Worksheetstrắc nghiệm vật lí cuối kì 1
Total questions: 29
Worksheet time: 17mins
Câu 1. Vectơ lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm có
A. giá trùng với đường thẳng nối hai điện tích.
B. chiều phụ thuộc vào độ lớn của các hạt mang điện.
C. độ lớn chỉ phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai điện tích
D. chiều phụ thuộc vào độ lớn của các hạt mang điện tích.
Câu 2 Khoảng cách giữa một prôton và một êlectron là r = 5.10-9 (cm). Điện tích của proton và electron lần lượt là + 1,6.10-19 C và -1.6 . 10-19 C. Lực tương tác giữa chúng là
A. lực hút, F= 9,216.10-12 (N).
B. lực hút, F = 4,608.10-18(N).
C. lực hút, F = 9,216.10-8 (N).
D. lực đẩy, F = 9,216.10-8 (N).
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Hạt êlectron là hạt có mang điện tích âm, có độ lớn 1,6.10-19 (C).
B. Hạt êlectron là hạt có khối lượng m = 9,1.10-31 (kg).
C. Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion.
D. Êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.
Câu 4. Cho 3 quả cầu kim loại tích điện lần lượt tích điện là q1 = 3µC, q2 = - 7 µC và q3 = – 4 µC. Khi cho chúng được tiếp xúc với nhau thì điện tích của hệ là
A. – 8 µC.
B. – 2,67 µC.
C. + 14 µC.
D. + 3µC.
Câu 5: Mối liên hệ giữa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là
A. UMN =UNM
B. UMN = -UNM
C.UMN = 1/UNM
D. UNM = -1/ UNM
Câu 6: Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 2 V. Một điện tích q = -1 µC di chuyển từ N đến M thì công của lực điện trường là
A. -2 µJ
B. 2 µJ
C.-0,5 µJ
D. 0,5 µJ
Câu 7: Véctơ cường độ điện trường E tại một điểm trong điện trường
A. cùng hướng với lực F tác dụng lên điện tích điểm q đặt tại điểm đó.
B. ngược hướng với lực F tác dụng lên điện tích điểm q đặt tại điểm đó.
C. cùng phương với lực F tác dụng lên điện tích điểm q đặt tại điểm đó.
D. vuông góc với lực F tác dụng lên điện tích điểm q đặt tại điểm đó.
Câu 8: Đặt một điện tích thử - 2μC tại một điểm trong điện trường đều E , nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
A. 500 V/m, từ trái sang phải
B. 500 V/m, từ phải sang trái.
C. 1000V/m, từ trái sang phải.
D. 1000 V/m, từ phải sang trái.
Câu 9: Cách tích điện cho tụ điện:
A. đặt tụ điện gần một nguồn điện.
B. cọ xát các bản tụ điện với nhau.
C. đặt tụ điện gần vật nhiễm điện.
D. nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện
Câu 10: Tụ điện có điện dung 2 μF được tích điện với nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 24 V. Điện tích của tụ là
A. 4,8.10-3 C.
B. 2,4.10-3C
C. 4,8.10-5 µC.
D. 48µC.
Câu 11: Đo cường độ dòng điện bằng đơn vị nào sau đây?
A. niutơn (N).
B. jun (J).
C. oát (W).
D. ampe (A).
Câu 12: Quy ước chiều dòng điện là:
A.Chiều dịch chuyển của các electron
B. chiều dịch chuyển của các ion
C. chiều dịch chuyển của các ion âm
D. chiều dịch chuyển của các điện tích dương
Câu 13: Lực lạ thực hiện một công là 840 mJ khi dịch chuyển một lượng điện tích 7.10-2 C giữa hai cực bên trong một nguồn điện. Suất điện động của nguồn điện là
A.9 V.
B.12 V.
C.6V.
D.3V.
Câu 14: Công suất điện được đo bằng đơn vị nào sau đây?
A. niutơn (N).
B. jun (J).
C. oát (W).
D. culông (C).
Câu 15: Gọi A là công của nguồn điện không đổi có suất điện động E, điện trở trong r khi có dòng điện I đi qua trong khoảng thời gian t được biểu diễn bởi biểu thức nào sau đây?
