wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập bài thường xuyên LIT001

Total questions: 89

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Nguyễn Tuân là tác giả có đóng góp lớn cho nền văn xuôi Việt Nam hiện đại đặc biệt ở hai thể loại nào?

a)

Thơ Đường và truyện ngắn.

b)

Truyện ngắn, tùy bút.

c)

Phóng sự và kịch.

d)

Kịch và truyện ngắn.

2.

Nhân vật nào không xuất hiện trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)?

a)

Huấn Cao.

b)

Viên quản ngục.

c)

Ngô Tử Văn.

d)

Thầy thơ lại.

3.

Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), “cảnh tượng xưa nay chưa từng có” là cảnh tượng nào?

a)

Cảnh Huấn Cao cùng các bạn tù bị cùm bởi cái gông nặng.

b)

Cảnh Huấn Cao cho chữ viên quản ngục trong đêm trước ngày ra pháp trường.

c)

Cảnh Huấn Cao mắng quản ngục: “Ta chỉ muốn có một điều. Là nhà ngươi đừng đặt chân vào đây.”

d)

Cảnh Huấn Cao thản nhiên nhận rượu thịt, coi như đó là một việc vẫn làm trong cái hứng sinh bình lúc chưa bị giam cầm.

4.

Trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Trở thành viên quan coi ngục có tiếng bậc nhất tỉnh Sơn.Nguyễn Tuân), sở nguyện cả đời của nhân vật viên quản ngục là gì?

a)

Trở thành viên quan coi ngục có tiếng bậc nhất tỉnh Sơn.

b)

Được giàu sang phú quý, thăng quan tiến chức.

c)

Một ngày kia được treo ở nhà riêng của mình một đôi câu đối do chính tay ông Huấn Cao viết.

d)

Được Huấn Cao công nhận tài năng, đức độ.

5.

Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Sáng tác của Nguyễn Tuân bộc lộ cái tôi độc đáo, tài hoa, …; tràn đầy niềm say mê …; thể hiện tấm lòng thiết tha gắn bó với cảnh sắc quê hương xứ sở và thái độ nâng niu, trân trọng các giá trị văn hóa của …”. (Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập một, Kết nối tri thức với cuộc sống, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a)

uyên bác – cái đẹp – dân tộc.

b)

bình dị – nghệ thuật – nhân văn.

c)

uyên bác – cái xấu – thế giới.

d)

uyên thâm – cái đẹp – thời chiến.

6.

Bài thơ Mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử) được viết theo thể thơ nào?

a)

Năm chữ.

b)

Lục bát.

c)

Bảy chữ.

d)

Tám chữ.

7.

Đâu là một trong những bút danh của nhà thơ Hàn Mặc Tử?

a)

Lệ Thanh.

b)

Tế Hanh.

c)

Thiên Hư.

d)

Thế Lữ.

8.

Đâu là tên các tập thơ của nhà thơ Hàn Mặc Tử?

a)

Thơ Hàn Mặc Tử.

b)

Chơi giữa mùa trăng.

c)

Gái quê.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

9.

Trong bài thơ Mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử), câu thơ: “Sột soạt gió trêu tà áo biếc” có sử dụng những biện pháp tu từ nào?

a)

Nhân hóa, đảo ngữ.

b)

So sánh, điệp ngữ.

c)

Ẩn dụ, nói giảm nói tránh.

d)

Điệp ngữ, hoán dụ.

10.

Ngôn ngữ trong bài thơ Mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử) có nét gì đặc sắc?

a)

Ngôn ngữ tinh tế, giàu tính liên tưởng.

b)

Ngôn ngữ triết lí, triết luận sâu sắc.

c)

Ngôn ngữ độc thoại, đối thoại đặc sắc.

d)

Ngôn ngữ hóm hỉnh đậm chất lính.

11.

Đáp án nào không đúng về ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ được đề cập đến trong văn bản “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” (Thân Nhân Trung)?

a)

Ngăn ngừa điều xấu, ý xấu bị ngăn chặn, kẻ ác lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà cố gắng.

b)

Khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn, hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua.

c)

Dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, vừa để rèn giũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnh mạch cho nhà nước.

d)

Thể hiện với bạn bè quốc tế về số lượng tiến sĩ ở Việt Nam rất đông.

12.

Trong văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung), từ “hiền tài” được dành riêng để chỉ ai?

a)

Người hiền lành và không bao giờ nổi nóng vì bất kì chuyện gì

b)

Người tài giỏi, có phẩm chất cao quý nổi bật, là thành phần ưu tú của xã hội.

c)

Người có đạo đức và được xã hội ngợi ca vì những hành động tương thân tương ái.

d)

Người có khả năng ứng biến linh hoạt trong mọi tình huống.

