Font size
Worksheetsgiữa kì KTPL
Total questions: 86
Worksheet time: 1hrs 26mins
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung
nào dưới đây?
Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.
Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.
Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.
Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Chuyển dịch vùng sản xuất.
Chuyển dịch việc phân phối.
Chuyển dịch cơ cấu ngành.
Chuyển đổi mô hình tiền tệ.
Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng
thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là
tổng thu nhập quốc nội (GDP).
tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
tổng thu nhập quốc dân trên đầu người
tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Mức sống bình dân.
Tiến bộ xã hội.
Cơ cấu dòng tiền.
Tăng trưởng dân số.
Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể
hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng sản phẩm quốc nội.
Tổng sản phẩm quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông
qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần
tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.
giải quyết tốt vấn đề việc làm.
giải quyết tốt vấn đề việc làm.
gia tăng lệ thuộc vào thế giới.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về phát triển kinh tế?
Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng được cơ cấu kinh tế hiện đại.
Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.
Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế
Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.
Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?
Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.
Đảm bảo phát triển bền vững về môi
trường.
Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.
Chú trọng vào cải thiện chất lượng
cuộc sống.
Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh
tế?
Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.
Một quốc gia muốn phát triển bền vững, chỉ cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.
Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng.
Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.
Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?
Thực hiện phân phối công bằng.
Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
Nâng cao mức sống người dân.
Thu hẹp khoảng cách các vùng.
Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến
bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Phát triển kinh tế.
tăng trưởng kinh tế
hội nhập kinh tế
kinh tế đối ngoại
Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh
thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là
tổng thu nhập quốc dân (GNI).
tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
tổng thu nhập quốc nội (GDP).
tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế
không hợp lý sẽ tác động như thế nào tới việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?
Không tác động tới sự phát triển.
Kìm hãm và tác động tiêu cực.
Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển
Thúc đẩy và tạo động lực.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số
nào dưới đây?
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tiến bộ và công bằng xã hội.
Lạm phát và thất nghiệp.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng kinh tế là
quá trình phân phối lại tiền tệ.
quá trình kiềm chế lamg phát.
sự mất giá của đồng tiền nội địa.
sự gia tăng mức sống người dân.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế, người ta không căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào
dưới đây?
Mức thu nhập của người dân.
Chỉ số giá cả của hàng hóa.
Chỉ số bất bình đẳng xã hội.
Chỉ số phát triển con người.
Đối với một quốc gia tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện
cần thiết để
thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp.
thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.
gia tăng tỷ lệ lạm phát.
khắc phục tình trạng đói nghèo.
Một quốc gia được coi là có sự phát triển về kinh tế khi cơ cấu ngành nông nghiệp giảm
đi, cơ cấu ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng
giảm theo
tăng lên
không đổi
cân bằng
Trong một cuộc thảo luận về phát triển kinh tế của một quốc gia, một nhóm học sinh đề
xuất tăng cường đầu tư vào giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao năng lực của người lao động. Đề xuất của nhóm học sinh phản ánh thái độ
ủng hộ và đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế.
lạc quan nhưng không liên quan gì đến tăng trưởng kinh tế.
đồng tình nhưng không có tác động đến tăng trưởng kinh tế.
phản đối những hành vi cản trở sự phát triển kinh tế.
Trong các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội, chỉ tiêu nào dưới đây không là căn cứ để đánh giá
sự phát triển kinh tế của một quốc gia?
ủng hộ và đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế.
lạc quan nhưng không liên quan gì đến tăng trưởng kinh tế.
đồng tình nhưng không có tác động đến tăng trưởng kinh tế.
phản đối những hành vi cản trở sự phát triển kinh tế.
Trong các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội, chỉ tiêu nào dưới đây không là căn cứ để đánh giá
sự phát triển kinh tế của một quốc gia?
Chỉ số đói nghèo dân cư.
Chỉ số lạm phát theo thời kỳ.
