WorksheetsPHÁP LUẬT 10-HK2-2023-2024
Total questions: 51
Worksheet time: 9mins
Name
Class
Date
1.
Trong hệ thống các văn bản pháp luật Việt Nam, Hiến pháp được coi là
a)
đạo luật cơ bản nhất.
b)
luật thiếu tính ổn định.
c)
luật dễ thay đổi nhất.
d)
luật cụ thể nhất.
2.
Hiến pháp được thông qua khi có bao nhiêu số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành?
a)
Một phần ba.
b)
Hai phần ba.
c)
Ít nhất hai phần ba.
d)
Ít nhất một phần ba.
3.
Quy trình làm, sửa đổi Hiến pháp Việt Nam bao gồm mấy bước được quy định trong Hiến pháp?
a)
7 bước.
b)
6 bước.
c)
8 bước.
d)
5 bước.
4.
Theo quy định của Hiến pháp 2013, mọi công dân đều
a)
bình đẳng trước pháp luật.
b)
được nhận vào làm việc.
c)
miễn trừ trách nhiệm pháp lý.
d)
cấp vốn kinh doanh.
5.
Bản Hiến pháp hiện hành của nước ta là năm nào?
a)
2001.
b)
1992.
c)
2013.
d)
1980.
6.
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chức năng nào dưới đây?
a)
Lập pháp.
b)
Kiểm sát.
c)
Hành pháp.
d)
Tư pháp.
7.
Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm. Trong trường hợp này, cảnh sát giao thông đã
a)
sử dụng pháp luật.
b)
áp dụng pháp luật.
c)
thi hành pháp luật.
d)
tuân thủ pháp luật.
8.
Hội đồng bầu cử quốc gia có nhiệm vụ
a)
thành lập chính phủ mới.
b)
thực hiện quyền công tố.
c)
tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội.
d)
thực hiện quyền giám sát tối cao.
9.
Mọi người đều có quyền sống là nội dung cơ bản của Hiến pháp 2013 về
a)
trách nhiệm pháp lý.
b)
chế độ chính trị.
c)
quyền con người.
d)
nghĩa vụ công dân.
10.
Theo quy định của pháp luật, quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm là nội dung cơ bản của pháp luật về lĩnh vực
a)
quốc phòng.
b)
văn hóa.
c)
chính trị.
d)
kinh tế.
11.
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là văn bản quy phạm pháp luật do
a)
Chủ tịch nước ban hành.
b)
Thủ tướng chính phủ giới thiệu.
c)
Quốc hội ban hành.
d)
Mặt trận tổ quốc ban hành.
12.
Một trong những nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là mọi công dân theo quy định của pháp luật đều phải tham gia
a)
bảo vệ an ninh quốc gia.
b)
lập hội, lập nhóm.
c)
tìm kiếm việc làm.
d)
trưng cầu ý dân.
13.
Hành vi nào sau đây là không thi hành pháp luật?
a)
Không phụng dưỡng cha mẹ già.
b)
Không sản xuất pháo trái phép.
c)
Không dùng hóa chất làm tươi sống thực phẩm.
d)
Không vượt đèn đỏ.
14.
Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây có sự tham gia của cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền?
a)
Sử dụng pháp luật.
b)
Thi hành pháp luật.
c)
Tuân thủ pháp luật.
d)
Áp dụng pháp luật.
15.
Công dân thi hành pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
Thay đổi quyền nhân thân.
b)
Bảo trợ người khuyết tật.
c)
Hiến máu nhân đạo.
d)
Bảo vệ Tổ quốc.
16.
Theo Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mọi công dân theo quy định của pháp luật, khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều phải thực hiện nghĩa vụ
a)
tự do đi lại.
b)
có nơi ở hợp pháp.
c)
tìm việc làm.
d)
đóng thuế.
17.
Theo Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 công dân có quyền
a)
đóng thuế theo quy định.
b)
học tập.
c)
trung thành với Tổ quốc.
d)
thực hiện nghĩa vụ quân sự.
18.
Kiểm toán nhà nước là cơ quan được thành lập do
a)
chính phủ.
b)
quốc hội.
c)
chủ tịch nước.
d)
viện kiểm sát.
19.
