wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdcd-hk1-bai4

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Vợ chồng phải sử dụng thời gian nghỉ hợp lí để chăm sóc con ốm là bình đẳng trong quan hệ

a)

nhân thân.

b)

. tài sản.

c)

 việc làm

d)

nhà ở

2.

Vợ chồng có quyền tự do lựa chọn tín ngưỡng, tôn giáo là bình đẳng trong quan hệ

a)

nhân thân.     

b)

. tài sản.

c)

. việc làm.

d)

riêng tư.

3.

 Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc tôn trọng danh dự, uy tín của nhau là bình đẳng trong quan hệ

a)

nhân thân.   

b)

  tài sản.

c)

việc làm

d)

nhà ở.

4.

Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú là bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

a)

nhân thân

b)

tài sản

c)

việc làm

d)

nhà ở.

5.

Vợ, chồng chung thủy, yêu thương, tôn trọng lẫn nhau là bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

a)

nhân thân.

b)

tải sản                  

c)

huyết thống.            

d)

nuôi dưỡng.

6.

Vợ chồng tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau thể hiện quyền bình đẳng trong quan hệ

a)

xã giao

b)

xã hội

c)

tài sản

d)

nhân thân

7.

Quan hệ nhân thân và tài sản là nội dung biểu hiện của quyền bình đẳng trong lĩnh vực

a)

lao động và việc làm.   

b)

 sản xuất và tiêu dùng.   

c)

tài chính và công vụ.

d)

hôn nhân và gia đình.

8.

 Bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong quan hệ

a)

nhân thân và huyết thống.  

b)

tài sản và nuôi dưỡng.   

c)

. dân sự và xã hội.     

d)

nhân thân và tài sản.

9.

Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng và các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng và

a)

phân biệt đối xử.    

b)

thỏa ước lao động.       

c)

cùng nhau có lợi.

d)

tôn trọng lẫn nhau.

10.

Bình đẳng giữa vợ và chồng đối với tài sản chung được hiểu là vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng và

a)

trao đổi.

b)

trao đổi.

c)

định đoạt.

d)

thừa kế.

11.

Bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong quan hệ nhân thân và quan hệ

a)

pháp luật.

b)

thừa kế.     

c)

nuôi dưỡng

d)

tài sản.

12.

Một trong những nội dung bình đẳng giữa vợ và chồng đối với tài sản chung là quyền

a)

kiến nghị.  

b)

công khai.

c)

sử dụng.

d)

nộp thuế.

13.

Vợ, chồng cùng bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp là thể hiện nội dung quyền bình đăng trong quan hệ

a)

đơn phương.

b)

nhân thân.

c)

ủy thác

d)

định đoạt.

14.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình không thể hiện ở việc vợ chồng cùng

a)

định đoạt khối tài sản chung.

b)

thống nhất địa điểm cư trú.

c)

. tôn trọng nhân phẩm của nhau.

d)

bài trừ tự do, tín ngưỡng.

15.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghịa vụ ngang nhau trong việc

a)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

b)

sở hữu tài sản chung.

c)

lựa chọn hành vi bạo lực

d)

áp đặt mọi quan điểm riêng.

16.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

lựa chọn nơi cư trú.

b)

Cùng sử dụng bạo lực.

c)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

d)

Định đoạt tài sản công cộng.

17.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

b)

kế hoạch hóa gia đình.

c)

ngăn cản mọi nghi lễ tôn giáo.

d)

che dấu hành vi bạo lực.

18.

 Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

tôn trọng danh dự của nhau.

b)

áp đặt quan điểm cá nhân.

c)

chiếm hữu tài sản công cộng.

d)

che giấu hành vi bạo lực.

19.

Tự ý chuyển nhượng ô tô thuộc sở hữu chung của vợ, chồng là vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Tài sản và lợi nhuận.

b)

Hôn nhân và gia đình.

c)

Gia đình và xã hội.

d)

Kinh tế và tài chính.

20.

Vợ, chồng có hành vi nào dưới đây là vi phạm quyền bình đẳng trong quan hệ tài sản?

a)

Tự rút tiền tiết kiệm chung.

b)

Tự thanh toán các khoản nợ.

c)

Chuyển sang làm công việc mới.

d)

Tích cực làm thêm ngoài giờ.

