wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD 12 HKI

Total questions: 93

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Pháp luật xã hội chủ nghĩa là bản chất của ai?

a)

Nhân dân lao động

b)

Giai cấp công nhân

c)

Giai cấp tiến bộ

d)

Giai cấp cầm quyền

2.

Các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp nào trong xã hội?

a)

Giai cấp bóc lột

b)

Tất cả các giai cấp

c)

Giai cấp cầm quyền

d)

Giai cấp bị bóc lột

3.

Tại sao nói pháp luật có tính vi phạm phổ biến

a)

Vì pháp luật do Nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh quyền lực của Nhà nước

b)

Vì hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản có chứa quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

c)

Vì pháp luật là những quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi đối với tất cả mọi người

d)

Vì các quy phạm pháp luật được quy định chặt chẽ trong Hiến pháp và Luật

4.

Pháp luật phải được xác minh chặt chẽ về mặt hình thức nhằm mục đích gì?

a)

Để pháp luật thể hiện tính nghiêm minh

b)

Để diễn đạt chính xác các quy phạm pháp luật, tránh sự hiểu sai dẫn đến thực hiện sai các quy định của

pháp luật.

c)

Được áp dụng với mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội.

d)

Để pháp luất phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền.

5.

Pháp luật được hiểu đầy đủ là gì?

a)

Hệ thống các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện

b)

Những luật và điều luật cụ thể trong thực tế đời sống

c)

Hệ thống các quy tắc xử sự chung, do Nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực

Nhà nước.

d)

Hệ thống các quy tắc xử sự được hình thành theo điều kiện cụ thể của từng địa phương.

6.

Pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo vệ cho lợi ích của giai cấp nào?

a)

Giai cấp vô sản

b)

Giai cấp công nhân và nông dân

c)

Giai cấp công nhân và nhân dân lao động

d)

Giai cấp tiến bộ trong xã hội

7.

Bản chất xã hội của pháp luật thể hiện như thế nào?

a)

Pháp luật ban hành vì sự phát triển của xã hội.

b)

Pháp luật phản ánh những nhu cầu, lợi ích của các tầng lớp trong xã hội

c)

Pháp luật bảo vệ quyền tự do, dân chủ rộng rãi cho nhân dân lao động

d)

Pháp luật bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát triển của xã hội

8.

Vì sao nói pháp luật có tính bắt buộc chung?

a)

Vì pháp luật có tính cưỡng chế do Nhà nước thực hiện

b)

Vì pháp luật đặt ra các yêu cầu của Nhà nước buộc mọi người phải thực hiện

c)

Vì pháp luật do Nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực Nhà nước

d)

Vì pháp luật do cơ quan quan trọng nhà nước ban hành.

9.

Tính quy phạm phổ biến tạo nên giá trị gì của pháp luật?

a)

Giá trị công bằng, bình đẳng

b)

Giá trị văn mình, tiến bộ

c)

Giá trị thực tiễn

d)

Giá trị hiện thực

10.

Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật nhằm mục đích gì?

a)

Phát triển kinh tế, làm cho dân giàu nước mạnh

b)

Duy trì và phát triển văn hoá nhằm nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân.

c)

Bảo đảm quyền dân chủ của công dân

d)

Bảo đảm cho XHtồn tại và phát triển trong vòng trật tự, ổn định phù hợp với lợi ích của Nhà nước và XH

11.

Hiến pháp có giá trị pháp lý hiện nay?

a)

Hiến pháp 2012

b)

Hiến pháp 2013

c)

Hiến pháp 2014

d)

Hiến pháp 2015

12.

Nội dung của tất cả các văn bản quy phạm pháp luật không được trái với Hiến pháp. Quy định này nhằm mục đích gì?

a)

Tạo nên tính công bằng của pháp luật

b)

Tạo nên sự thống nhất của hệ thống pháp luật

c)

Tạo niềm tin của công dân với Nhà nước

d)

Tạo nên sức mạnh của hệ thống chính trị

13.

