wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKT-PL

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Trong các hoạt động kinh tế cơ bản không bao gồm hoạt động nào sau đây?

a)

Sản xuất.

b)

Phân phối – trao đổi.

c)

Tiêu dùng.

d)

Nghiên cứu.

2.

Các hoạt động kinh tế có mối quan hệ như thế nào với nhau?

A. Thống nhất, tác động qua lại với nhau.

C. Tách rời, không liên quan tới nhau.

D. Rời rạc, bài xích lẫn nhau.

a)

Thống nhất, tác động qua lại với nhau.

b)

Mâu thuẫn, bài trừ lẫn nhau.

c)

Tách rời, không liên quan tới nhau.

d)

Rời rạc, bài xích lẫn nhau.

3.

Mỗi hoạt động kinh tế có vai trò khác nhau nhưng chúng có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại với nhau, đảm bảo cho nền kinh tế không ngừng

a)

vận động và phát triển.

b)

trì trệ và tụt hậu.

c)

vận động theo chiều đi xuống

d)

vận động theo chiều ngang.

4.

Hoạt động mà con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội được gọi là

a)

hoạt động tiêu dùng.

b)

hoạt động sản xuất.

c)

phân phối sản phẩm.

d)

tiêu thụ hàng hóa.

5.

Ông M nuôi được một đàn gà gồm 20 con, cuối năm ông dùng 5 con gà để biếu họ hàng thân cận, 5 con để phục vụ gia đình còn lại ông mang ra chợ bán. Trong trường hợp trên có bao nhiêu con gà mà ông đã thực hiện chức năng sản xuất?

.

a)

20 con.

b)

5 con.

c)

15 con.

d)

10 con.

6.

Những người tham gia vào các hoạt động của nền kinh tế được gọi là

a)

chủ thể của nền kinh tế.

b)

người kinh doanh.

c)

chủ thể sản xuất.

d)

người tiêu dùng.

7.

Có bao nhiêu loại chủ thể kinh tế?

a)

Hai.

b)

Ba

c)

Bốn

d)

Năm.

8.

Các chủ thể của nền kinh tế không chỉ thực hiện tốt vai trò trong lĩnh vực kinh tế mình tham gia mà còn đóng góp như thế nào đến nền kinh tế - xã hội của đất nước?

a)

Tạo sự ổn định, phát triển bền vững.

b)

Kìm hãm sự phát triển.

c)

Khai thác mọi nguồn lực.

d)

Vừa kìm hãm vừa thúc đẩy phát triển.

9.

Chủ thể sản xuất không bao gồm các nhà

a)

đầu tư.

b)

sản xuất.

c)

kinh doanh.

d)

tiêu dùng.

10.

Nghe tin thương hiệu thời trang X đang có chương trình giảm giá, V rủ T đến đó mua sắm trong khi tủ đồ của V còn rất nhiều đồ chưa dùng đến. Lúc mua sắm, V lựa Đáp án đúng là: Cho mình rất nhiều quần áo, phụ kiện trong khi T chỉ lựa chọn những thứ cần thiết. Trong trường hợp này, nếu là T em sẽ lựa chọn phương án ứng xử nào dưới đây cho phù hợp?

a)

A dua theo V mua thật nhiều đồ.

b)

Mặc kệ T, bản thân chỉ mua đồ dùng cần thiết.

c)

Khuyên V chỉ nên mua đủ dùng, không nên lãng phí.

d)

Nói với V là người tiêu dùng kém thông minh.

11.

 Việc lựa chọn tiêu dùng những hàng hóa thân thiện với môi trường, không sử dụng những sản phẩm chế biến từ động vật hoang dã, sản phẩm của những doanh nghiệp gây ô nhiễm, tàn phá môi trường, gây độc hại đến sức khỏe con người thể hiện nội dung gì của chủ thể tiêu dùng?

a)

Khái niệm

b)

Bản chất.

c)

Vai trò

d)

Trách nhiệm.

12.

Thị trường là lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ là nội dung khái niệm thị trường theo nghĩa nào sau đây?

a)

Nghĩa rộng.

b)

Nghĩa hẹp.

c)

Nghĩa chủ quan.

d)

Nghĩa khách quan.

13.

Các yếu tố cấu thành thị trường không bao gồm

a)

người mua – người bán.

b)

hàng hoá – tiền tệ

c)

quan hệ mua – bán.

d)

hàng hóa – người bán.

14.

Phương án nào sau đây là một trong những yếu tố cấu thành thị trường?

a)

Giá cả – giá trị.

b)

Người sản xuất.

c)

Người tiêu dùng.

d)

Nhà nước.