21.

Việc dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh phải được bàn bạc, thỏa thuận giữa vợ và chồng là thể hiện sự bình đẳng trong quan hệ

a)

thừa kế.

b)

tài sản.

c)

. chính trị.     

d)

xã hội.

22.

Vợ, chồng có hành vi nào dưới đây là vi phạm bình đẳng trong quan hệ nhân thân?

a)

Cùng bàn bạc, lựa chọn nơi cư trú.

b)

Góp ý về công việc cho nhau.

c)

Xúc phạm nhân phẩm của nhau

d)

Bảo vệ quan điểm của nhau.

23.

Bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân không được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tạo điều kiện cho nhau phát triển.

b)

Cùng bàn bạc, lựa chọn nơi cư trú.

c)

Vợ, chồng cùng chăm sóc con.

d)

Cấm lựa chọn tôn giáo của nhau.

24.

Vợ anh S là chị H giấu chồng rút toàn bộ tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để kinh doanh cùng bạn nhưng bị thua lỗ. Phát hiện sự việc, anh S đã đánh đập và ép vợ đến làm việc tại xưởng mộc do anh làm quản lí mặc dù chị không đồng ý. Chị H và anh S cùng vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

Hợp tác và đầu tư .

b)

Hôn nhân và gia đình.

c)

. Lao động và công vụ.

d)

Sản xuất và kinh doanh.

25.

Vợ chồng anh B, chị A cùng 2 con gái chung sống với mẹ đẻ của anh B là bà C làm giám đốc một công ty tư nhân. Do không ép được chị A sinh thêm con thứ 3 với hi vọng có được cháu trai, bà C đã bịa đặt chịA ngoại tình để xúi giục anh B li hôn vợ. Bức xúc với mẹ chồng, chị A đã bí mật rút tiền tiết kiệm của 2 vợ chồng rồi bỏ việc công ty của bà C và về kinh doanh cùng mẹ đẻ của chị. Chị A và bà C cùng vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

Lao động và công vụ

b)

Huyết thống và gia tộc

c)

Tài chính và việc làm

d)

. Hôn nhân và gia đình.

26.

Do bị chồng là anh P không cho tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ để nâng cao trình độ tay nghề nên chị M bỏ về sinh sống cùng mẹ đẻ. Để có tiền tiêu xài, chị M đã giấu anh P rút tiền tiết kiệm của hai vợ chồng. Chị M vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?

a)

Chiếm hữu và định đoạt.

b)

Nhân thân và tài sản.

c)

Tài chính và việc làm.

d)

Tài chính và gia đình.

27.

Chị V giấu chồng thế chấp ngôi nhà của hai vợ chồng chị để lấy tiền góp vốn cùng bạn mở cửa hàng kinh doanh. Phát hiện sự việc, chồng chị V là anh S đã đánh và ép chị phải chấm dứt việc kinh doanh với bạn. Bức xúc, chị bỏ về nhà mẹ đẻ sinh sống. Chị A và anh S cùng vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

Tài chính và thương mại.

b)

Sản xuất và kinh doanh.

c)

Hôn nhân và gia đình.

d)

Hợp tác và đầu tư.

28.

Biết chồng giấu một khoản thu nhập để làm tài sản riêng, bà L đã tìm cách lấy trộm để cho con gái V chung vốn với người yêu là anh K cùng mở cửa hàng kinh doanh quần áo. Thấy cửa hàng đắt khách, bà L xui con gái V cất riêng ít tiền vào tài khoản của mình. Biết chuyện này, anh K đã tìm cách để một mình đứng tên cửa hàng đó khiến V bị trắng tay. Trong trường hợp trên, những ai đã vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

a)

Anh K và V.

b)

Vợ chồng bà L  và anh K.

c)

Vợ chồng bà L và V.

d)

Vợ chồng bà L.

29.

Quyền bình đẳng của công dân trong lao động không thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Giao kết hợp đồng lao động.

b)

Thực hiện quyền lao động.

c)

Tự do tìm kiếm việc làm.

d)

Chia đều lợi nhuận thường niên.