Đặc trưng nào thể hiện sự khác nhau cơ bản giữa pháp luật và các quy phạm xã hội khác?

a)

Tính chặt chẽ về mặt hình thức

b)

Tính quy phạm phổ biến

c)

Tính chặt chẽ về mặt nội dung

d)

Tính giai cấp

14.

Pháp luật thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân bằng cách nào?

a)

Xử lý nghiêm minh những hành vi VPPL, xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân.

b)

Quy định các quyền và nghĩa vụ của công dân, chỉ rõ cách thức để công dân bảo vệ các quyền, lợi ích

hợp pháp của mình khi bị xâm phạm

c)

Xây dựng hệ thống văn bản hướng dẫn cụ thể, chi tiết

d)

Vận động, tuyên truyền, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật của công dân.

15.

Đặc trưng nào thể hiện sự khác nhau cơ bản giữa pháp luật và quy phạm đạo đức?

a)

Tính cưỡng chế

b)

Tính dân chủ

c)

Nhân văn, nhân đạo

d)

Tính quyền lực, bắt buộc chung

16.

“Pháp luật do nhà nước do Nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực Nhà nước”. Khẳng định này muốn đề cập đến nội dung gì?

a)

Tính quyền lực, bắt buộc chung

b)

Tính quy phạm phổ biến

c)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

d)

Tính thuyết phục răn đe

17.

Đặc trưng nào của pháp luật làm nên sức mạnh của Nhà nước?

a)

Tính giáo dục răn đe

b)

Tính quyền lực, bắt buộc chung

c)

Tính nêu gương, thuyết phục

d)

Tính quy phạm phổ biến

18.

Đặc trưng nào của pháp luật làm nên sự công bằng, bình đẳng của pháp luật?

a)

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

b)

Tính quy phạm phổ biến

c)

Tính quyền lực, bắt buộc chung

d)

Tính ràng buộc chặt chẽ

19.

Các quy phạm pháp luật được hình thành dựa trên:

a)

Nhu cầu, mong muốn của xã hội

b)

Các giá trị đạo đức xã hội

c)

Ý chí, nguyện vọng của giai cấp cầm quyền

d)

Ý chí, nguyện vọng của mọi giai cấp, tầng lớp trong XH

20.

Những giá trị cơ bản mà pháp luật và đạo đức hướng tới là gì?

a)

Công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải

b)

Công bằng, bình đẳng, tự do, phát triển

c)

Công bằng, bình đẳng, tự do, nhân ái

d)

Công bằng, bình đẳng, nhân đạo, phát triển

21.

Phương thức tác động của pháp luật là gì?

a)

Tự giác điều chỉnh bởi lương tâm và dư luận của xã hội

b)

Giáo dục, cưỡng chế bằng quyền lực của Nhà nước

c)

Các văn bản quy phạm pháp luật

d)

Các quy tắc xử sự trong đời sống xã hội

22.

Hình thức thể hiện của pháp luật là gì?

a)

Tự giác điều chỉnh bởi lương tâm và dư luận xã hội

b)

Giáo dục, cưỡng chế bằng quyền lực Nhà nước

c)

Các văn bản quy phạm pháp luật

d)

Các quy tắc xử sự trong đời sống xã hội

23.

Thực hiện pháp luật được hiểu là gì?

a)

Là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành

những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức

b)

Quá trình hoạt động thường xuyên trong cuộc sống, với sự tham gia của cá nhân, tổ chức và Nhà nước

c)

Quá trình các cá nhân, tổ chức sử dụng các quyền của mình

d)

Quá trình công dân thực hiện các quy định của pháp luật

24.

Hình thức sử dụng pháp luật được hiểu là gì?

a)

Cá các nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm

b)

Các cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm

c)

Các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép

d)

Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ quyèn và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật

25.

Hình thức áp dụng pháp luật do ai thực hiện?

a)

Do mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức thực hiện

b)

Do cơ quan, công chức Nhà nước có thẩm quyền thực hiện

c)

Do cơ quan Nhà nước thực hiện

d)

Do cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật thực hiện

26.

