WorksheetsĐịa cuối kì11
Total questions: 41
Worksheet time: 31mins
Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng đồi núi nước ta?
A. độ cao phân thành các bậc địa hình khác nhau.
B. tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.
C. độ dốc địa hình theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.
D. tác động của con người và sự biến đổi khí hậu.
Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng ven biển phía đông Trường Sơn Nam và vùng Tây Nguyên là
A. Mùa mưa vào thu - đông
B. Mùa mưa vào hè - thu.
C. Có một mùa khô sâu sắc.
D. Có gió Tây khô nóng.
Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam chủ yếu do
A. gần chí tuyến, có gió Tín phong.
B. có mùa đông lạnh, địa hình thấp.
D. gần chí tuyến, có mùa đông lạnh.
C. có gió fơn Tây Nam, địa hình cao.
Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây?
A. Ngăn chặn du canh, du cư
B. Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
C. Bảo vệ rừng và đất rừng.
D. Làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá.
Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
A. đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ
B khai hoang mở rộng diện tích
C cải tạo đất bạc màu, đất mặn
D chuyển đổi cơ cấu cây trồng
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là
A. ngập lụt và triều cường ngày càng tăng
B. tài nguyên rừng đang suy giảm.
C. diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn.
D. tài nguyên khoáng sản hạn chế.
Để đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ môi trường, theo quy hoạch chúng ta phải đảm bảo độ che phủ rừng như thế nào?
A. 20 - 30%, vùng núi dốc phải đạt 40 - 50%.
B. 30 - 40%, vùng núi dốc phải đạt 50 - 60%.
D. 45 - 50%, vùng núi dốc phải đạt 70 - 80%.
C. 40 - 45%, vùng núi dốc phải đạt 60 - 70%.
Biện pháp quan trọng nhất nhằm bảo vệ rừng đặc dụng của nước ta là
A. trồng rừng trên đất trống đồi trọc và khai thác hợp lí.
B. bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.
C. đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
D. có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.
: Biện pháp bảo vệ nào sau đây được thực hiện với cả ba loại rừng ở nước ta?
A. Trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.
B. Bảo vệ đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia.
C. Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.
D. Duy trì phát triển độ phì và chất lượng rừng.
Sự suy giảm tính đa dạng sinh học của nước ta không biểu hiện ở
Số lượng thành phần loài
Tốc độ sinh trưởng sinh vật
Các kiểu hệ sinh thái
Các nguồn gen quý hiếm
Có 70% cơn bão toàn mùa tập trung vào 3 tháng đó là
A. tháng VI, VII, VIII.
B. tháng VII, VIII, IX.
C. tháng VIII, IX, X
. D. tháng IX, X, XI.
Mùa bão ở nước ta có đặc điểm là
A. miền Bắc muộn hơn miền Nam.
B. miền Trung sớm hơn ở miền Bắc.
C. chậm dần từ Bắc vào Nam.
D. chậm dần từ Nam ra Bắc.
Vùng chịu ảnh hưởng mạnh nhất của bão là
A. ven biển đồng bằng sông Hồng.
B. ven biển Trung Bộ.
C. ven biển Nam Trung Bộ.
C. ven biển Nam Trung Bộ. D. ven biển Nam Bộ.
Vùng đồng bằng sông Hồng chịu lụt úng không phải do
A. diện mưa bão rộng.
B. mật độ xây dựng cao.
C. diện tích đồng bằng rộng
. D. xung quanh có đê bao bọc.
Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt ở Trung Bộ nước ta là
A. mực nước biển dâng cao làm ngập vùng ven biển.
B. sông ngắn dốc, tập trung nước nhanh.
C. mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về.
D. có nhiều đầm phá làm chậm việc thoát nước ra biển.
Khó khăn lớn nhất trong công tác phòng chống bão ở nước ta hiện nay là
A. dự báo thời tiết chưa chính xác về mức độ ảnh hưởng.
B. người dân còn chủ quan, ít kinh nghiệm phòng tránh.
C. diễn biến bão phức tạp, đê kè xuống cấp, mất rừng phòng hộ.
D. chưa được quan tâm đúng mức, chỉ đạo chưa kịp thời.
Biện pháp nào sau đây có tác dụng phòng tránh bão có hiệu quả nhất?
A. có các biện pháp di rời khi bão đang hoạt động.
B. củng cố đê chắn sóng vùng ven biển.
C. huy động sức dân phòng tránh bão.
D. tăng cường các thiết bị dự báo chính xác.
: Ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long là do
A. lượng mưa lớn nhất nước
B. mưa lớn và triều cường.
C. mạng lưới sông ngòi dày đặc.
D. hệ thống đê sông, đê biển bao bọc.
Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để phòng chống khô hạn lâu dài ở nước ta?
A. Phòng chống cháy rừng.
B. Thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
C. Bố trí nhiều trạm bơm nước.
D. Xây dựng các công trình thủy lợi hợp lý
Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
A. quá trình tích tụ mùn mạnh.
A. quá trình tích tụ mùn mạnh.
C. tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.
D. quá trình phong hóa mạnh mẽ.
Thời tiết nóng và khô ở ven biển Trung bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?
A. Gió mùa Đông Bắc
. B. Tín phong bán cầu Nam.
C. Gió Tây Nam đầu mùa.
D. Tín phong bán cầu Bắc.
Gió mùa Đông Bắc làm cho thời tiết của miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Nửa đầu mùa đông mát mẻ, nửa sau mùa đông lạnh.