13.

Trong văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung), từ “nguyên khí” có ý nghĩa là gì?

a)

Chất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến việc sống còn của sự vật.

b)

Chất làm nên cơ sở tồn tại và phát triển của một hiện tượng sống cụ thể hoặc của đất nước, xã hội.

c)

Chất có sẵn trong tự nhiên làm đẹp cho quang cảnh của đất nước.

d)

Chất giúp cho sự vật phát triển một cách tự nhiên, khỏe mạnh.

14.

Trong văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung), kẻ sĩ được các vị vua anh minh ban ân gì?

a)

Cho khoa danh, nêu tên ở tháp Nhạn.

b)

Ban danh hiệu Long hổ, bày tiệc Văn hỉ.

c)

Đề cao chức tước và cấp bậc.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

15.

Trong văn bản Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung), mục đích chính của việc dựng bia là gì?

a)

Vinh danh những người tiến sĩ đỗ đạt cao.

b)

Ca tụng sự bao dung của các vị vua.

c)

Vinh danh cha mẹ của bậc hiền tài.

d)

Tố cáo tội ác của giặc xâm lăng.

16.

Đáp án nào sau đây đúng về khái niệm sử thi?

a)

Sử thi (dân tộc ca) là thể loại tự sự ngắn, dung lượng không quá đồ sộ, ra đời vào thời cổ đại, có cốt truyện xoay quanh những biến cố trọng đại liên quan đến vận mệnh của toàn thể cộng đồng

b)

Sử thi (dân tộc ca) là thể loại tự sự ngắn, dung lượng không quá đồ sộ, ra đời vào thời cổ đại, tái hiện sinh động những nét văn hoá của người dân trong nếp sinh hoạt hàng ngày.

c)

Sử thi (anh hùng ca) là thể loại miêu tả dài, dung lượng đồ sộ, ra đời vào thời cổ đại, có cốt truyện xoay quanh cuộc đời của những nhân vật lịch sử có ảnh hưởng lớn đến vận mệnh của cộng đồng.

d)

Sử thi (anh hùng ca) là thể loại tự sự dài, dung lượng đồ sộ, ra đời vào thời cổ đại, có cốt truyện xoay quanh những biến cố trọng đại liên quan đến vận mệnh của toàn thể cộng đồng.

17.

Nhân vật nào không xuất hiện trong đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời?

a)

Đăm Săn

b)

Tăng Măng.

c)

Nữ Thần Mặt Trời.

d)

Cụ Mết.

18.

Sự kiện nào sau đây không xuất hiện trong đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời?

a)

Đăm Săn đi gặp Đăm Par Kvây để nói về ý định đi bắt Nữ Thần Mặt Trời

b)

Đăm Săn lên đường ra đi, vượt qua biết bao rừng rậm núi xanh đến nhà của Nữ Thần Mặt Trời để ngỏ ý muốn nàng về làm vợ lẽ nhưng bị nàng từ chối.

c)

Đăm Săn phải khuất phục sức mạnh của tập tục hôn nhân nối dây để kết hôn với hai chị em Hơ Nhị và Hơ Bhị

d)

Đăm Săn ra về nhưng ngựa của chàng bị lún dần xuống mặt đất và cuối cùng cả người và ngựa đều chết chìm.

19.

Trong đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời, truyện được kể theo ngôi thứ mấy, người kể chuyện là ai?

a)

Truyện được kể theo ngôi thứ nhất, Đăm Săn chính là người tự kể câu chuyện về cuộc đời mình.

b)

Truyện được kể theo ngôi thứ nhất, người kể chuyện là Nữ Thần Mặt Trời.

c)

Truyện được kể theo ngôi thứ ba, người kể chuyện là già làng nơi Đăm Săn sống.

d)

Truyện được kể theo ngôi thứ ba, người kể chuyện không được nói rõ là ai và không xuất hiện trong đoạn trích.

20.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu để hoàn thiện nhận định đúng về lời kể trong sử thi: “Lời kể trong sử thi thành kính, trang trọng; nhịp điệu …; trần thuật tỉ mỉ, lặp đi lặp lại những từ ngữ khắc hoạ đặc điểm cố định của nhân vật, sự vật; thường xuyên sử dụng biện pháp tu từ so sánh và điệp ngữ. Lời người kể chuyện và cả lời nhân vật nhiều khi mang tính …, cường điệu.” (Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1, Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a)

gấp gáp – diễn kịch.

b)

gấp gáp – hiện thực.

c)

chậm rãi – hiện thực.

d)

chậm rãi – khoa trương.

21.

Đoạn trích Xúy Vân giả dại thuộc thể loại gì?

a)

Cải lương.

b)

Kịch nói.

c)

Tuồng cổ.

d)

Chèo.

