn giáo rồi, cần gì phải thêm tôn giáo nào nữa. Những ai hiểu sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
a)
A. Bà H.
b)
B. Bà V, ông X.
c)
C. Bà H, bà V.
d)
D. Ông X.
26.
Câu 96: A và B chơi thân với nhau nhưng mẹ của A kịch liệt ngăn cản A vì B có theo tôn giáo. Hành vi của mẹ A xâm phạm quyền bình đẳng giữa
a)
A. các địa phương.
b)
B. các tôn giáo.
c)
C. các giáo hội.
d)
D. các gia đình.
27.
Câu 97: Hằng ngày, gia đình bà A đều thắp nhang cho ông bà tổ tiên. Việc làm của gia đình bà A thể hiện điều gì?
a)
A. Hoạt động tín ngưỡng.
b)
B. Hoạt động mê tín dị đoan.
c)
C. Hoạt động tôn giáo.
d)
D. Hoạt động công ích.
28.
Câu 98: Tôn giáo là một hình thức của
a)
A. mê tín dị đoan.
b)
B. hủ tục.
c)
C. tín ngưỡng.
d)
D. bói toán.
29.
Câu 99: Việc H’Hen Niê - một cô gái người dân tộc Ê đê đăng quang hoa hậu hoàn vũ Việt Nam năm 2018, đã có một bộ phận giới trẻ tỏ ra bất mãn và công kích vì H’Hen Niê là người dân tộc thiểu số. Điều này thể hiện
a)
A. quyền dân chủ của công dân.
b)
B. quyền tự do ngôn luận của công dân
c)
C. sự bình đẳng trong thị hiếu và hưởng thụ văn hóa
d)
D. sự phân biệt đối xử với các dân tộc thiểu số.
30.
Câu 100: Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất được gọi chung là
a)
A. Các cơ sở vui chơi.
b)
B. Các cơ sở họp hành tôn giáo.
c)
C. Các cơ sở truyền đạo.
d)
D. Các cơ sở tôn giáo.
100 %