Thi hành pháp luật được hiểu là gì?

a)

Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ mà pháp luật quy định phải làm

b)

Các cá nhân, tổ chức chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật

c)

Các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn quyền cảu mình

d)

Các cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm

27.

Vi phạm pháp luật có mấy dấu hiệu cơ bản?

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

28.

Năng lực trách nhiệm pháp lý được hiểu đầy đủ là gì ?

a)

Khả năng của một người đã đạt một độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật, có thể nhận thức và

điều chỉnh được hành vi của mình, tự quyết định cách xử sự của mình

b)

Người không mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức

c)

Người tự ý quyết định cách xử sự của mình và độc lập chịu trách nhiệm về hành vi đã thực hiện

d)

Người đạt một độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật

29.

Trách nhiệm pháp lý là gì ?

a)

Là nghĩa vụ mà pháp luật quy định cho các chủ thể thực hiện

b)

Là trách nhiệm của các cơ quan công chức Nhà nước có thẩm quyền

c)

Là trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức phải thực hiện theo quy định của pháp luật

d)

Là nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của

mình

30.

Trách nhiệm pháp lý được áp dụng nhằm mục đích gì ?

a)

Buộc các chủ thể VPPL chấm dứt hành vi trái pháp luật, giáo dục, răn đe những công dân khác

b)

Thể hiện sức mạnh quyèn lực của Nhà nước

c)

Làm cho các quy định của PL đi vào đời sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức

d)

Xử phạt những hành vi vi phạm pháp luật của công dân

31.

Căn cứ vào đối tượng bị xâm phạm, mức độ và tính chất nguy hiểm do hành vi vi phạm gây ra cho xã hội, vi phạm pháp luật được chia thành mấy loại ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

32.

Vi phạm hình sự là hành vi như thế nào ?

a)

Xâm phạm đến các quan hệ Nhà nước

b)

Nguy hiểm cho xã hội khi bị coi là tội phạm được quy định tại Bộ luật Hình sự

c)

Tương đối nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm được quy định tại Bộ luật Hình sự

d)

Xâm phạm các quan hệ lao động

33.

Vi phạm dân sự là hành vi xâm phạm đến mối quan hệ nào sau đây?

a)

Xâm hại các quan hệ tài sản

b)

Xâm hại các quan hệ nhân thân

c)

Xâm phạm các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân

d)

Xâm phạm các quan hệ sở hữu

34.

Tuân thủ pháp luật được hiểu là gì ?

a)

Các cá nhân, tổ chức chấp hành tốt các quy định của pháp luật

b)

Các cá nhân, tổ chức không làm điều mà pháp luật cấm

c)

Các cá nhân, tổ chức chỉ được làm những gì mà pháp luật cho phép

d)

Các cá nhân, tổ chức chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ pháp luật quy định

35.

Việc các cá nhân bị khiển trách, cảnh cáo, điều chuyển công tác khác, hạ bậc lương,... là biểu hiện của chế tài về trách nhiệm:

a)

Dân sự

b)

Hình sự

c)

Hành chính

d)

Kỷ luật

36.

Việc các cá nhân, tổ chức bị phạt tiền, cảnh cáo, thu giữ tang vật, phương tiện,... là biểu hiện của chế tài:

a)

Trách nhiệm hình sự

b)

Trách nhiệm dân sự

c)

Trách nhiệm hành chính

d)

Trách nhiệm kỷ luật

37.

Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm tới :

a)

quan hệ xã hội và quan hệ kinh tế

b)

quy tắc quản lý Nhà nước

c)

quy tắc quản lý xã hội

d)

quan hệ kinh tế và quan hệ lao động

38.

Người bao nhiêu tuổi bị xử phạt hành chính về vi phạm hành chính do cố ý gây ra?

a)

Từ đủ 15 tuổi trở lên

b)

Từ đủ 16 tuổi trở lên

c)

Từ đủ 17 tuổi trở lên

d)

Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi

39.

Người từ bao nhiêu tuổi khi tham gia các giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý?

a)

Từ đủ 6 tuổi trở lên

b)

Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi

c)

Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 14 tuổi

d)

Từ 6 tuổi đến chưa đủ 16 tuổi

40.

Hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực pháp lý thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ thuộc khái niệm nào sau đây ?

a)

Thực hiện pháp luật

b)

Trách nhiệm pháp lý

c)

Vi phạm pháp luật

d)

Áp dụng pháp luật

41.

Thái độ của người biết hành vi của mình sai, trái pháp luật, có thể gây hậu quả không tốt mà vẫn cố ý làm là dấu hiệu nào dưới đây của vi phạm pháp luật ?

a)

Người vi phạm pháp luật phải có lỗi

b)

Do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện

c)

Hành vi trái pháp luật

d)

Hành vi vi phạm pháp luật

42.

Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây có chủ thể thực hiện khác với các hình thức còn lại ?

a)

Sử dụng pháp luật

b)

Áp dụng pháp luật

c)

Tuân thủ pháp luật

d)

Thi hành pháp luật

43.

Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về:

a)

trách nhiệm pháp lý

b)

trách nhiệm xã hội

c)

trách nhiệm kinh tế

d)

trách nhiệm chính trị

44.

Theo quy định của pháp luật, lao động là một trong những:

a)

nghĩa vụ của công dân

b)

quyền và nghĩa vụ của công dân

c)

trách nhiệm của công dân

d)

quyền của công dân

45.

Theo Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, công dân ở độ tuổi nào được gọi nhập ngũ ?

a)

từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi

b)

Từ đủ 18 tuổi

c)

Từ đủ 17 tuổi đến hết 25 tuổi

d)

Từ đủ 17 tuổi

46.

Việc sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Đặc điểm dân tộc, giới tính, gia đình của từng cá nhân

b)

Khả năng, điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng cá nhân

c)

Chức vụ, độ tuổi, thành phần gia đình của từng cá nhân

d)

Thu nhập, sức khoẻ, sở thích của từng cá nhân

47.

Bình đẳng trước pháp luật là mọi công dân nam, nữ không bị phân biệt bởi yếu tố nào sau đây?

a)

Dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội

b)

Dân tộc, tuổi tác, thành phần, địa vị xã hội

c)

Dân tộc, thành phần, địa vị xã hội

d)

Dân tộc, thu nhập, thành phần xã hội

48.

Mọi công dân vi phạm pháp luật với tính chất, mức độ, phạm vi, hoàn cảnh như nhau thì tất cả đều phải chịu trách nhiệm pháp lí như thế nào?

a)

Khác nhau tuỳ theo chức vụ công dân

b)

Khác nhau vì cần có sự phân biệt với mỗi cá nhân

c)

Như nhau, không phân biệt đối xử

d)

Như nhau trừ trường hợp có chức vụ quản lý

49.

Quyền của công dân không tách rời:

a)

trách nhiệm của công dân

b)

lợi ích của công dân

c)

nghĩa vụ của công dân

d)

trách nhiệm pháp lý của công dân

50.

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật được hiểu là gì?

a)

Bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội

b)

Hưởng quyền trước và không phải làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội

c)

Hưởng quyền trước Nhà nước và làm nghĩa vụ trước xã hội

d)

Hưởng quyền và làm nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước và xã hội

51.

Khái niệm hôn nhân theo quy định của pháp luật được hiểu như thế nào?

a)

Việc nam và nữ tự nguyện kết hôn với nhau.

b)

Quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đã kết hôn.

c)

Quan hệ tình yêu giữa nam và nữ.

d)

Vợ và chồng cùng nhau sinh sống trong một gia đình.

52.

Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nước ta quy định độ tuổi kết hôn của nam và nữ là bao nhiêu?

a)

Nam và nữ từ đủ 18 tuổi.

b)

Nam và nữ từ đủ 20 tuổi.

c)

Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi.

d)

Nam từ đủ 22 tuổi, nữ từ đủ 20 tuổi.

53.

Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau bởi các mối quan hệ cơ bản nào sau đây?

a)

Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.

b)

Quan hệ tài sản và quan hệ huyết thống.

c)

Quan hệ hôn nhân và quan hệ nhân thân.

d)

Quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống.

54.