15.

Thị trường ra đời, phát triển gắn liền với sự phát triển của

a)

kinh tế hàng hóa.

b)

kinh tế tự cấp tự túc.

c)

kinh tế bộ lạc.

d)

kinh tế thời nguyên thủy.

16.

Hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế như: quy luật cạnh tranh, cung cầu, giá cả, lợi nhuận,... chi phối hoạt động của các chủ thể kinh tế, đóng vai trò như bàn tay vô hình điều tiết nền kinh tế là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Cơ chế thị trường.

b)

Quan hệ kinh tế.

c)

Thị trường.

d)

Kinh tế vĩ mô.

17.

Phương án nào sau đây không thuộc ưu điểm của cơ chế thị trường?

a)

Kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế.

b)

Thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất và tăng trưởng kinh tế.

c)

Đáp ứng tốt hơn các nhu cầu, lợi ích của các chủ thể kinh tế.

d)

Nâng cao năng lực cạnh tranh của các nhà sản xuất.

18.

P sau khi ra trường có ý định kinh doanh quán trà sữa. Với mong muốn phát triển, P có ý định vay thêm tiền ngân hàng để mở một lúc hai cơ sở. Nếu em là bạn của P trong trường hợp này em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp?

a)

Làm ngơ vì việc kinh doanh của bạn không liên quan đến mình.

b)

Khuyên P nên mở một cơ sở nhỏ trước, nếu có tiềm năng sẽ mở rộng quy mô sau.

c)

Khuyên bạn nên vay thêm tiền để mở nhiều cơ sở khác nhau để tiện quản lí.

d)

Khuyên bạn không nên kinh doanh mặt hàng này vì cạnh tranh cao.

19.

Các chủ thể kinh tế hoàn toàn được tự do mua, bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ thông qua những quy tắc chung trong các mối quan hệ nào?

a)

cạnh tranh, cung - cầu, giá cả.

b)

cạnh tranh.

c)

cung - cầu, giá cả.

d)

sản xuất - tiêu dùng.

20.

Giá cả thị trường là

A. giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường hay giá cả hàng hoá được thoả thuận giữa người mua và người bán.

B. giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường hay giá cả hàng hoá được quy định bởi người bán.

C. số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất, lưu thông hàng hoá đó và giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường hay giá cả hàng hoá được thoả thuận giữa người mua với người bán.

D. số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó.

a)

giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường hay giá cả hàng hoá được thoả thuận giữa người mua và người bán.

b)

giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường hay giá cả hàng hoá được quy định bởi người bán.

c)

số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất, lưu thông hàng hoá đó và giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường hay giá cả hàng hoá được thoả thuận giữa người mua với người bán.

d)

số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó.

21.

Ngân sách nhà nước có phần đóng góp rất lớn của người dân và được sử dụng vì lợi ích của

a)

nhà cầm quyền.

b)

giai cấp công nhân.

c)

quốc gia và nhân dân.

d)

giai cấp công nhân và nông dân.

22.

 Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là gì?

a)

Kinh phí dự trù

b)

Ngân sách nhà nước

c)

Thuế

d)

Kinh phí phát sinh

23.

 Đặc điểm của ngân sách nhà nước là gì?

a)

Ngân sách nhà nước mang tính pháp lí cao. Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành trên cơ sở Luật Ngân sách nhà nước.

b)

Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền sở hữu và quyết định các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước. Ngân sách nhà nước hướng tới mục tiêu giải quyết các quan hệ lợi ích chung trong xã hội.

c)

Ngân sách nhà nước được chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng để chi dùng cho những mục đích đã có trong kế hoạch. Hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

24.

Trong quy định cơ bản về quyền công dân trong việc thực hiện pháp luật ngân sách nhà nước không thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

A. Được cung cấp thông tin về tài chính - ngân sách theo quy định của pháp luật.

b)

Được sử dụng hàng hoá, dịch vụ công cộng và hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.

c)

Sử dụng các khoản đầu tư từ ngân sách nhà nước đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả.

d)

Được tham gia giám sát cộng đồng về tài chính - ngân sách theo quy định của pháp luật.

25.

Vai trò của ngân sách nhà nước thể hiện như thế nào trong những trường hợp sau: Ngân hàng Nhà nước quyết định giảm lãi suất điều hành để hỗ trợ doanh nghiệp và người dân bị thiệt hại do ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.

a)

Cung cấp tài chính để duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước.

b)

Là công cụ để điều tiết thị trường.

c)

Bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát.

d)

Điều tiết thu nhập qua thuế và quỹ phúc lợi xã hội

26.