B. Mùa đông lạnh mưa nhiều, mùa hạ nóng và ít mưa.
C. Nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.
D. Nửa đầu mùa đông nóng khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.
Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính chất nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta là do
A. nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm.
B. gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc.
C. nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 200C.
D. lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
Mùa khô ở các tỉnh ven biển cực Nam Trung Bộ kéo dài nhất cả nước chủ yếu là do
A. hoạt động của gió phơn khô nóng.
B. ảnh hưởng của Tín phong đông bắc.
C. địa hình bờ biển không đón gió mùa.
D. địa hình núi dốc đứng về phía biển.
Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam chủ yếu do
A. nguồn nước ngầm phong phú.
B. mạng lưới sông ngòi dày đặc.
C. sự điều tiết hợp lí của các hồ chứa nước.
D. có hiện tượng mưa phùn cuối mùa đông.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu dẫn đến khí hậu nước ta phân hóa theo chiều Bắc – Nam?
A. Số giờ chiếu sáng trong năm và dải hội tụ nội chí tuyến.
B. Dải hội tụ nội chí tuyến và sự thay đổi của góc nhập xạ.
C. Sự thay đổi của góc nhập xạ và hoạt động của gió mùa.
D. Hoạt động của gió mùa và số giờ chiếu sáng trong năm.
Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do nhân tố nào sau đây?
A. Độ cao của địa hình.
B Hướng núi vòng cung.
C. Gió mùa Đông Nam.
D Hướng núi tây bắc – đông nam
: Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô là do ảnh hưởng của
A. dãy núi Hoành Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.
B. dãy núi Trường Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.
C. dãy núi Bạch Mã kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.
D. dãy núi Hoàng Liên Sơn kết hợp với ảnh hưởng của biển.
: Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng ven biển phía đông Trường Sơn Nam và vùng Tây Nguyên là
A. Mùa mưa vào thu - đông.
B. Mùa mưa vào hè - thu.
C .Có một mùa khô sâu sắc.
D. Có gió Tây khô nóng.
Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của
A. gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi
B. gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí
C. gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.
D. Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.
Phần lãnh thổ phía Nam dãy Bạch Mã nước ta không có mùa đông lạnh chủ yếu do
A. Tín phong thống trị, gió mùa Đông Bắc không ảnh hưởng.
B. vị trí nằm gần xích đạo, nhận được lượng bức xạ rất lớn.
C. nhận được lượng bức xạ lớn, gió mùa Đông Bắc biến tính.
D. vị trí giáp biển Đông, gió mùa Đông Bắc hoạt động yếu.
Sự hiện diện của dãy Trường Sơn đã làm cho vùng Bắc Trung Bộ
A. có mùa mưa chậm dần sang thu đông và gió tây khô nóng.
B. chịu ảnh hưởng của bão nhiều hơn các vùng khác.
C.có nhiều ưu thế để phát triển mạnh ngành chăn nuôi.
D. đồng bằng bị thu hẹp và chia cắt thành các đồng bằng nhỏ.
Điểm khác nhau cơ bản giữa miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. cấu trúc địa chất và địa hình.
B. cấu trúc địa hình và hướng sông ngòi.
C. chế độ mưa và thuỷ chế sông ngòi.
D. đặc điểm về chế độ khí hậu.
Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của
A. gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc và hai sườn dãy núi Trường Sơn.
B. địa hình núi đồi, cao nguyên và các hướng gió thổi qua biển trong năm
C. dãy núi Trường Sơn và các loại gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc.
D. các gió hướng tây nam nóng ẩm và địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng.
Thiên nhiên nước ta mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa và phân hóa đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của
A. vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, ảnh hưởng của Biển Đông, dải hội tụ, bão.
B. vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, hướng nghiêng địa hình, Biển Đông, bão.
C. Biển Đông, bức chắn địa hình, gió phơn Tây Nam, áp thấp nhiệt đới , bão.
D. vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, các loại gió, đặc điểm địa hình, Biển Đông.
Chế độ nhiệt nước ta có sự phân hóa đa dạng do tác động chủ yếu của
A. gió đông bắc, lãnh thổ kéo dài, địa hình, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
B. gió Tín phong, độ cao của địa hình, vị trí địa lí, Mặt Trời lên thiên đỉnh.
C. gió mùa Đông Bắc, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, địa hình, vị trí địa lí.
D. lãnh thổ kéo dài, gió mùa, địa hình, chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt năm nhỏ chủ yếu do tác động của
A. các gió mùa hạ, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió mùa Đông Bắc.
B. thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí nằm ở gần vùng xích đạo.
C. địa hình cao nguyên, gió mùa đông, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
D. vùng biển rộng, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, vị trí ở xa chí tuyến
Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều chủ yếu là do
A. dân số đông, bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp.
B. lịch sử khai thác lâu đời, đất bạc màu không thể cải tạo được.
C. đất chưa sử dụng còn ít, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa.
D. diện tích đất phù sa nhỏ, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa.
Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
A. gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.
B. Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.
C. gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, dải hội tụ và bão.
D. gió mùa Tây Nam, gió Tây, địa hình núi, bão, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.
Trung Bộ có mưa lớn vào tháng IX là do tác động kết hợp của
A. gió mùa Tây Nam từ vịnh Ben gan và bão.
B. dải hội tụ nhiệt đới và hoạt động của frông.
C. Tín phong bán cầu Bắc và gió mùa Đông Bắc.
D. Tín phong bán cầu Nam và dải hội tụ nhiệt đới.
Mục tiêu điểm thi
9.5
9.5
9
9