Chủ thể của hợp đồng lao động (LĐ) bao gồm những ai?

a)

Người LĐ và đại diện người LĐ

b)

Người LĐ và người sử dụng LĐ.

c)

Đại diện người LĐ và người sử dụng LĐ

d)

Đại diện người LĐ và đại diện người sử dụng LĐ

55.

Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong mối quan hệ nào sau đây?

a)

Quan hệ tài sản và quan hệ tình cảm

b)

Quan hệ tài sản và quan hệ hôn nhân

c)

Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản

d)

Quan hệ nhân thân và quan hệ tình cảm.

56.

Bộ luật Lao động quy định độ tuổi tối thiểu để tham gia quan hệ lao động là bao nhiêu tuổi?

a)

Cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên

b)

Cá nhân từ đủ 16 tuổi trở lên

c)

Cá nhân từ đủ 17 tuổi trở lên

d)

Cá nhân từ đủ 15 tuổi trở lên

57.

Việc giao kết hợp đồng lao động phải theo nguyên tắc nào?

a)

Bình đẳng, tự do, bác ái.

b)

Dân chủ, văn minh, tiến bộ

c)

Tự do, tự nguyện, bình đẳng.

d)

Công bằng, dân chủ, văn minh.

58.

Bình đẳng giữa quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc nào sau đây?

a)

Dân chủ, công bằng, tôn trọng và không phân biệt đối xử.

b)

Tự do, công bằng, bình đẳng, tôn trọng và không phân biệt đối xử.

c)

Tự do, công bằng, bình đẳng, nhân ái, yêu thương đùm bọc

d)

Dân chủ, công bằng, nhân ái, yêu thương, đùm bọc.

59.

Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, thể hiện ở các quyền gì?

a)

Chiếm đoạt, định đoạt và toàn quyền sử dụng.

b)

Chiếm hữu, sử dụng và định đoạt.

c)

Chiếm đoạt, sử dụng và định giá.

d)

Chiếm hữu và toàn quyền định đoạt.

60.

Hiện nay, một số doanh nghiệp ngại nhận lao động nữ vào làm việc. Hiện tượng này thể hiện sự bất bình đẳng trong:

a)

Thực hiện quyền lao động.

b)

Giao kết hợp đồng lao động.

c)

Giữa lao động nam và lao động nữ.

d)

Giữa người lao động với nhau.

61.

Trong quan hệ lao động cụ thể, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện qua:

a)

Hợp đồng lao động

b)

Giao kết lao động

c)

Pháp luật lao động

d)

Các văn bản về lao động

62.

Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về:

a)

Việc làm, tiền công, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

b)

Việc làm, các nhu cầu phát sinh, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

c)

Việc làm có trả công, điều kiện lao động và nghĩa vụ của mỗi bên

d)

Việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

63.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc trong giao kết hợp đồng lao động?

a)

Tự do, tự nguyện, bình đẳng

b)

Tự do, bình đẳng, bác ái

c)

Giao kết trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động

d)

Không trái với pháp luật và thoả ước lao động tập thể

64.

Những hành vi nào sau đây người sử dụng lao động được làm khi giao kết hợp đồng lao động?

a)

Giữ chứng minh nhân dân, các loại bằng cấp dưới dạng phôtô công chứng

b)

Giữ tiền cọc, chứng minh nhân dân, các loại bằng cấp chính của người lao động

c)

Giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động

d)

Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp đảm bảo bằng tiền hoặc tài sản khác

65.

Chính sách quan trọng nhất của Nhà nước góp phần thúc đẩy việc kinh doanh phát triển là gì?

a)

Tạo ra môi trường kinh doanh tự do, bình đẳng

b)

Khuyến khích người dân tiêu dùng

c)

Hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp

d)

Xúc tiến các hoạt động thương mại

66.

Nội dung nào thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức kinh doanh

b)

Mọi doanh nhiệp Nhà nước đều được miễn thuế

c)

Mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền kinh doanh ở bất cứ ngành nghề nào mình mong muốn

d)

Mọi doanh nghiệp dù kinh doanh ở bất cứ ngành nghề nào đều phải nộp thuế như nhau

67.