Khẳng định nào dưới đây không đúng về vai trò của ngân sách nhà nước?

a)

Ngân sách nhà nước cung cấp nguồn tài chính để duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước.

b)

Ngân sách nhà nước là công cụ để điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát.

c)

Ngân sách nhà nước điều tiết thu nhập qua thuế và quỹ phúc lợi xã hội.

d)

Ngân sách nhà nước để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của mọi người dân trong xã hội.

27.

Nguồn thu chủ yếu nhất của ngân sách nhà nước là

a)

thuế.

b)

vốn đầu tư nước ngoài.

c)

lệ phí.

d)

phí.

28.

Phương án nào dưới đây nói đến vai trò của thuế?

a)

Tăng cường lạm phát.

b)

Điều tiết thu nhập.

c)

Mở rộng thị trường.

d)

Hỗ trợ an sinh.

29.

Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước là thực hiện loại thuế nào sau đây?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế bảo vệ môi trường.

c)

Thuế thu nhập cá nhân.

d)

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

30.

Thuế tính trên giá trị tăng thêm của ô tô phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng là thực hiện loại thuế nào sau đây?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế bảo vệ môi trường.

c)

Thuế thu nhập cá nhân.

d)

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

31.

Trong các chủ thể dưới đây, chủ thể nào không cần phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

a)

Anh T có mức thu nhập cá nhân là 7 triệu/tháng.

b)

Chị M có mức thu nhập cá nhân là 12 triệu/tháng.

c)

Ông N có mức thu nhập cá nhân là 30 triệu/tháng.

d)

Chị K có mức thu nhập cá nhân là 4,5 triệu/tháng.

32.

Nhà nước thu thuế thu nhập đặc biệt nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Điều tiết việc sản xuất, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đặc biệt.

b)

Kích thích sản xuất, tiêu dùng những mặt hàng thiết yếu

c)

Làm gián đoạn quá trình sản xuất hàng hóa đặc biệt.

d)

Làm gián đoạn quá trình sử dụng dịch vụ đặc biệt.

33.

Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu?

a)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

b)

Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

c)

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

d)

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

34.

Thuế có vai trò gì?

a)

Thuế là nguồn thu chính của ngân sách nhà nước.

b)

Thuế là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết thị trường. Qua thuế, Nhà nước hướng dẫn tiêu dùng theo hướng tích cực, bảo vệ thị trường trong nước.

c)

Thuế góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội, đảm bảo cân bằng lợi ích trong xã hội.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

35.

 Doanh nghiệp sản xuất ô tô A bán xe ô tô, trong quá trình vận hành, tử máy khói bụi từ xe ô tô gây ô nhiễm môi trường, vậy doanh nghiệp A phải đóng loại thuế gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng

b)

Thuế bảo vệ môi trường.

c)

Thuế nhập khẩu.

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

36.

Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận là hoạt động của

a)

kinh doanh.

b)

tiêu dùng.

c)

sản xuất.

d)

tiêu thụ

37.

Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.

b)

Thu lợi nhuận.

c)

Phát triển kinh tế nhà nước.

d)

Cung ứng hàng hóa.

38.

Sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hoá/dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích.

a)

thu được lợi nhuận.

b)

thu hút vốn đầu tư.

c)

hỗ trợ xã hội.

d)

tăng năng suất lao động.

39.

Phương án nào sau đây là một trong những vai trò của sản xuất kinh doanh?

a)

Làm ra sản phẩm hàng hoá/dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội.

b)

Hỗ trợ người tiêu dùng lựa chọn loại hàng hóa phù hợp với nhu cầu.

c)

Nâng cao trình độ tay nghề của người lao động trong quá trình sản xuất.

d)

Tạo điều kiện phát huy hết những tiềm năng của nền kinh tế quốc dân.

40.

Mô hình sản xuất kinh doanh do cá nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, tự tổ chức sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của nhà nước, địa phương và quy định của pháp luật, tự chủ trong quản lí và tiêu thụ sản phẩm được gọi là

a)

công ty hợp danh

b)

liên hiệp hợp tác xã.

c)

hộ sản xuất kinh doanh.

d)

doanh nghiệp tư nhân.

41.

Theo quy định của pháp luật, công dân đủ từ bao nhiêu tuổi trở lên được phép đăng ký kinh doanh?

a)

18 tuổi.

b)

19 tuổi.

c)

20 tuổi.

d)

21 tuổi.

42.

Tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh được gọi là

a)

doanh nghiệp

b)

xưởng sản xuất

c)

khu công nghiệp

d)

đại lí phân phối.

43.