22.

Chỉ ra nét đặc sắc nghệ thuật trong đoạn trích Xúy Vân giả dại trích chèo Kim Nham?

a)

Ngôn ngữ được thể hiện đa dạng theo nhiều cách.

b)

Thể hiện được những đặc trưng của thể loại chèo.

c)

Sự kết hợp của thành ngữ, tục ngữ, ca dao,… trong lời thoại mang đậm chất dân gian.

d)

Tất cả đáp án đều đúng.

23.

Đoạn trích Xúy Vân giả dại trích “chèo Kim Nham” kể về sự việc gì?

a)

Xúy Vân đau khổ vì bị Trần Phương lừa gạt và nàng hóa điên thật.

b)

Xúy Vân giả điên với hi vọng thoát khỏi Kim Nham để theo Trần Phương.

c)

Xúy Vân vì không chịu nổi cảnh xa chồng nên giả điên để chồng trở về.

d)

Xúy Vân vì thương nhớ chồng nên hóa điên.

24.

Trong đoạn trích Xúy Vân giả dại trích “chèo Kim Nham”, nguyên nhân sâu xa dẫn đến bi kịch cuộc đời của Xúy Vân là do đâu?

a)

Cha mẹ ép duyên.

b)

Kim Nham không yêu thương nàng.

c)

Chế độ phong kiến tỏa chiết tình cảm, khát vọng của con người.

d)

Do Xúy Vân sống trong cảnh mồ côi, nghèo khổ.

25.

Đáp án nào không chính xác về nội dung của đoạn trích Xúy Vân giả dại trích chèo Kim Nham?

a)

Đoạn trích đã khắc họa thành công hình tượng giả điên của nhân vật Xúy Vân.

b)

Từ hoàn cảnh của Xúy Vân, giúp người đọc hình dung được hoàn cảnh và thân phận của người phụ nữ thời xưa.

c)

Đoạn trích mang đến tiếng cười châm biếm sâu cay của tác giả dân gian với những tệ nạn, thói hư tật xấu trong xã hội xưa.

d)

Bộc lộ niềm cảm thông đối với người phụ nữ trong xã hội nam quyền xưa.

26.

Nguyễn Tuân xuất thân trong gia đình như thế nào?

a)

Gia đình công chức

b)

Gia đình có truyền thống yêu nước

c)

Gia đình nông dân

d)

Gia đình nhà Nho khi Hán học đã suy tàn

27.

Nhận định nào dưới đây đúng về con người Nguyễn Tuân?

a)

Ông là con người có cốt cách thanh cao, tài năng, có tấm lòng yêu nước thương dân, từng bày tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân Pháp.

b)

Ông là người có tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vực hoạt động xã hội, từ văn hóa, kinh tế đến quân sự.

c)

Ông là người tài hoa uyên bác, sự hiểu biết phong phú nhiều mặt và vốn ngôn ngữ giàu có, điêu luyện. Phong cách nghệ thuật thâu tóm trong một chữ “ngông”.

d)

Ông là một tấm gương sáng trong sáng, cao đẹp về nhân cách, nghị lực và ý chí, về lòng yêu nước, thương dân và thái độ kiên trung, bất khuất trước kẻ thù.

28.

Địa danh nào dưới đây là quê của Nguyễn Tuân?

a)

Làng Mọc, nay thuộc phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội. 

b)

Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định. 

c)

Làng Hảo, huyện Mĩ Hào, Hưng Yên. 

d)

Làng Nhân Mục, huyện Từ Liêm, Hà Nội.

29.

Cảnh tượng nào được đánh giá là cảnh "xưa nay chưa từng có" trong tác phẩm "Chữ người tử tù" của Nguyễn Tuân?

a)

Cảnh Huấn Cao rỗ gông.

b)

Cảnh Huấn Cao uống rượu trong tù.

c)

Cảnh Huấn Cao cho chữ.

d)

Cảnh quản ngục quỳ trước tù nhân.

30.

"Chữ người tử tù" rút từ tác phẩm nào của Nguyễn Tuân?

a)

Chiếc lư đồng mắt cua

b)

Tóc chị Hoài

c)

Những chuyến đi

d)

Vang bóng một thời

31.

Tác phẩm "Chữ người tử tù" - Nguyễn Tuân - thuộc thể loại nào?

a)

Truyện ngắn

b)

Truyện dài

c)

Hồi kí

d)

Thơ

32.