30.

Trong quan hệ lao động cụ thể, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện thông qua

a)

tuyển dụng lao động.   

b)

cơ chế lao động.     

c)

nguyên tắc lao động.   

d)

. hợp đồng lao động.

31.

Công dân có quyền làm việc cho bất cứ ai, ở bất cứ nơi nào mà pháp luật không cấm là nội dung quyền bình đẳng trong lĩnh vực

a)

hành chính.

b)

. công vụ.   

c)

lao động.

d)

kinh doanh.

32.

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ giữa người sử dụng lao động và

a)

người lao động.

b)

người đại diện.        

c)

chủ đầu tư.

d)

chủ doanh nghiệp.

33.

Theo quy định của pháp luật, công dân được tự do lựa chọn việc làm phù hợp với khả năng của mình là bình đẳng trong

a)

thực hiện quyền lao động.

b)

thu hút đầu tư.

c)

điều phối sản xuất.

d)

quản lí nguồn nhân lực.

34.

Theo quy định của pháp luật, việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc kí kết trực tiếp giữa người lao động và

a)

cơ quan dân cử.  

b)

người sử dụng lao động.         

c)

. chính quyền sở tại.     

d)

. văn phòng tư pháp.

35.

Công dân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được tự do tìm kiếm việc làm phù hợp với khả năng của mình là thực hiện quyền

a)

quản lí.

b)

phân phối.

c)

lao động.

d)

đầu tư.

36.

Người lao động có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao được nhà nước ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi để

a)

san bằng lợi nhuận.   

b)

thúc đẩy lạm phát.

c)

phát huy tài năng.      

d)

triệt tiêu cạnh canh.

37.

Công dân được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về tiền công và bảo hiểm xã hội là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong lao động giữa

a)

lao động nam và lao động nữ.

b)

chủ đầu tư và người quản lý.

c)

nhà sản xuất và các đối tác.

d)

người lao động và người đại diện.

38.

Quyền bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện thông qua

a)

hợp đồng lao động.  

b)

dịch vụ truyền thông.  

c)

văn bản dự thảo.   

d)

thỏa thuận mua bán.

39.

Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động,  quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động là nội dung khái niệm

a)

hợp đồng kinh doanh. 

b)

hợp đồng bảo hiểm. 

c)

hợp đồng mua bán.  

d)

hợp đồng lao động.

40.

Người sử dụng lao động có chế độ đãi ngộ đối với người lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao, điều này thể hiện bình đẳng trong

a)

thực hiện quyền lao động.

b)

. việc sử dụng người lao động.

c)

giao dịch hợp đồng lao động.

d)

lao động nam và lao động nữ.

41.

Theo quy định của pháp luật, công dân được thực hiện quyền bình đẳng trong lao động khi

a)

chia đều ngân sách nội bộ.

b)

tự do lựa chọn việc làm.

c)

tham gia bảo hiểm nhân thọ

d)

ấn định thời gian nộp thuế.

42.

Người sử dụng lao động có chế độ đãi ngộ đối với người lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao, điều này thể hiện bình đẳng trong

a)

thực hiện quyền lao động.

b)

. việc sử dụng người lao động.

c)

giao dịch hợp đồng lao động.

d)

lao động nam và lao động nữ.

43.

Người lao động được từ chối công việc không phù hợp là thể hiện quyền bình đẳng ở nội dung nào dưới đây?

a)

Trong giao kết hợp đồng lao động.

b)

Trong thực hiện quyền lao động.

c)

Giữa lao động nam và lao động nữ.

d)

Thay đổi quy trình tuyển dụng.

44.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ?

a)

Tham gia bảo hiểm xã hội.

b)

Phải đủ độ tuổi tuyển dụng.

c)

Cơ hội tìm kiếm, tiếp cận việc làm.

d)

 Ủy quyền giao kết hợp đồng lao động.

45.

Người sử dụng lao động tự ý chuyển việc của người lao động khi không có lý do chính đáng là vi phạm nội dung nào dưới đây về quyền bình đẳng trong lao động?

a)

Giao kết hợp đồng lao động.

b)

Thực hiện quyền lao động.

c)

Tự do tìm kiếm việc làm.

d)

Bình đẳng giữa lao động nam, nữ.

