wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa 12 P2

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Những loài thực vật nào sau đây thích hợp với đất ngập mặn

                                                               

a)

Dẻ, Re, Hồ Đào

b)

Đước, Sú Vẹt

c)

Cây bụi gai, xavan

d)

Trai, Nghiến, Ô Rô

2.

Những loài thực vật nào sau đây thích hợp với khí hậu khô hạn

a)

Dẻ, Re, Hồ Đào   

b)

Đước, Sú Vẹt    

c)

Cây bụi gai, xavan

d)

Trai, Nghiến, Ô Rô

3.

Những loài thực vật ôn đới phổ biến ở nước ta

a)

Trai, Nghiến, Ô Rô

b)

Đước, Sú Vẹt

c)

Trắc, Sến, Dầu 

d)

Đỗ Quyên, Thiết Sam, Lãnh Sam

4.

Thiên nhiên phía Bắc nước ta khí hậu mang sắc thái

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh

b)

Cận nhiêt gió mùa.

c)

Nhiệt đới ẩm gió mùa mang tính chất cận xích đạo. 

d)

Cận xích đạo.

5.

Lãnh thổ phí Bắc có cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là

a)

đới rừng nhiệt đới gió mùa.

b)

đới rừng cận nhiệt đới gió mùa.

c)

đới rừng ôn đới gió mùa.  

d)

đới rừng cận xích đạo gió mùa. 

6.

Ở vùng đồng bằng Bắc Bộ các loại rau ôn đới được trồng phong phú vào

a)

mùa đông.

b)

mùa hạ.  

c)

mùa xuân.

d)

mùa thu. 

7.

Đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình

a)

Ở miền Bắc dưới 500- 600m, miền Nam 700- 8000m.

b)

Ở miền Bắc dưới 600- 700m, miền Nam 800- 900m.

c)

Ở miền Bắc dưới 600- 700m, miền Nam 900- 1000m.

d)

Ở miền Bắc dưới 700- 800m, miền Nam 900- 1000m.

8.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao

a)

Ở miền Bắc từ 500- 600m đến 2600m, miền Nam 700- 8000m đến 2600m.

b)

Ở miền Bắc từ 600- 700m đến 2600m, miền Nam 900- 1000m đến 2600m.

c)

Ở miền Bắc từ 500- 600m đến 1600m, miền Nam 800- 9000m đến 1600m.

d)

Ở miền Bắc từ 600- 700m đến 1600m, miền Nam 900- 1000m đến 1600m.

9.

Đai ôn đới gió mùa trên núi ở độ cao

a)

Từ 1600m trở lên. 

b)

Từ 2000m trở lên. 

c)

Từ 2600m trở lên

d)

Từ 3000m trở lên.

10.

Đai ôn đới gió mùa trên núi có thực vật chủ yếu là

 

a)

các cây họ dầu. 

b)

rêu và địa y.

c)

rừng ngập mặn. 

d)

đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam.

11.

Đất mùn thô phân bố chủ yếu ở độ cao

a)

Từ 600-700m.  

b)

từ 900- 1000m. 

c)

từ 1600m trở lên. 

d)

từ 2600m trở lên.

12.

Rừng được phân thành

 

a)

Rừng sản xuất, rừng nhiệt đới, rừng ôn đới.

b)

Rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng ôn đới.

c)

Rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.

d)

Rừng sản xuất, rừng nhiệt đới, rừng phòng hộ.

13.

Bão hoạt động vào thời gian nào ở nước ta?

a)

Mùa bão bắt đầu từ tháng V kết thúc vào tháng X.

b)

Mùa bão bắt đầu từ tháng VI kết thúc vào tháng X.

c)

Mùa bão bắt đầu từ tháng V kết thúc vào tháng XI.

d)

Mùa bão bắt đầu từ tháng VI kết thúc vào tháng XI.

14.

Bão tập trung nhiều nhất vào các tháng

a)

Tháng  IX, X, VIII.

b)

Tháng IX, X, XI. 

c)

Tháng X, XI,XII.  

d)

Tháng VI, VII, VIII

15.

Trung bình mỗi năm có bao nhiêu cơn bão từ biển đông đổ bộ vào nước ta?

     

a)

3- 4 cơn bão.

b)

7- 8 cơn bão.    

c)

12- 14 cơn bão. 

d)

14 - 16 cơn bão.

16.

Vùng núi Đông Bắc nước ta có tác dụng

     

a)

tạo điều kiện gió mùa Đông Bắc hoạt động

b)

ngăn cản hoạt động gió mùa Đông Bắc

c)

điều hòa khí hậu

d)

tạo mưa nhiều

17.

Đồng bằng Sông Cửu Long so với đồng bằng Sông Hồng

    

a)

có nhiều đất phù sa cổ hơn

b)

có ít đất phèn hơn

c)

có ít đất mặn hơn

d)

có nhiều diện tích đất phèn đất mặn hơn

18.

Đồng bằng ven biển miền Trung nước ta

a)

Có diện tích lớn nhất trong các đồng bằng 

b)

Đất phù sa màu mỡ

c)

Đâm ngang ra biển

d)

Chủ yếu là đất cát pha

19.

Trên vùng biển nước ta, nơi có thềm lục địa ra gần bờ nhất

     

a)

Vùng biển miền Bắc 

b)

Vùng biển miền Nam

c)

Vùng biển Vịnh Thái Lan

d)

Vùng biển miền Trung

20.

Trong thời gian hoạt động của gió mùa mùa đông, biển Đông còn có tác dụng

   

a)

gây mưa phùn vùng ven biển Bắc Bộ

b)

gây ra những cơn bão lớn

c)

làm cho vùng Tây Bắc có mưa

d)

gây mưa lớn cho vùng Đông Bắc