Nhân vật Huấn Cao trong "Chữ người tử tù" của Nguyễn Tuân được hư cấu từ nguyên mẫu nào sau đây?

a)

Nguyễn Siêu

b)

Phan Huy Chú

c)

Hoàng Hoa Thám

d)

Cao Bá Quát

33.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), chi tiết nào dưới đây KHÔNG thể hiện tài viết chữ đẹp của Huấn Cao?

a)

Có được chữ ông Huấn mà treo là có một vật báu trên đời

b)

Hay là cái người mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó không?

c)

Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm

d)

Tính ông vốn khoảnh, trừ chỗ tri kỉ, ông ít chịu cho chữ

34.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), lí do Huấn Cao cho chữ viên quản ngục là gì?

a)

Xúc động trước tấm lòng biệt nhỡn liên tài của quản ngục

b)

Sợ hãi trước uy quyền, thủ đoạn tàn nhẫn của quản ngục

c)

Cảm ơn quản ngục vì đã biệt đãi

d)

Trăn trở vì không còn cơ hội thể hiện tài năng

35.

Đáp án nào sau đây KHÔNG đúng về nhân vật Huấn Cao trong "Chữ người tử tù" của Nguyễn Tuân?

a)

Là người mang cái đẹp của tài hoa, hòa hợp với cái đẹp của khí phách, “thiên lương”.

b)

Là người mang chí lớn không thành, nhưng trước sau vẫn coi thường gian truân, khổ ải, xem khinh cái chết dù biết nó đã kề bên, tư thế luôn hiên ngang, lồng lộng trên cái nền xám xịt của ngục tù.

c)

Là người có nhân cách, có lương tâm, nhưng trong một thời đại nhiễu nhương, phải đành lòng phục vụ cho một triều đại suy thoái.

d)

Tư thế, suy nghĩ, cách ứng xử, hành động của ông là vẻ đẹp của một nhân cách hiên ngang, bất khuất toả sáng giữa đêm tối của một xã hội tù ngục vô nhân đạo.

36.

Đáp án nào sau đây KHÔNG đúng về nhân vật Huấn Cao trong "Chữ người tử tù" của Nguyễn Tuân?

a)

Là người mang cái đẹp của tài hoa, hòa hợp với cái đẹp của khí phách, “thiên lương”.

b)

Là người mang chí lớn không thành, nhưng trước sau vẫn coi thường gian truân, khổ ải, xem khinh cái chết dù biết nó đã kề bên, tư thế luôn hiên ngang, lồng lộng trên cái nền xám xịt của ngục tù.

c)

Là người có nhân cách, có lương tâm, nhưng trong một thời đại nhiễu nhương, phải đành lòng phục vụ cho một triều đại suy thoái.

d)

Tư thế, suy nghĩ, cách ứng xử, hành động của ông là vẻ đẹp của một nhân cách hiên ngang, bất khuất toả sáng giữa đêm tối của một xã hội tù ngục vô nhân đạo.

37.

Trong truyện "Chữ người tử tù" (Nguyễn Tuân), chi tiết "dòng nước mắt rỉ vào kẽ miệng" là của nhân vật nào?

a)

Viên thơ lại

b)

Quản ngục

c)

Huấn Cao

d)

Những người bạn tù

38.

Trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” có đoạn: “Có lẽ hắn cũng như mình, chọn nhầm nghề mất rồi". “Hắn” và "mình" ở đây là ai?

a)

Huấn Cao và thầy thơ lại

b)

Thầy thơ lại và viên quản ngục

c)

Bạn tù và Huấn Cao

d)

Huấn Cao và viên quản ngục.

39.

Phong trào Thơ mới hình thành và phát triển trong khoảng thời gian nào ở nước ta?

a)

1930-1945

b)

1932-1945

c)

1900-1945

d)

1945-1975

40.

Về mặt nội dung, đặc điểm nổi bật của Thơ mới là:

a)

Thể hiện nỗi niềm của người trí thức trước thời cuộc

b)

Ca ngợi người quân tử có lí tưởng sống cao đẹp.

c)

Bộc lộ tình yêu thiên nhiên và cuộc sống

d)

Bộc lộ những tình cảm, cảm xúc cá nhân, ý thức cá tính của con người

41.

Đâu là nội dung thơ Hàn Mặc Tử

a)

Bộc lộ một hồn thơ lãng mạn, luôn tha thiết, rạo rực trong tình yêu

b)

Bộc lộ một thế giới nội tâm mãnh liệt với những cung bậc cảm xúc được đẩy đến tột cùng

c)

Bộc lộ một hồn thơ u sầu, ảo não, luôn khắc khoải hoài niệm về một thời quá vãng

d)

Bộc lộ một hồn thơ nhạy cảm, tha thiết yêu đời, luôn sẵn sàng tận hiến đời mình cho cách mạng

42.

Bài thơ "Mùa xuân chín" (Hàn Mặc Tử) được viết theo thể thơ nào?

a)

Thất ngôn bát cú Đường luật

b)

thơ 7 chữ

c)

Thể hát nói

d)

thơ lục bát

43.