Chỉ số phát triển con người.
Chỉ số bất bình đẳng thu nhập.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số
nào dưới đây?
Tình trạng đói nghèo.
Bất bình đẳng xã hội
Phát triển con người.
Quản trị người mua hàng.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế
mà không chú trọng đến phát triển bền vững sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?
Mở rộng hội nhập quốc tế.
Bất bình đẳng xã hội giảm.
Môi trường bị suy thoái.
Vấn đề thất nghiệp giảm.
Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh
tế?
Một quốc gia muốn phát triển kinh tế chỉ cần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Phát triển bền vững là sự bảo đảm để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện để thúc đẩy phát triển bền vững.
Các quốc gia đều đặt mục tiêu phát triển bền vững nhưng muốn phát triển được phải dựa
vào tăng trưởng kinh tế.
Sự phát triển nào dưới đây phản ánh sự chuyển biến tổng hợp của nền kinh tế cả về số
lượng và chất lượng?
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
C. Tỷ lệ lạm phát.
D. Tỷ lệ thất nghiệp.
Đối với một quốc gia, tăng trưởng kinh tế được thể hiện ở sự gia tăng ở
thu nhập người dân.
tỷ lệ thất nghiệp.
chỉ số lạm phát.
D. tỷ lệ tử vong.
Đọc thông tin 1 và trả lời các câu hỏi 28-30 bên dưới
Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản
xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm,
nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD
(so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công
bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia
bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia
bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052
USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên
kỷ.
Câu 28: Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của Việt
Nam trong thông tin trên?
Thực hiện chính sách an sinh xã hội.
Công tác giải quyết việc làm, bảo
hiểm.
Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người)
Tỷ lệ lạm phát và tăng giá hàng
tiêu dùng.
Đọc thông tin 1 và trả lời các câu hỏi 28-30 bên dưới
Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản
xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm,
nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD
(so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công
bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia
bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia
bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052
USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên
kỷ.
Nội dung nào dưới đây về phát triển kinh tế không được đề cập trong thông tin trên?
Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người).
Tổng sản phẩm quốc dân
(GDP).
Tốc độ tăng dân số hàng năm.
Thu nhập quốc nội theo đầu người
Đọc thông tin 1 và trả lời các câu hỏi 28-30 bên dưới
Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản
xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm,
nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD
(so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công
bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia
bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia
bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052
USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên
kỷ.
Câu 30: Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm có vai trò như thế nào
đối với sự phát triển kinh tế của nước ta trong giai đoạn này?
quyết định nhất
không đáng kể
kìm hãm
động lực
Đọc thông tin 2 và trả lời các câu hỏi 31-33 bên dưới
Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng
trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong
khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020.
GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ
hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo
giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn
nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người
lao động
Câu 31: Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá sự tăng trưởng và phát
triển kinh tế trong thông tin trên?
Thu nhập bình quân theo GDP.
Tốc độ tăng GDP.
Tốc độ tăng dân số.
Tỷ lệ hộ nghèo và thu nhập.
Đọc thông tin 2 và trả lời các câu hỏi 31-33 bên dưới
Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng
trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong
khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020.
GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ
hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo
giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn
nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người
lao động
Nội dung nào dưới đây thể hiện tăng trưởng kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện
phát triển bền vững được đề cập trong thông tin trên?
Thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao.
Tốc độ tăng dân số phù hợp với.
Tạo việc làm và nâng cao thu nhập.
Giảm tỷ lệ lạm phát, giá cả được kiểm
soát.