46.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong lao động là mọi công dân đều được thực hiện quyền lao động thông qua

a)

lựa chọn việc làm phù hợp.

b)

chiến lược phân bố dân cư.

c)

kế hoạch điều tra nhân lực.

d)

. nội dung thông cáo báo chí

47.

Bất kì người nào đủ diều kiện theo quy định của pháp luật đều được tìm việc làm phù hợp với khả năng của mình là thể hiện công dân bình đẳng trong thực hiện

a)

giao dịch cá nhân.  

b)

quyền lao động.         

c)

 chia đều thu nhập.

d)

quan hệ giao tiếp.

48.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong lao động là mọi công dân đều được thực hiện quyền lao đông thông qua

a)

lực chọn việc làm phù hợp.

b)

kế hoạch điều tra nhân lực.

c)

chiến lược phân bố dân cư.

d)

nội dung thông cáo báo chí.

49.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong lao động không thể hiện ở việc công dân tự mình

a)

đề xuất mức lương khởi điểm.

b)

làm trái thỏa ước lao động tập thể.

c)

lựa chọn viêc làm, nghề nghiệp phù hợp.

d)

giao kết hợp đồng lao động.

50.

Chị H đã trúng tuyển vào công ty X làm công nhân. Do chị bị ốm không thể đến công ty X làm thủ tục theo như lịch hẹn nên đã nhờ bạn tới ký hợp đồng thay mình. Chị H đã thực hiện không đúng nội dung nào trong nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động?

a)

Giao kết gián tiếp.

b)

Giao kết trực tiếp.

c)

Tự nguyện, dân chủ.

d)

Tự do, bình đẳng.

51.

Ông C là giám đốc, anh Q là phó giám đốc; anh V, anh S và anh M là nhân viên cùng làm việc tại công ty X. Ông C phân công anh V phụ giúp anh S cùng đảm nhận việc sơn tường một tòa nhà. Vì không được sử dụng thiết bị bảo hộ đạt chuẩn như  anh S, anh V bị dị ứng toàn thân, phải nằm viện điều trị nên bị ông C kí quyết định sa thải. Trong khi đó, do bị anh M phát hiện việc không trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ đạt chuẩn cho công nhân nên anh Q đã yêu cầu anh M giữ kín việc này và hứa sẽ tiếp tục để M được làm việc. Những ai sau đây vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?

a)

Ông C và anh M.   

b)

. Ông C và anh Q.       

c)

Anh Q và anh M.   

d)

Anh V và anh S.

52.

Do điều kiện kinh tế quá khó khăn nên vợ chồng anh K đành để con gái H 14 tuổi phải nghỉ học để xin việc làm. H được bà G chủ của một quán ăn nhỏ nhận vào làm và hứa trả lương là 3 triệu đồng mỗi tháng với công việc hàng ngày là mang đồ ăn cho khách và rửa chén bát. Lợi dụng H siêng năng, bà G đã bắt H phải làm thêm một số công việc nặng nhọc mà không trả thêm lương. Vì thấy tội nghiệp H nên chị D hàng xóm đã quay video lúc em H làm việc và đăng lên mạng xã hội. Tức giận khi biết chuyện con gái mình bị đối xử tệ, bố mẹ H đã đến nhà chửi bới và đập phá đồ đạc trong quán nhà bà G và sau đó dẫn con gái về. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng trong lao động? ( câu này hong biếc lụi á )

a)

Bà G.                      

b)

. Chị D.  

c)

Bố mẹ H và bà G.               

d)

. Em H và bà G.    

53.

   Chị M và chị H được tuyển dụng vào công ty X với điểm tuyển ngang nhau. Nhưng chị L là kế toán công ty đã xếp chị M được hưởng mức lương cao hơn do tốt nghiệp trước H một năm. Chị H đã gửi đơn khiếu nại lên Ban giám đốc công ty nhưng ông D đại diện cho Ban giám đốc cho rằng đó là chức năng của phòng nhân sự. Trong trường hợp này, những ai đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?

a)

Chị L và H.

b)

Chị L và M.

c)

Ông D và chị L.

d)

Ông D và chị M.