Ở từ "đám xuân xanh" trong câu thơ "Ngày mai trong đám xuân xanh ấy/ Có kẻ theo chồng bỏ cuộc chơi", (Mùa xuân chín, Hàn Mặc Tử) tác giả sử dụng phép tu từ nào?

a)

Hoán dụ

b)

Ẩn dụ

c)

Nhân hóa

d)

So sánh

44.

Dòng nào sau đây nêu đúng và đủ các từ láy được dùng trong khổ thơ thứ 3 bài thơ "Mùa xuân chín" (Hàn Mặc Tử)?

a)

Vắt vẻo, lưng chừng, hổn hển, thầm thĩ, ý vị

b)

vắt vẻo, thầm thĩ

c)

hổn hển, thầm thĩ, ý vị

d)

vắt vẻo, hổn hển, thầm thĩ.

45.

Nhà thơ Hàn Mặc Tử (1912-1940) quê ở đâu?

a)

Nghệ An

b)

Huế

c)

Quảng Bình

d)

Bình Định

46.

Đâu là nội dung thơ Hàn Mặc Tử

a)

Bộc lộ một hồn thơ lãng mạn, luôn tha thiết, rạo rực trong tình yêu

b)

Bộc lộ một thế giới nội tâm mãnh liệt với những cung bậc cảm xúc được đẩy đến tột cùng

c)

Bộc lộ một hồn thơ u sầu, ảo não, luôn khắc khoải hoài niệm về một thời quá vãng

d)

Bộc lộ một hồn thơ nhạy cảm, tha thiết yêu đời, luôn sẵn sàng tận hiến đời mình cho cách mạng

47.

Ở từ "sóng cỏ" trong câu thơ "Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời" ("Mùa xuân chín", Hàn Mặc Tử) tác giả sử dụng phép tu từ nào?

a)

Hoán dụ

b)

Ẩn dụ

c)

Nhân hóa

d)

So sánh

48.

Hình ảnh nào trong thơ gắn với nhân vật trữ tình trong bài thơ "Mùa xuân chín" (Hàn Mặc Tử)?

a)

Nhân vật khách xa

b)

Nhân vật những cô thôn nữ

c)

Nhân vật "chị ấy "

d)

Tất cả các ý trên

49.

Thiên nhiên và con người trong bức tranh mùa xuân được thể hiện như thế nào bài thơ "Mùa xuân chín" (Hàn Mặc Tử) ?

a)

trẻ trung, hồn nhiên và tràn đầy sức sống

b)

ảm đạm, cô đơn, đượm buồn

c)

Tâm trạng buồn tủi

d)

Mang vẻ đẹp cổ điển

50.

Ngôn ngữ bài thơ có những nét đặc sắc là gì ?

a)

Tinh tế ,giàu tính liên tưởng

b)

Sáng tạo , giàu hình tượng

c)

Bình dị,gần gũi với đời thường

d)

giản dị , sống động , hóm hỉnh

51.

Bài thơ Mùa xuân chín được in trong tập thơ nào của nhà thơ Hàn Mạc Tử ?

a)

Chơi giữa mùa trăng

b)

Gái Quê

c)

Đau Thương

d)

Thơ điên

52.

Thông tin nào sau đây về Thân Nhân Trung là chính xác?

a)

Một danh sĩ thời Hậu Lê, quê ở Bắc Giang, có đóng góp lớn trong lĩnh vực chính trị, quân sự

b)

Một danh sĩ người Bắc Giang. Đỗ tiến sĩ năm 1469, có nhiều đóng góp lớn trong việc tuyển chọn và đào tạo nhân tài

c)

Đỗ tiến sĩ năm 1479, có nhiều đóng góp lớn trong việc tuyển chọn và đào tạo nhân tài

d)

Được vua lê Thánh Tông cử làm Tao Đàn nguyên suy

53.

Nội dung của một bài văn bia thường là:

a)

Ghi chép những công việc lớn để lưu truyền cho đời sau.

b)

Ghi chép những công việc trọng đại hoặc tuổi tác, cuộc đời của những người có công đức lớn để lưu truyền cho đời sau.

c)

Ghi chép những lời hay ý đẹp của cổ nhân

d)

Ghi chép các bài văn nghị luận đặc sắc thời trung đại

54.

Thông tin nào sau đây về Thân Nhân Trung là chính xác?

a)

Một danh sĩ thời Hậu Lê, quê ở Bắc Giang, có đóng góp lớn trong lĩnh vực chính trị, quân sự

b)

Một danh sĩ người Bắc Giang. Đỗ tiến sĩ năm 1469, có nhiều đóng góp lớn trong việc tuyển chọn và đào tạo nhân tài

c)

Đỗ tiến sĩ năm 1479, có nhiều đóng góp lớn trong việc tuyển chọn và đào tạo nhân tài

d)

Được vua lê Thánh Tông cử làm Tao Đàn nguyên suy

55.