A. A = E.I/t
B. A = E.t/I
C. A = E.I.t
D. A = I.t/ E
Câu 16: Một nguồn điện không đổi có suất điện động 12 V. Khi mắc nguồn điện này với một bóng đèn để tạo thành mạch điện kín thì dòng điện chạy qua có cường độ 0,8 A. Công của nguồn điện sản ra trong thời gian 15 phút là
A. 8,64 J
B. 21,6 kJ
C. 8,64 kJ
D. 21,6 J
Câu 17: Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch:
A. tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn
B. tỉ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn
C. tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của mạch.
D. tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong của nguồn và điện trở ngoài
Câu 18: Khi khởi động xe máy, không nên nhấn nút khởi động quá lâu và nhiều lần liên tục vì
A. dòng đoản mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy
B. tiêu hao quá nhiều năng lượng.
C. động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng.
D. hỏng nút khởi động
.Câu 19:. Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Suất điện động của nguồn điện là:
A. E = 12,00 (V).
B. E = 12,25 (V).
C. E = 14,50 (V).
D. E = 11,75 (V).
Câu 20: Khi ghép 2 nguồn điện nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động lần lượt là và điện trở trong tương ứng là r1 và r2 thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
A. Eb=E1+E2;rb=r1+r2
B. Eb=E1−E2;rb=r1+r2
C. Eb=E1+E2;rb=r1−r2
D. Eb=E1−E2;rb=r1−r2
Câu 21: Trong bài thực hành đo suất điện động và điện trở trong của nguồn điện ta sử dụng các dụng cụ
A. vôn kế và am pe kế.
B. công tơ điện.
C. oat kế.
D. nhiệt kế.
Câu 22: Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là:
A. Do sự va chạm của các electron với các ion (+) ở các nút mạng.
B. Do sự va chạm của các ion (+) ở các nút mạng với nhau.
C. Do sự va chạm của các electron với nhau.
D. Cả B và C đúng.
Câu 23 : Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số αT = 65 (mV/K) được đặt trong không khí ở 200C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 2320C. Suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là
A. E = 13,00mV.
B. E = 13,58mV.
C. E = 13,98mV
D. E = 13,78mV.
Câu 24 : Biết suất nhiệt điện động của cặp nhiệt điện có một đầu được nhúng vào nước đá đang tan và một đầu vào hơi nước sôi là 4,5.10-3V. Hệ số nhiệt điện động của cặp nhiệt điện này là
A. 45.10-6V/K.
B. 4,5.10-6V/K.
C. 45.10-3V/K
D. 4,5.10-3V/K.
Câu 25 : Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
A. dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường
B. dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường
C. dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường
D. dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau
Câu 26 : Một bình điện phân chứa dung dịch đồng sunphat (CuSO4 ) có anot bằng đồng. Biết khối lượng mol nguyên tử của đồng (Cu) là A = 63,5g/mol và hoá trị n = 2. Nếu cường độ dòng điện chạy qua bình này là 1,93A thì trong 0,5 giờ, khối lượng của catot tăng thêm là
A. 11,43g.
B. 11430g.
C. 1,143g.
D. 0,1143g.
Câu 27 : Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai ?
A. Ở điều kiện bình thường không khí là điện môi
B. Khi bị đốt nóng không khí dẫn điện
C. Những tác nhân bên ngoài gây nên sự ion hóa chất khí gọi là tác nhân ion hóa
D. Dòng điện trong chất khí tuân theo định luật Ôm
Câu 28 : Những chất nào dưới đây không phải là chất bán dẫn?
A. Silic (Si)
B. Gecmani (Ge)
C. Lưu huỳnh (S)
D. Sunfua chì (PbS)
Câu 1: (1 điểm) Hai điện tích điểm q1 = 10-8 C, q2 = 4.10-8 C đặt tại A và B cách nhau 9 cm trong chân không. Phải đặt điện tích q3 tại đâu để điện tích q3 cân bằng?