54.

Mọi doanh nghiệp đều được mở rộng quy mô, ngành nghề kinh doanh là thể hiện bình đẳng trong thực hiện

a)

ưu tiên công nghệ.

b)

 quyền kinh doanh

c)

nghĩa vụ kinh doanh.

d)

hợp đồng lao động.

55.

Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Tự do lựa chọn ngành nghề

b)

Chủ động mở rộng quy mô.

c)

Hợp tác cạnh tranh lành mạnh.

d)

Tăng cường sức mạnh tinh thần.

56.

Bình đẳng trong kinh doanh nghĩa là bình đẳng trong việc lựa chọn, ngành nghề kinh doanh theo

a)

sở thích cá nhân.     

b)

cấp trên cho phép.

c)

quy định pháp luật.   

d)

cộng đồng bắt buộc.

57.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh của công dân?

a)

Cấp vốn cho mọi doanh nghiệp.

b)

Chủ động mở rộng sản xuất.

c)

Khuyến khích phát triển lâu dài.

d)

Tích cực tìm kiếm khách hàng.

58.

Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, tức là lựa chọn loại hình doanh nghiệp tùy theo

a)

nhu cầu thị trường.   

b)

sở thích và khả năng.

c)

mục đích bản thân.  

d)

năng khiếu và trình độ.

59.

Mọi cá nhân tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế, từ việc lựa chọn ngành nghề, địa điểm kinh doanh đều bình đẳng theo qui định của pháp luật là thực hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực

a)

lao động.

b)

kinh doanh.

c)

bảo hiểm

d)

tài chính.

60.

Một trong những nội dung của bình đẳng trong kinh doanh là mọi công dân được tự do lựa chọn hình thức

a)

nộp thuế doanh nghiệp.

b)

tiếp cận thị trường.

c)

tổ chức kinh doanh.     

d)

bảo hiểm xã hội

61.

Quyền bình đẳng trong kinh doanh giữa các doanh nghiệp không được thực hiện bởi hành vi nào dưới đây?

a)

Xóa bỏ cạnh tranh.  

b)

Lựa chọn ngành nghề .

c)

Mở rộng thị trường.  

d)

Tìm kiếm khách hàng.

62.

Quyền bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi doanh nghiệp được tự chủ đăng kí kinh doanh trong những ngành nghề mà

a)

địa phương cho phép.

b)

 lãnh đạo quan tâm.

c)

 đang được khuyến khích.

d)

pháp luật không cấm.

63.

Bình đẳng trong kinh doanh là mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều bình đẳng trong hợp tác, phát triển lâu dài và

a)

đầu cơ tích trữ.

b)

phân chia lợi nhuận.  

c)

cạnh tranh lành mạnh.

d)

lũng đoạn thị trường.

64.

Mọi doanh nghiệp đều phải tuân thủ việc bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên là thể hiện bình đẳng trong thực hiện

a)

 nghĩa vụ kinh doanh.

b)

 quyền kinh doanh.

c)

 xóa bỏ độc quyền

d)

 hợp đồng lao động.

65.

Trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm, khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì mọi doanh nghiệp đều có quyền

a)

tự chủ đăng kí kinh doanh.

b)

xóa bỏ quan hệ kinh tế.

c)

đầu cơ tích trữ hàng hóa.

d)

giảm lương của người lao động.

66.

Mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều được bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài là thể hiện sự bình đẳng về

a)

quyền kinh doanh.  

b)

 trách nhiệm pháp lí.  

c)

nghĩa vụ kinh doanh.   

d)

 chế độ ưu đãi.

67.

Một trong những nội dung của bình đẳng trong kinh doanh là mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về quyền mở rộng quy mô ngành nghề kinh doanh và

a)

đầu cơ tích trữ.

b)

phân chia lợi nhuận.

c)

tự chủ kinh doanh.

d)

lũng đoạn thị trường.

68.

Khi giao kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động và người lao động phải tuân theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tự nguyện.

b)

Gián tiếp.  

c)

Đại diện.   

d)

Ủy quyền.

69.