Trong hội Tao Đàn, Lê Thánh Tông ban cho Thân Nhân Trung chức vụ gì?

a)

Trưởng bộ phận

b)

Tao Đàn phó nguyên súy

c)

Phó Tao Đàn

d)

Thành viên hội Tao Đàn

56.

Văn bản "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia" thuộc thể loại:

a)

văn bia

b)

Điều trần

c)

Cáo

d)

Hịch

57.

Nội dung của một bài văn bia thường là:

a)

Ghi chép những công việc lớn để lưu truyền cho đời sau.

b)

Ghi chép những công việc trọng đại hoặc tuổi tác, cuộc đời của những người có công đức lớn để lưu truyền cho đời sau.

c)

Ghi chép những lời hay ý đẹp của cổ nhân

d)

Ghi chép các bài văn nghị luận đặc sắc thời trung đại

58.

Người hạ lệnh cho Thân Nhân Trung soạn Bài ký đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất nên hiệu Đại Bảo thứ ba là:

a)
Vua Lê Thánh Tông
b)

Vua Lê Thái Tông

c)

Vua Lý Nhân Tông

d)

Vua Trần Nhân Tông

59.

Bài ký đề danh bia tiến sĩ khoa Nhâm Tuất niên hiệu Đại Bảo thứ ba được viết vào năm nào?

a)
1484
b)

1984

c)

1488

d)

1989

60.

Đâu là nghĩa của từ Hiền tài ?

a)

Người hiền lành và có tài.

b)

Người tài giỏi, có phẩm chất cao quý nổi bật

c)

Người hiền từ, nhân đức

d)

Người quân tử tài năng trong xã hội xưa

61.

Dòng nào dưới đây giải thích chính xác nhất từ nguyên khí ?

a)

Khí chất cấm đầu làm nên sự sống trên trái đất

b)

Chất lượng làm nên cơ sở tồn tại và phát triển của một hiện tượng sống cụ thể hoặc của đất nước, xã hội.

c)

Khí chất ban đầu gốc là nguồn gốc nuôi dưỡng sự sống còn của sự vật.

d)

Bản chất ban đầu là cơ sở cho sự sống còn và sự phát triển của đất nước.

62.

Ý nào sau đây nêu đúng chủ đề luận điểm của văn bản "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia"?

a)

Bàn về vai trò đặc biệt quan trọng của hiền tài đối với đất nước

b)

Đề cao vẻ đẹp của hiền tài

c)

Phê phán xã hội không coi trọng hiền tài

d)

Nhắn tin nhắn: xã hội cần trân trọng hiền tài

63.

Trong "Hiền tài là nguyên khí quốc gia", theo tác giả Thân Nhân Trung, để thu hút hiền tài, các vị vua anh minh đã làm những công việc nào sau đây?

a)

Không lấy được việc bồi dưỡng nhân tài làm việc đầu tiên

b)

Ban chức tước, cấp bậc

c)

Bày tiệc văn hỉ

d)

Đề cao danh tiếng ghi tên ở bảng vàng.

64.

Nhận định nào sau đây về nghệ thuật của bài Hiền tài là nguyên khí của quốc gia là không chính xác?

a)

Các ký hiệu có kết cấu chặt chẽ, mạch lạc

b)

Bài kí dùng ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, dễ hiểu, hấp dẫn

c)

Bài ký có giọng điệu vừa trang trọng vừa thiết tha

d)

Nhiều dẫn chứng thực tế đã góp phần làm nên sức thuyết phục cho bài ký.

65.

Bài ký đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba (1442) được xem là bài văn bia quan trọng nhất trong số 82 bài văn bia ở Văn Miếu (Hà Nội), chủ yếu vì?

a)

Đây là bài văn bia do Thân Nhân Trung soạn

b)

Đây là bài văn bia viết công phu hay nhất

c)

Đây là bài được nhiều người biết đến nhất

d)

Bài này có ý nghĩa như một lời tựa chung, khái niệm tư tưởng của tất cả văn bia ở Văn Miếu.

66.

Giá trị nội dung của đoạn trích Đăm Săn đi bắt Nữ thần Mặt Trời là gì?

a)

Thể hiện tinh thần dũng cảm, can đảm lạc quan, liều lĩnh và tinh thần chinh phục, quyết tâm đạt được ước mơ của con người thể hiện ở người anh hùng Đăm Săn.

b)

Đưa ra cảnh tỉnh đối với con người, không nên theo đuổi một mục tiêu vượt quá giới hạn. 

c)

Khắc họa thành công văn hóa của người Ê-đê thể hiện trong nếp sống, sinh hoạt hằng ngày.

d)

Tất cả đáp án đều đúng

67.