Đọc thông tin 3 và trả lời các câu hỏi 34-36 bên dưới
Cơ cấu kinh tế ngành và nội ngành chuyển biến tích cực; tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo và
ứng dụng công nghệ cao tăng lên. Cơ cấu lao động chuyển dịch từ khu vực năng suất lao động
thấp sang khu vực năng suất lao động cao hơn. Tỉ trọng lao động nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
trong tổng số lao động cả nước giảm từ 48,6% năm 2010 xuống còn 34% năm 2020. Tỉ trọng lao
động ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 21,7% lên 30,3%; ngành dịch vụ từ 29,7% lên
khoảng 35,7% trong cùng giai đoạn;... Đời sống người dân không ngừng được cải thiện; tạo sinh
kế và nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Thu nhập bình quân đầu người tăng
3,1 lần, từ 16,6 triệu đồng năm 2010 lên 51,5 triệu đồng năm 2019. Thực hiện nhiều giải pháp tạo
việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Mạng lưới cơ sở y tế phát triển rộng khắp, năng
lực, chất lượng khám, chữa bệnh và y đức được nâng lên; y tế cơ sở được chú trọng. Tuổi thọ
trung bình tăng từ 72,9 tuổi năm 2010 lên 73,7 tuổi vào năm 2020.
Câu 34: Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của nước
ta?
Chuyển dịch cơ cấu lao động.
C. Năng suất lao động xã hội.
Chuyển dịch cơ cấu ngành.
Vấn đề việc làm và thu nhập.
Đọc thông tin 3 và trả lời các câu hỏi 34-36 bên dưới
Cơ cấu kinh tế ngành và nội ngành chuyển biến tích cực; tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo và
ứng dụng công nghệ cao tăng lên. Cơ cấu lao động chuyển dịch từ khu vực năng suất lao động
thấp sang khu vực năng suất lao động cao hơn. Tỉ trọng lao động nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
trong tổng số lao động cả nước giảm từ 48,6% năm 2010 xuống còn 34% năm 2020. Tỉ trọng lao
động ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 21,7% lên 30,3%; ngành dịch vụ từ 29,7% lên
khoảng 35,7% trong cùng giai đoạn;... Đời sống người dân không ngừng được cải thiện; tạo sinh
kế và nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Thu nhập bình quân đầu người tăng
3,1 lần, từ 16,6 triệu đồng năm 2010 lên 51,5 triệu đồng năm 2019. Thực hiện nhiều giải pháp tạo
việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Mạng lưới cơ sở y tế phát triển rộng khắp, năng
lực, chất lượng khám, chữa bệnh và y đức được nâng lên; y tế cơ sở được chú trọng. Tuổi thọ
trung bình tăng từ 72,9 tuổi năm 2010 lên 73,7 tuổi vào năm 2020.
Câu 36: Giải quyết tốt vấn đề nào dưới đây sẽ góp phần nâng cao chỉ số phát triển con người
(HDI) ở nước ta hiện nay?
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Gia tăng tỷ trọng ngành dịch vụ.
Phát triển nông nghiệp hữu cơ.
Giải quyết việc làm và thu nhập.
Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức
Thương mại thế giới (WTO), sự kiện lớn này đã để lại nhiều dấu ấn tích cực trên hành trình đổi
mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập
kinh tế quốc tế nào dưới đây?
song phương
khu vực
toàn cầu
toàn quốc
Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi
đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
song phương
toàn quốc
khu vực
toàn cầu
3: Là sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi
thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
thị trường chung.
hiệp định thương mại tự do.
thoả thuận thương mại ưu đãi.
liên minh kinh tế.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp
phần tạo ra
nhiều cơ hội việc làm.
nhiều lãnh thổ mới.
những đảng phái mới.
những chủng tộc mới.
Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế
Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác
toàn cầu.
song phương.
khu vực.
châu lục.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa
vào nguyên tắc nào dưới đây?
Có cùng lịch sử hình thành.
Tương đồng trình độ phát triển.
Tôn trọng độc lập chủ quyền.
Có sự tương đồng về tôn giáo.
Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với
người đứng đầu chính thủ.
một nhóm người.
nguyên thủ của một nước.
các quốc gia khác.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế
quốc tế đối với mỗi quốc gia?