Cơ quan hành chính cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
a)
Quốc hội.
b)
Chủ tich nước.
c)
Chính phủ.
d)
Đoàn thanh niên
20.
Chị Q sử dụng vỉa hè để bán hàng ăn sáng là không thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
a)
Tuân thủ pháp luật.
b)
Áp dụng pháp luật.
c)
Thi hành pháp luật.
d)
Sử dụng pháp luật.
21.
Theo Hiến pháp 2013, việc Nhà nước ưu tiên sử dụng, phát triển nhân tài; tạo điều kiện để người khuyết tật và người nghèo được học văn hóa và học nghề là trách nhiệm của Nhà nước trong lĩnh vực nào sau đây?
a)
Xã hội.
b)
Văn hóa.
c)
Kinh tế.
d)
Giáo dục.
22.
Từ sau năm 1945 Việt nam đã trải qua bao nhiêu bảng hiến pháp ?
a)
5
b)
4
c)
6
d)
7
23.
Cơ quan hành pháp của nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có tên gọi khác là cơ quan
a)
Đại biểu của nhân dân.
b)
Hành chính nhà nước.
c)
Xét xử, kiểm sát.
d)
Nhà nước địa phương.
24.
Cơ quan tư pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là.
a)
Chính phủ và Ủy ban nhân dân.
b)
Tòa án và Viện kiểm sát nhân dân.
c)
Chủ tịch nước và Chính phủ.
d)
Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
25.
Cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp là
a)
Tòa án nhân dân.
b)
Viện kiểm sát nhân dân.
c)
Chính phủ.
d)
Hội đồng dân dân.
26.
Tổ chức quyền lực chính trị của xã hội có giai cấp, có lãnh thổ, dân cư và chính quyền độc lập, có khả năng đặt ra và thực thi pháp luật nhằm thiết lập trật tự xã hội nhất định trong phạm vi lãnh thổ của mình được gọi là
a)
Nhà nước.
b)
Quốc hội.
c)
Chính phủ.
d)
Mặt trận tổ quốc Việt Nam.
27.
Để thực hiện chức năng quản lí nhà nước và xã hội, Nhà nước ta đã thiết lập bộ máy nhà nước từ
a)
trung ương đến địa phương.
b)
trung ương đến cấp tỉnh.
c)
trung ương đến cấp huyện.
d)
tỉnh đến các xã, phường.
28.
Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức phân cấp phù hợp với các đơn vị hành chính đất nước và gồm 3 nhóm cơ quan tạo thành là
a)
cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp.
b)
cơ quan lập pháp, lập hiến, tư pháp.
c)
cơ quan lập pháp, hành pháp, cơ quan ngang bộ.
d)
Quốc hội, Chính phủ và Ủy ban nhân dân.
29.
Trong bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nào sau đây là cơ quan đại biểu của nhân dân?
a)
Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
b)
Quốc hội và Ủy ban nhân dân.
c)
Quốc hội và Chính phủ.
d)
Quốc hội và Mặt trận tổ quốc.
30.
Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là công cụ tổ chức thực hiện ý chí và quyền lực của nhân dân, thay mặt nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân để quản lí
a)
toàn bộ hoạt động của đời sống xã hội.
b)
cán bộ và công nhân viên chức nhà nước.
c)
hoạt động của các thành phần kinh tế.
d)
việc khai thác và bảo vệ tài nguyên.
31.
Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội là các cơ quan, tổ chức đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, chăm lo lợi ích chính đáng của
a)
các đoàn viên và hội viên.
b)
đội ngũ cán bộ công chức.
c)
những người dân tộc thiểu số.
d)
những gia đình chính sách.
32.
Một trong những nội dung thể hiện nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam là
a)
quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
b)
quyền lực cao nhất thuộc về Chủ tịch nước.
c)
đảm bảo quyền lực của Đảng trong thực tiễn.
d)
quyền lực cao nhất thuộc về Thủ tướng.
33.
Một trong những nội dung thể hiện nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam là
a)
đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.
b)
quyền lực thuộc về Chủ tịch nước.
c)
đảm bảo quyền lực của Đảng.
d)
quyền lực thuộc về Thủ tướng.
34.
Một trong những nội dung thể hiện nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam là
a)
tập trung dân chủ.
b)
lấy dân làm gốc.
c)
đoàn kết dân tộc.
d)
mở rộng đối ngoại.