Mọi doanh nghiệp đều được hợp tác và cạnh tranh lành mạnh là biểu hiện của quyền bình đẳng trong lĩnh vực

a)

tài chính.

b)

thị trường

c)

lao động.

d)

kinh doanh.

70.

Các cá nhân, tổ chức khi tham gia kinh doanh đều phải bảo đảm an toàn trong phòng chống cháy nổ là thể hiện bình đẳng trong thực hiện

a)

nghĩa vụ kinh doanh.

b)

vị trí kinh doanh.  

c)

. năng lực cạnh tranh

d)

hợp đồng lao động.

71.

Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật trong trường hợp nào sau đây?

a)

Lựa chọn các nhà đầu tư.

b)

Thanh lí tài sàn nội bộ.

c)

Kinh doanh đúng mặt hàng được cấp phép.

d)

Mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa.

72.

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

b)

Tổ chức hội nghị khách hàng.

c)

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo

d)

Tham gia bào hiểm nhân thọ

73.

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định.

b)

Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.

c)

Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.                                  

d)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

74.

 Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Bảo vệ quốc phòng, an ninh.

b)

Kiểm soát ngân sách quốc gia.

c)

Trợ giá cho vùng khó khăn.

d)

Đồng loạt nâng cấp sản phẩm.

75.

Sau khi tiếp cận được một số bí quyết kinh doanh từ công ty Z, chị N đã tìm cách hợp pháp hóa hồ sơ rồi tự mở cơ sở riêng dưới danh nghĩa của công ty này. Chị N đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Tự chủ đăng kí kinh doanh

b)

Phổ biến quy trình kĩ thuật,

c)

Chủ động liên doanh, liên kết

d)

Độc lập tham gia đàm phán.

76.

Cửa hàng của anh M được cấp giấy phép bán mắt kính. Nhận thấy nhu cầu về ốp điện thoại di động trên thị trường tăng cao nên anh M đăng kí bán thêm mặt hàng này. Anh M đã thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Tự do tuyển dụng chuyên gia

b)

. Thay đổi loại hình doanh nghiệp

c)

. Chủ động mở rộng quy mô

d)

Tích cực nhập khẩu nguyên liệu.

77.

Anh B là chủ một cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ đã có nhiều giải pháp để tăng số lượng đại lí tại nhiều địa phương nhà cung cấp sản phẩm của mình . Anh D đã thực hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh ở nội dung nào sau đây?

a)

Chia đều lợi nhuận thường niên

b)

Độc chiếm phân loại hàng hóa.

c)

Xóa bỏ hiện tượng đầu cơ.

d)

Chủ động mở rộng thị trường.

78.

 Trên cùng một địa bàn, khách sạn của chị C và khách sạn của chị D đều chưa trang bị đầy đủ thiết bị phòng, chống cháy nổ theo quy định. Trong một lần kiểm tra, phát hiện sự việc trên nhưng ông X là cán bộ thẩm quyền chỉ lập biên bản xử phạt chị C mà bỏ qua lỗi của chị D vì chị D là em họ của ông. Biết chuyện em trai chị C là anh Y làm nghề tự do đã bịa đặt việc chị D sử dụng chất cấm để chế biến thức ăn khiến lượng khách hàng của chị D giảm sút. Những ai sau đây vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Chị D, chị C và anh Y.

b)

Chị D, ông X và anh Y.

c)

Chị C, chị D và ông X.

d)

Chị C, ông X và anh Y.

79.

Ông S và ông N cùng nộp hồ sơ  đăng kí kinh doanh. Biết hồ sơ của mình chưa đủ điều kiện theo quy định, ông S nhờ chị T đưa cho ông D là lãnh đạo cơ quan chức năng 40 triệu đồng và được ông D cấp phép kinh doanh cho ông S. Thấy ông S được cấp phép kinh doanh trong khi hồ sơ cùa mình đủ điều kiện nhưng lại chưa được cấp phép, ông N tung tin ông D và chị T có quan hệ tình cảm và sống với nhau như vợ chồng. Những ai sau đây vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Ổng S, ông D và chị T

b)

Ông S và ông N.

c)

Ông S và ông D.

d)

Ông S, ông N và ông D.