Giá trị nghệ thuật của đoạn trích "Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời" là gì? (chọn nhiều phương án đúng)

a)

Thể hiện những đặc trưng của thể loại sử thi trong ngôn từ, giọng điệu, dùng nhiều điển tích, điển cố.

b)

Giọng kể xen lẫn giữa văn xuôi với văn vần. 

c)

Ngôn từ rõ ràng, súc tích, sử dụng hình thức nghệ thuật ngôn từ dân gian.

d)

Ngôn từ trong sáng, biểu cảm, mang tính hiện đại

68.

Hành trình đến nhà Nữ thần Mặt Trời của Đăm Săn như thế nào? 

a)

Thú vị, nhiều trải nghiệm.   

b)

Thuận lợi, nhàn nhã. 

c)

Nguy hiểm, vất vả, phải băng qua nhiều rừng rậm, núi xanh.

d)

Buồn tẻ, cô đơn.

69.

Cái chết của Đăm Săn trong rừng Sáp Đen là một bài học gì?

a)

Bài học cảnh tỉnh đối với con người, không nên theo đuổi một mục tiêu vượt quá giới hạn con người

b)

Bài học chấp nhận thất bại

c)

Cả hai phương án đều đúng

d)

Cả hai phương án đều sai

70.

Đăm Par Kvây đã khuyên Đăm Săn điều gì khi chàng có ý định đi bắt Nữ thần Mặt Trời về làm vợ?

a)

Cổ vũ, khuyên Đăm Săn hãy cố gắng hết sức mình để có thể cưới được Nữ thần Mặt Trời.

b)

Suy nghĩ, đưa ra một số kế hoạch và khuyên Đăm Săn là theo.

c)

Ngăn cản, khuyên Đăm Săn không nên mạo hiểm đi vào chốn rừng thiêng nước độc.

d)

Không khuyên nhủ gì cả.

71.

Vì sao Nữ thần Mặt Trời từ chối Đăm Săn?

a)

Vì bản thân nàng là sự sống của muôn loài, nếu nàng đi thì mọi vật sẽ không còn sinh tồn được, sẽ chết hết.

b)

Vì nàng không có tình cảm với Đăm Săn. 

c)

Vì nàng là người đã có gia đình. 

d)


Tất cả những lý do trên

72.

Phần 2 đoạn trích "Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời" có nội dung chính là gì?

a)

Hành trình đến gặp nữ thần Mặt Trời của Đăm Săn

b)

Đăm Săn khát khao tìm đến nữ thần Mặt Trời

c)

Đăm Săn đến nhà nữ thần Mặt Trời cầu hôn, bị từ chối

d)

Đăm Săn trở về từ nhà nữ thần Mặt trời

73.

Hành trình đi bắt nữ thần Mặt Trời của Đăm Săn có ý nghĩa gì? (Chọn các phương án đúng)

a)

Thể hiện sự ngông cuồng của Đăm Săn

b)

Thể hiện những phẩm chất phi thường của Đăm Săn

c)

Thể hiện khát vọng lớn lao của Đăm Săn

d)

Thể hiện khát vọng chinh phục tự nhiên của Đăm Săn

74.

Đăm Par Kvây đã dự báo về hành trình của Đăm Săn đến nhà của nữ thần Mặt Trời có đặc điểm gì?

a)

Khó khăn, vất vả, cần chuẩn bị tinh thần

b)

Khó khăn, chỉ có một con đường vượt qua

c)

Khó khăn, không thể thực hiện được

d)

Khó khăn, cần nhiều người giúp đỡ

75.

Nhân vật Nữ thần Mặt Trời trong đoạn trích "Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời" là biểu tượng cho điều gì?

a)

Vẻ đẹp kiêu sa, lộng lẫy

b)

Vẻ đẹp không thể với tới

c)

Sức mạnh thiên nhiên

d)

Sức mạnh người phụ nữ

76.

Vì sao nữ thần Mặt Trời từ chối không đi với Đăm Săn?

a)

Đăm Săn là người trần

b)

Mọi thứ sẽ tuyệt diệt

c)

Đăm Săn đã có vợ

d)

Nữ thần không thể bỏ công việc

77.

Các biện pháp tu từ được sử dụng nhiều trong sử thi là?


a)

So sánh, phóng đại, điệp

b)

nhân hóa, phóng đại, liệt kê

c)

So sánh, nhân hóa, hoán dụ

d)

điệp, đối, ẩn dụ, hoán dụ

78.