Thu hút vốn đầu tư.
Mở rộng biên giới.
Mở rộng thị trường.
Tạo nhiều việc làm.
Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia tận dụng được các nguồn lực bên ngoài để phát
triển
Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất trong nước.
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững.
Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài.
Phát biểu nào dưới đây là sai khi quan niệm về hội nhập kinh tế quốc tế?
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia thường chú trọng đến liên kết với các
quốc gia có trình độ phát triển tương đồng.
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các quốc gia được xây dựng trên nguyên
tắc cùng có lợi.
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của quốc gia này với nền kinh tế
của quốc gia khác trên thế giới.
Khi tham gia một tổ chức kinh tế quốc tế, mỗi quốc gia thành viên không chỉ có nghĩa vụ
tuân thủ mà phải chủ động đề xuất, tham gia xây dựng những điều khoản quy định của tổ chức.
Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây?
Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá.
Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương.
Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.
Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam luôn kiên định quan điểm “lợi ích hài
hòa, rủi ro chia sẻ” điều này thể hiện nguyên tắc nào khi hội nhập kinh tế quốc tế?
Bình đẳng.
Thỏa thuận.
Công bằng.
Cùng có lợi.
Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các
quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định
chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Kinh tế đối ngoại.
Hội nhập kinh tế.
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Hình thức hợp tác nào dưới đây không phải là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế
quốc tế?
Hội nhập bảo tồn văn hóa.
Hội nhập kinh tế toàn cầu.
Hội nhập kinh tế song phương.
Hội nhập kinh tế khu vực.
Các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không gồm hoạt động nào?
Thương mại nội địa.
Dịch vụ thu ngoại tệ.
Thương mại quốc tế.
Đầu tư quốc tế.
Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc
gia khác tham gia
mở rộng phạm vi lãnh thổ.
áp đặt thuế tốt thiểu toàn cầu.
xâm chiếm quốc gia khác.
thỏa thuận thương mại ưu đãi.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế
quốc tế đối với mỗi quốc gia?
Thúc đẩy tăng trưởng.
Nâng cao thu nhập người dân.
Gia tăng lệ thuộc nước khác.
Ở cấp độ quốc gia, việc làm nào dưới đây thể hiện sự hội nhập quốc tế?
Tài trợ hoạt động khủng bố.
Tham gia sứ mệnh nhân đạo.
Tài trợ tổ chức phi nhân đạo.
Tham gia hiệp định thương mại.
Là hình thức xoá bỏ thuế quan và những hàng rào phi thuế quan đối với những hàng
hoá, dịch vụ trong quan hệ buôn bán của các nước thành viên, đồng thời thiết lập và áp dụng một
biểu thuế quan chung của các nước thành viên với các nước khác là thể hiện mức độ hội nhập
kinh tế quốc tế ở mức độ
liên minh thuế quan.
hiệp định thương mại tự do.
thoả thuận thương mại ưu đãi.
thị trường chung.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết đối với những quốc gia đang phát triển để thu hẹp
khoảng cách tụt hậu.
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, một quốc gia được lợi thì sẽ có quốc gia khác chịu thiệt về
kinh tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra sự phụ thuộc và mất cân bằng về lợi ích giữa các quốc gia
với nhau.
Hội nhập kinh tế quốc tế có thể diễn ra giữa hai quốc gia với nhau trên cơ sở cùng có lợi về
kinh tế.
Thông qua việc gắn kết nền kinh tế của mình với các quốc gia khác trong khu vực và
toàn thế giới, giúp các quốc gia có thể tận dụng được những
ràng buộc về mặt lãnh thổ.
sai lầm của các quốc gia khác.
hỗ trợ từ các tổ chức khủng bố.
thành tựu khoa học – công nghệ.