35.
Nguyên tắc hiến định trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Việt Nam là
a)
đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.
b)
đảm bảo sự lãnh đạo của Nhà nước.
c)
đảm bảo sự lãnh đạo của Quốc hội.
d)
đảm bảo sự lãnh đạo của Chính phủ.
36.
Tính thống nhất của quyền lực nhà nước Việt Nam được xác định bởi chính chủ thể duy nhất và tối cao của quyền lực là
a)
nhân dân.
b)
Chính phủ.
c)
giai cấp cầm quyền.
d)
giai cấp thống trị.
37.
Quyền lực nhà nước được phân chia thành quyền
a)
lập pháp, hành pháp, tư pháp.
b)
lập pháp, hành pháp, hiến pháp.
c)
lập pháp, tư pháp, hiến pháp.
d)
tư pháp, hành pháp, hiến pháp.
38.
Nguyên tắc quan trọng nhất trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
a)
quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
b)
Đảm bảo sự lãnh đạo của nhà nước.
c)
mọi quyền lực thuộc về các cơ quan nhà nước.
d)
quyền lực nhà nước thuộc về giai cấp cầm quyền.
39.
Nguyên tắc nào khẳng định nhân dân Việt Nam là người lập ra Nhà nước?
a)
Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
b)
Tập trung dân chủ.
c)
Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.
d)
Pháp chế xã hội chủ nghĩa.
40.
Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
a)
Quốc hội.
b)
Chính Phủ.
c)
Chủ tịch nước.
d)
Ban bí thư.
41.
Người đứng đầu nhà nước ta là
a)
Chủ tịch nước.
b)
Thủ tướng.
c)
Tổng bí thư.
d)
Chủ tịch Quốc hội.
42.
Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
a)
Chính Phủ.
b)
Quốc hội.
c)
Chủ tịch nước.
d)
Ủy ban nhân dân.
43.
Một trong những chức năng của Quốc hội là
a)
lập hiến, lập pháp.
b)
công bố Hiến pháp.
c)
công bố các luật.
d)
công bố các pháp lệnh.
44.
Chủ tịch nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình thông qua các hoạt động cá nhân trực tiếp hoặc thông qua việc ban hành
a)
lệnh, quyết định.
b)
Hiến pháp, luật, nghị quyết.
c)
nghị định, nghị quyết.
d)
các thông tư hướng dẫn.
45.
Cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
a)
Tòa án nhân dân.
b)
Viện kiểm sát nhân dân.
c)
Uỷ ban nhân dân.
d)
Công an nhân dân.
46.
Cơ quan nào ở nước ta hiện nay thực hiện quyền tư pháp?
a)
Tòa án nhân dân.
b)
Quốc hội và Chính phủ.
c)
Uỷ ban nhân dân.
d)
Công an nhân dân.
47.
Tòa án nhân dân xét xử
a)
tập thể và quyết định theo đa số.
b)
tập thể và quyết định theo cá nhân.
c)
cá nhân và quyết định theo tập thể.
d)
cá nhân và quyết định theo số đông.
48.
Cơ quan nào ở nước ta thực hành quyền công tố?
a)
Viện kiểm sát nhân dân.
b)
Tòa án nhân dân.
c)
Uỷ ban nhân dân.
d)
Công an nhân dân.
49.
Một trong những nội dung thể hiện chức năng của Viện kiểm sát là
a)
kiểm sát hoạt động tư pháp.
b)
kiểm sát hoạt động hành pháp.
c)
kiểm sát hoạt động lập pháp.
d)
kiểm sát hoạt động của nhân dân.
50.
Ngày 23/5/2021 cử tri cả nước tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu hội đồng nhân dân các cấp khóa XIV là thể hiện đặc điểm nào của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
a)
Tính nhân dân.
b)
Tính quyền lực.
c)
Tính pháp quyền.
d)
Tính thống nhất.
51.
Hệ thống các cơ quan trong bộ máy nhà nước được sắp xếp, tổ chức thống nhất từ trung ương xuống địa phương và đều chịu sự lãnh đạo của
a)
Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
Chính phủ và Đảng ủy các cấp.
c)
Mặt trận tổ quốc Việt Nam.
d)
Ủy ban nhân dân các cấp.
100 %