Theo quy định của pháp luật, công dân được tự do lựa chọn việc làm phù hợp với khả năng của mình là bình đẳng trong thực hiện:

a)

quyền lao động

b)

quan hệ việc làm

c)

quyền được làm việc

d)

quyền giao kết hợp đồng lao động

68.

Phát biểu nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia kinh doanh được ưu tiên miễn giảm thuế.

b)

Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.

c)

Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được vay vốn ưu đãi của Nhà nước.

d)

Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên lựa chọn nơi kinh doanh.

69.

Trong thực hiện quyền lao động, công dân có quyền:

a)

Làm bất cứ công việc gì được trả công

b)

Làm việc cho bất cứ người sử dụng lao động nào.

c)

Làm bất cứ việc gì mình muốn.

d)

Làm việc cho bất cứ người sử dụng lao động nào và bất cứ nơi nào mà pháp luật không cấm.

70.

Quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng chỉ phát sinh và được pháp luật bảo vệ khi nào?

a)

Hai người được bố mẹ và họ hàng thừa nhận.

b)

Hai người chung sống với nhau

c)

Hai người tổ chức lễ cưới

d)

Hai người xác lập quan hệ vợ chồng về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

71.

Đối với lao động nữ, người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động nữ:

a)

nghỉ việc không lý do kéo dài

b)

mang thai

c)

kết hôn

d)

nuôi con dưới 12 tháng tuổi

72.

Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong giao lưu, hợp tác giữa các dân tộc là gì?

a)

Hai bên cùng có lợi.

b)

Bình đẳng giữa các dân tộc.

c)

Dân chủ giữa các dân tộc.

d)

Đảm bảo lợi ích cho các dân tộc thiểu số.

73.

Sự khác nhau cơ bản nhất giữa mê tín dị đoan với tín ngưỡng, tôn giáo là gì?

a)

Niềm tin vào đấng tối cao.

b)

Sự tôn thờ của các lực lượng thần bí.

c)

Nhu cầu của đời sống tinh thần.

d)

Có ảnh hưởng tiêu cực đến xã hội

74.

Khái niệm tôn giáo được hiểu là gì?

a)

Niềm tin tuyệt đối, không chứng minh vào sự tồn tại thực tế của những bản chất siêu nhiên

b)

Việc truyền bá, thực hành giáo lý, giáo luật, lễ nghi.

c)

Là tập hợp những người cùng tin theo một hệ thống giáo lý, giáo luật, lễ nghi và tổ chức theo một cơ cấu

nhất định

d)

Là một hình thức tín ngưỡng có tổ chức, với những quan niệm, giáo lý thể hiện sự tín ngưỡng và những

hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái tín ngưỡng ấy

75.

Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc vào học các trường chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học nhằm mục đích gì?

a)

Rút ngắn khoảng cách về phát triển kinh tế giữa các dân tộc

b)

Bảo tồn nét đẹp truyền thống của văn hoá các dân tộc

c)

Tạo điều kiện để công dân thuộc các dân tộc khác nhau đều được bình đẳng về cơ hội học tập

d)

Tạo điều kiện cho đồng bào các dân tộc được tham gia vào bộ máy Nhà nước.

76.

Hằng năm, Nhà nước ta đều tổ chức lễ hội Đền Hùng nhằm tưởng nhớ công lao tạo dựng nước của các Vua Hùng. Đây là một hình thức của hoạt động nào?

a)

Tôn giáo

b)

Tín ngưỡng

c)

Đạo

d)

Mê tín dị đoan

77.

Hành vi của một số cá nhân giả danh nhà sư để đi khất thực là gì?

a)

hoạt động tín ngưỡng

b)

Lợi dụng tôn giáo

c)

hoạt động tôn giáo

d)

Mê tín dị đoan

78.

Khái niệm dân tộc hiểu theo nghĩa rộng là gì?

a)

Nhân dân của một quốc gia

b)

Một bộ phân dân cư của một quốc gia

c)

Cộng đồng người cùng chung sống với nhau

d)

Cộng đồng nười có chung tập quán sinh hoạt

79.