Đọc thông tin 1 và trả lời các câu hỏi 22-24 bên dưới
Việt Nam đã phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia. Hiệp
định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA, năm 2015), Hiệp định thương mại tự do
Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU, năm 2016). Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của
nước ta tiếp tục được thúc đẩy thông qua việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào
cuối năm 2015, CPTPP (năm 2016), EVFTA (năm 2020), Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu
vực (RCEP, năm 2020), Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam, Anh và Bắc Ireland
(UKVFTA, năm 2020). Đến đầu năm 2022, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán 17 FTA,
trong đó, có 15 FTA có hiệu lực và đang thực thi cam kết, 2 FTA đang đàm phán (FTA giữa Việt
Nam và Khối thương mại tự do châu Âu (EFTA FTA), FTA Việt Nam - Israel). Có thể thấy, việc ký
kết các FTA chứng tỏ vai trò của Việt Nam trong việc thúc đẩy thương mại tự do và hội nhập kinh
tế, thương mại ở cả châu Á, châu Mỹ và châu Đại Dương.
Câu 22: Việc ký kết hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu là biểu hiện
của hình thức hợp tác nào dưới đây?
Hội nhập khu vực.
Hội nhập song phương.
Hội nhập toàn cầu.
Hội nhập đa phương.
Đọc thông tin 1 và trả lời các câu hỏi 22-24 bên dưới
Việt Nam đã phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia. Hiệp
định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA, năm 2015), Hiệp định thương mại tự do
Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU, năm 2016). Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của
nước ta tiếp tục được thúc đẩy thông qua việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào
cuối năm 2015, CPTPP (năm 2016), EVFTA (năm 2020), Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu
vực (RCEP, năm 2020), Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam, Anh và Bắc Ireland
(UKVFTA, năm 2020). Đến đầu năm 2022, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán 17 FTA,
trong đó, có 15 FTA có hiệu lực và đang thực thi cam kết, 2 FTA đang đàm phán (FTA giữa Việt
Nam và Khối thương mại tự do châu Âu (EFTA FTA), FTA Việt Nam - Israel). Có thể thấy, việc ký
kết các FTA chứng tỏ vai trò của Việt Nam trong việc thúc đẩy thương mại tự do và hội nhập kinh
tế, thương mại ở cả châu Á, châu Mỹ và châu Đại Dương.
Câu 23: Việc tham gia ký kết các hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương không
mang lại ý nghĩa nào đươi đây?
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Mở rộng thị trường xuất khẩu.
Mở rộng thị trường việc làm.
Thay đổi chế độ chính trị.
Đọc thông tin 1 và trả lời các câu hỏi 22-24 bên dưới
Việt Nam đã phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia. Hiệp
định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA, năm 2015), Hiệp định thương mại tự do
Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU, năm 2016). Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của
nước ta tiếp tục được thúc đẩy thông qua việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào
cuối năm 2015, CPTPP (năm 2016), EVFTA (năm 2020), Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu
vực (RCEP, năm 2020), Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam, Anh và Bắc Ireland
(UKVFTA, năm 2020). Đến đầu năm 2022, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán 17 FTA,
trong đó, có 15 FTA có hiệu lực và đang thực thi cam kết, 2 FTA đang đàm phán (FTA giữa Việt
Nam và Khối thương mại tự do châu Âu (EFTA FTA), FTA Việt Nam - Israel). Có thể thấy, việc ký
kết các FTA chứng tỏ vai trò của Việt Nam trong việc thúc đẩy thương mại tự do và hội nhập kinh
tế, thương mại ở cả châu Á, châu Mỹ và châu Đại Dương.
Câu 24: Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc là biểu hiện của hình thức hợp tác nào
dưới đây?
Hội nhập đa phương.
Hội nhập song phương.
Hội nhập khu vực.
Hội nhập toàn cầu.
Đọc thông tin 2 và trả lời các câu hỏi 25-27 bên dưới
Trang 8/ – Ôn tập giữa kì 1 –KTPL12
Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh
tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại
hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều
hiệp định thương mại tự do song phương và đã phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất
khẩu hành hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm
2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua các
năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán cân
thương mại hàng hóa ở mức thặng dự mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề của
dịch bệnh COVID-19. Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới.