Chèo cổ còn gọi là gì?

a)

Chèo sân đình

b)

Chèo sân khấu

c)

Chèo dân gian

d)

Chèo truyền thống

79.

"Xúy Vân giả dại" là trích đoạn được trích từ kịch bản chèo nào?

a)

Lưu Bình - Dương Lễ

b)

Phạm Công - Cúc Hoa

c)

Kim Nham

d)

Quan Âm Thị Kính

80.

Nội dung chính của đoạn trích "Xúy Vân giả dại" là gì?

a)

Khắc họa thành công hình hóa điên của nhân vật Xúy Vân qua những câu từ, lời lẽ và hành động của nhân vật.

b)

Giúp người đọc hình dung và bộc lộ niềm cảm thông đổi với hoàn cảnh và thân phận của người phụ nữ xưa cùng những thiệt thòi của họ khi sống trong xã hội nam quyền.

c)

Thể hiện phần nào văn hóa làng xã của Việt Nam thuở xưa, coi trọng và khắt khe đối với phẩm chất của người phụ nữ.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

81.

Nghệ thuật của đoạn trích "Xúy Vân giả dại" là gì?

a)

Thể hiện được những đặc trưng của thể loại chèo ở nhiều khía cạnh như cách xưng danh, sự tương tác giữa người xem và người diễn,...

b)

Ngôn từ được thể hiện đa dạng theo nhiều cách như nói lệch, vỉa, hát quá giang, đế, điệu con gà rừng, điệu sử rầu, hát sắp, hát ngược.

c)

Giàu tính bi kịch.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

82.

Nguyên nhân dẫn đến hành động giả dại của Xúy Vân là gì?

a)

Vì nàng bị bệnh nặng không qua khỏi.

b)

Vì buồn chán, nhàn rỗi và tuyệt vọng trong cảnh chờ chồng.

c)

Vì muốn thoát khỏi Kim Nham để đến với Trần Phương.

d)

Vì nàng muốn giả điên để thoát khỏi việc bị chòng ghẹo bởi những người đàn ông trong làng.

83.

Lời thoại thể hiện rõ nhất ngôn ngữ điên của nhân vật Xúy Vân là gì?

a)

Nói lệch.

b)

Hát quá giang.

c)

Hát điệu con gà rừng.

d)

Nói điệu sử rầu.

84.

Cảnh ngộ sống hiện nay của Xúy Vân được thể hiện như thế nào trong điệu “con gà rừng”?

a)

Sung sướng, vui vẻ bên Trần Phương.

b)

Giàu sang, không phải lo cơm ăn áo mặc.

c)

Cay đắng, uất ức, đau đớn tủi hổ vì bị đàm tiếu, cười chê, phải mang tiếng xấu.

d)

Buồn tẻ, chán chường và không có mục đích sống.

85.

Mong ước của Xúy Vân qua điệu “con gà rừng” là gì?

a)

Mong ước về cuộc sống gia đình yên ấm, hạnh phúc, hòa thuận.

b)

Mong ước được mọi người bỏ qua, không tính toán với lỗi lầm của nàng.

c)

Mong ước được sống với Trần Phương.

d)

Mong ước có cuộc sống giàu sang, sung túc.

86.

Xúy Vân giả dại để che giấu điều gì?

a)

Che giấu việc mình muốn bỏ chồng, trót say đắm Trần Phương mà muốn phụ Kim Nham.

b)

Che giấu việc mình đang sống rất khỏe mạnh, bình thường.

c)

Che giấu việc mình đã trở thành người giàu có.

d)

Tất cả các đáp án trên.

87.

Lời thoại ở đoạn “hát quá giang” thể hiện trạng thái tâm lý gì của nhân vật?

a)

Vui vẻ, hân hoan.

b)

Hào hứng, háo hức.

c)

Hối hận, đau khổ, tủi thân.

d)

Buồn chán, tẻ nhạt.

88.

Chèo cổ còn được gọi là chèo sân đình là thể loại như thế nào?

a)

Sân khấu kịch hát dân gian đặc sắc, sản phẩm nghệ thuật của nông thôn các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ.

b)

Sân khấu kịch hát dân gian đặc sắc, sản phẩm nghệ thuật của nông thôn các tỉnh đồng bằng Trung bộ.

c)

Sân khấu kịch hát dân gian đặc sắc, sản phẩm nghệ thuật của nông thôn các tỉnh đồng bằng Nam Bộ.

d)

Sân khấu kịch hát dân gian đặc sắc, sản phẩm nghệ thuật của nông thôn các tỉnh đồng bằng Đông Nam Bộ.

89.

Phần quan trọng nhất trong một vở chèo là gì?

a)

Kịch bản.

b)

Múa

c)

Hát

d)

Âm nhạc