Khái niệm dân tộc hiểu theo nghĩa hẹp là gì?

a)

Vùng lãnh thổ

b)

Cộng đồng người cùng nhau làm kinh tế

c)

Một bộ phận dân cư của quốc gia

d)

Một bộ phân dân cư có tập quán sinh hoạt giống nhau

80.

Căn cứ để phân biệt sự khác nhau giữa tôn giáo và tín ngưỡng thể hiện ở chỗ tôn giáo có:

a)

Niềm tin vào các lực lượng siêu nhiên, thần bí

b)

Sự tôn thờ các lực lượng siêu nhiên, thần bí

c)

Giáo lý, giáo luật, giáo chủ và lễ nghi

d)

Hướng con người sống thiện, sống tốt

81.

Nghĩa vụ của công dân theo một tôn giáo nào đó là gì?

a)

Chỉ thực hiện theo người đứng đầu tôn giáo đó

b)

Truyền bá giáo lý cho các tín đồ tôn giáo

c)

Khuyên mọi người nên đi theo tôn giáo của mình

d)

Sống tốt đời, đẹp đạo

82.

“Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá, chủng tộc, màu da đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển”. Khẳng định này thể hiện quan điểm nào sau đây?

a)

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc

b)

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

c)

Quyền bình đẳng giữa các công dân

d)

Quyền bình đẳng giữa các các nhân

83.

Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước bảo đảm, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật:

a)

Bao bọc

b)

Bảo hộ

c)

Bảo vệ

d)

Thừa nhận

84.

Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt nhiều ít, màu da, sắc tộc, trình độ,... đều được Nhà nước và pháp luật:

a)

Tôn trọng, mở rộng và tạo điều kiện phát triển

b)

Tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển

c)

Tôn trọng, tạo điều kiện và mở rộng quy mô

d)

Tôn trọng, bảo vệ và mở rộng quy mô

85.

Công dân có tôn giáo hoặc không tôn giáo, cũng như công dân có tôn giáo khác nhau phải:

a)

Yêu thương lẫn nhau

b)

Tôn trọng lẫn nhau

c)

Đùm bọc lẫn nhau

d)

Bảo vệ lẫn nhau

86.

Cơ sở nào sau đây không thuộc các cơ sở tôn giáo?

a)

Chùa

b)

Nhà thờ

c)

Thánh đường

d)

Trụ sở Ban tôn giáo Chính phủ

87.

Việc truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lý tổ chức của tôn giáo là biểu hiện của:

a)

Hoạt động tôn giáo

b)

Hoạt động tín ngưỡng

c)

Tổ chức tôn giáo

d)

Tổ chức tín ngưỡng

88.

Niềm tin tuyệt đối, không chứng minh vào sự tồn tại thực tế của những bản chất siêu nhiên (thần thánh, chúa trời,...) là biểu hiện của:

a)

Tôn giáo

b)

Tín ngưỡng

c)

Mê tín

d)

Dị giáo

89.

Các dân tộc thực hiện quyền bình đẳng về chính trị bằng mấy hình thức dân chủ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

90.

Chương trình 135: “Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi” thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

Chính trị

b)

Văn hóa

c)

Kinh tế

d)

Giáo dục

91.

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn, phát huy truyền thống văn hoá tốt đẹp của mình thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

Chính trị

b)

Văn hóa, giáo dục

c)

Xã hội

d)

Kinh tế

92.

Các cơ sở tôn giáo ở Việt Nam dù lớn hay nhỏ đều được Nhà nước đối xử như thế nào?

a)

Bình đẳng

b)

Như nhau

c)

Tôn trọng

d)

Tạo điều kiện phát triển

93.

Chương trình “Vượt lên chính mình” được tổ chức trên đài truyền hình nhằm xoá nợ và hỗ trợ vốn cho các hộ nghèo là thực hiện vai trò của pháp luật đối với sự phát triển đất nước trên lĩnh vực nào?

a)

Xã hội

b)

Phát triển nông thôn

c)

Kinh tế

d)

Kinh doanh