Câu 25: Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt
Nam?
Dịch chuyển dòng ngoại tệ.
Tăng cường quốc phòng.
Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị.
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
Đọc thông tin 2 và trả lời các câu hỏi 25-27 bên dưới
Trang 8/ – Ôn tập giữa kì 1 –KTPL12
Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh
tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại
hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều
hiệp định thương mại tự do song phương và đã phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất
khẩu hành hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm
2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua các
năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán cân
thương mại hàng hóa ở mức thặng dự mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề của
dịch bệnh COVID-19. Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới.
Câu 26: Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào dưới đây?
Hội nhập khu vực.
Hội nhập song phương.
Hội nhập toàn diện.
Hội nhập toàn cầu.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do
đoàn thể thực hiện.
Công đoàn thực hiện
Nhà nước thực hiện.
người dân thực hiện.
2: Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện
có thể được hưởng chế độ
trợ cấp đi lại.
trợ cấp lưu trú
trợ cấp thai sản.
trợ cấp thất nghiệp.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần
thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của
người lao động trước đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm con người.
Bảo hiểm dân sự.
Bảo hiểm thương mại.
Cơ sở để người tham gia bảo hiểm y tế được nhận quyền lợi bảo hiểm là căn cứ vào
thời gian tham gia bảo hiểm.
tình trạng bệnh tật mắc phải.
mức đóng quỹ bảo hiểm y tế.
độ tuổi tham gia bảo hiểm.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế -
xã hội?
Huy động vốn dài hạn.
Thúc đẩy tín dụng đen.
Ổn định tài chính cá nhân.
Giảm lao động thất nghiệp.
Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào
dưới đây đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
trợ cấp bệnh nghề nghiệp.
trợ cấp lưu trú.
trợ cấp tử tuất.
trợ cấp tai nạn lao động.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng gồm
những loại hình nào dưới đây?
Vận động và tự nguyện.
Bắt buộc và vận động.
Tự nguyện và cưỡng chế.
Tự nguyện và bắt buộc.
Thông qua việc thu phí bảo hiểm trước khi rủi ro được bảo hiểm xảy ra sẽ giúp huy động
được yếu tố nào dưới đây để phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội?
Những cá nhân tài năng.
Nguồn vốn nhàn dỗi.
Các loại hình tín dụng đen.
Nhiều lao động thất nghiệp.
Anh A đến đại lý bán bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới cho
chiếc xe máy mà mình đang sử dụng. Bác A đã sử dụng loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Loại hình dịch vụ trong đó có sự cam kết bồi thường giữa bên cung cấp bảo hiểm với
bên tham gia bảo hiểm về những rủi ro, thiệt hại khi xảy ra sự kiện bảo hiểm nhằm mục đích ổn
định kinh tế cho người tham gia và hướng tới đảm bảo an sinh xã hội là nội dung của khái niệm
nào dưới đây?
Thất nghiệp.
Bảo hiểm.
Tăng trưởng kinh tế.
Phát triển kinh tế.
Loại hình bảo hiểm nào dưới đây, trong đó hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận
rủi ro của người được bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo
hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng
bảo hiểm đã được hai bên kí kết.
Bảo hiểm ý tế.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm xã hội.
Theo quy định của pháp luật, đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động
và
cơ quan quản lý lao động.
người sử dụng lao động.
thân nhân người lao động.
người đào tạo lao động.
Đối với ngân sách nhà nước, một trong những vai trò của bảo hiểm là góp phần giúp cho
ngân sách nhà nước
không bị thâm hụt.
mất cân đối thu chi
ổn định và tăng thu.
chi tiêu nhiều hơn.
Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm tự nguyện chỉ được
nhận quyền lợi bảo hiểm nào dưới đây?
Bệnh nghề nghiệp.
Chế độ thai sản.
Tai nạn lao động.
Chế độ tử tuất.
Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện
có thể được hưởng chế độ
trợ cấp ăn trưa
trợ cấp học tập.
công tác phí.
trợ cấp ốm đau.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế -
xã hội?
Gia tăng tỷ lệ lạm phát.
Mở rộng hội nhập quốc tế.
Tăng thu ngân sách nhà nước.
Tạo ra nhiều việc làm mới.
Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?
Bảo hiểm thương mại là loại hình bảo hiểm mang tính kinh doanh.
Bảo hiểm hoạt động theo nguyên tắc “số đông bù số ít".
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không mang tính kinh doanh.
Bảo hiểm được thành lập dựa trên đóng góp tự nguyện của xã hội.
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
Tham gia bảo hiểm xã hội sẽ giúp mỗi cá nhân tham gia được an tâm tài chính khi về già.
Bảo hiểm thất nghiệp chỉ có ý nghĩa đối với người bị mất việc làm thời kì dịch bệnh.
Bảo hiểm tài sản giúp doanh nghiệp bảo đảm về tài sản và ổn định sản xuất kinh doanh.
Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện nhằm mục tiêu xã
hội.
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm thất nghiệp là khi họ bị mất việc
nếu đủ điều kiện họ sẽ nhận được
lương hưu hàng tháng.
tiền trợ cấp thất nghiệp.
phí bảo hiểm đã đóng.
trợ cấp khám chữa bệnh.
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
Bảo hiểm y tế hỗ chăm sóc sức khoẻ cộng đồng giảm nhẹ gánh nặng cho ngân sách nhà
nước.
Thị trường bảo hiểm Việt Nam hoạt động còn mang tính tự phát không có sự quản lý
Bảo hiểm thất nghiệp bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc
Bảo hiểm xã hội giúp người lao động nhanh chóng khắc phục tổn thất về vật chất và tinh
thần
Trong vấn đề giải quyết việc làm, việc mở rộng và đa dạng hóa các loại hình bảo hiểm sẽ
góp phần
tăng tỉ lệ thất nghiệp thường xuyên.
làm mất cân đối cung cầu lao động.
đưa thị trường việc làm bị thu hẹp.
D. tạo ra ngày càng nhiều việc làm mới
Xét về mặt quan hệ dân sự, bảo hiểm là một
tính không hoàn lại.
tính kinh doanh.
tính bắt buộc.
tính rủi ro cao.
Xét về bản chất thì bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm
thương mại đều có điểm chung ở chỗ các loại hình bảo hiểm này đều
là một loại hình của dịch vụ tài chính.
có độ rủi ro cao và không nên tham gia.
người tham gia bao giờ cũng thua thiệt.
có tính bắt buộc mọi chủ thể tham gia.
Đối với mỗi cá nhân, khi không may gặp rủi ro, việc tham gia bảo hiểm sẽ giúp các cá
nhân
được hỗ trợ trọn đời.
đổi vận may mắn.
được hoàn trả đầy đủ.
ổn định tài chính.
Bạn A học sinh lớp 10 trường THPT X không may bị tai nạn giao thông phải nhập viện
điều trị một tháng. Sau khi ra viện, bạn A được cơ quan bảo hiểm thanh toán toàn bộ chi phí điều
trị và phẫu thuật theo quy định. Bạn A đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm y tế.
Loại hình bảo hiểm nào dưới đây nhằm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy
trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo
hiểm theo quy định.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm con người.
Bảo hiểm xã hội.
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
Bảo hiểm xã hội giúp người lao động khắc phục toàn bộ các rủi ro.
Bảo hiểm góp phần huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
Bảo hiểm giúp các cá nhân, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.
Bảo hiểm giúp con người chuyển giao rủi ro khắc phục hậu quả tổn thất.