Mục đích hoạt động là tạo ra lợi nhuận thông qua mua bán, sản xuất, kinh doanh hàng hoá/dịch vụ,...là đang nói đến đặc điểm nào của doanh nghiệp?

a)

Tính hợp pháp.

b)

Tính kinh doanh.

c)

Tính tổ chức

d)

Tính cạnh tranh.

44.

Tổ chức do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp được gọi là gì?

a)

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

b)

Doanh nghiệp tư nhân.

c)

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

d)

Công ty cổ phần.

45.

Doanh nghiệp nhà nước gồm có mấy loại chính?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

46.

Cầu nối đáp ứng những nhu cầu vay và cho vay của các chủ thể trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy mọi mặt đời sống xã hội phát triển là

a)

tín dụng.

b)

ngân hàng.

c)

vay nặng lãi.

d)

doanh nghiệp.

47.

Khái niệm nào sau đây thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi?

a)

Tín dụng.

b)

Thẻ ngân hàng.

c)

Vay lãi.

d)

Vốn đầu tư.

48.

Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc

a)

hoàn trả sau thời gian hứa hẹn.

b)

hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi.

c)

hoàn trả gốc có kì hạn theo thỏa thuận.

d)

bồi thường theo quy định của pháp luật.

49.

Người cho vay chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ đúng hạn là nói đến đặc điểm nào sau đây của tín dụng?

a)

Dựa trên sự tin tưởng.

b)

Có tính tạm thời.

c)

Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

d)

Có tính thời hạn.

50.

Cơ sở nào là nơi tập trung những khoản vốn lớn thông qua nhận các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức trong xã hội rồi cung cấp vốn cho những người muốn vay để phát triển sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng và đòi hỏi người vay phải sử dụng hiệu quả vốn vay?

a)

Ngân hàng.

b)

Cơ sở vay nặng lãi.

c)

Doanh nghiệp.

d)

Chi cục thuế.

51.

Gia đình M có hoàn cảnh khó khăn không đủ điều kiện cho M tiếp tục học lên đại học mặc dù M rất mong muốn được đi học. Trong trường hợp này, nếu là người quen của gia đình M em sẽ lựa chọn Cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp để giúp được gia đình M?

a)

Khuyên bố mẹ M nên vay tiền tín dụng hỗ trợ từ nhà nước.

b)

Khuyên bố mẹ M nên vay nặng lãi để cho M đi học.

c)

Làm ngơ vì biết bản thân không giúp được gì.

d)

Khuyên M nên đi làm kiếm tiền chứ không nên đi học nữa.

52.

Để có thêm vốn thực hiện dự án chăn nuôi, anh B hỏi ý kiến vợ và mẹ mình, sau đó anh B quyết định đến ngân hàng đề nghị được vay tiền. Sau khi xem xét mục đích, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng hoàn trả nợ vay, phía ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm. Anh B cam kết sẽ hoàn trả đầy đủ số tiền vay cộng thêm phần tiền lãi đúng kì hạn như đã thoả thuận với ngân hàng. Trong trường hợp này chủ thể sở hữu (người cho vay) là ai?

a)

Ngân hàng

b)

Anh B

c)

Mẹ anh B

d)

Vợ anh B.

53.

 Tín dụng có vai trò gì trong đời sống xã hội?

a)

Là công cụ điều tiết kinh tế - xã hội của Nhà nước.

b)

Thúc đẩy sản xuất, lưu thông tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế và việc làm, nâng cao đời sống nhân dân.

c)

Góp phần tăng lượng vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư.

d)

Cả A, B, C đều đúng

54.

Để đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, ngân hàng A thực hiện giảm lãi suất cho các khoản vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp. Cụ thể, với khách hàng doanh nghiệp, mức lãi suất cho vay kinh doanh là 5%/ năm. Với khách hàng là cá nhân vay vốn kinh doanh, mức lãi suất cho vay là 6%/ năm. Ngoài ra, đôi với các nhu cầu vay tiêu dùng như mua nhà, xây sửa nhà, mua xe ô tô,...khách hàng có thể vay vốn với lãi suất ưu đãi cố định trong 12 tháng đầu tiên. Chủ thể vay trong trường hợp trên là ai?

a)

Ngân hàng A.

b)

Cá nhân và doanh nghiệp.

c)

Cá nhân.

d)

Doanh nghiệp.

55.

Tính tạm thời của tín dụng thể hiện ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian vô hạn.

b)

Tặng một lượng vốn cá nhân cho người khác.

c)

Chuyển giao hoàn toàn quyền sử dụng một lượng vốn.

d)

Nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian nhất định.