wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết

Total questions: 80

Worksheet time: 2hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Hãy sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thế giới quan sau: Triết học, tôn giáo, thần thoại:

a)

Tôn giáo - thần thoại - triết học

b)

Thần thoại - tôn giáo - triết học  

c)

Triết học - tôn giáo - thần thoại

d)

Thần thoại - triết học - tôn giáo

2.

Triết học ra đời vào thời gian nào?

a)

Thiên niên kỷ II. TCN

b)

Thế kỷ VIII – thế kỷ VI trước CN                    

c)

 Thế kỷ II sau CN

3.

Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?

a)

Ấn Độ, Châu Phi , Nga

b)

Ấn Độ, Trung Quốc,HyLạp                         

c)

Ai Cập, Ấn Độ , Trung Quốc

4.

: Triết học nghiên cứu thế giới như thế nào?

a)

Như một đối tượng vật chất cụ thể

b)

Như một hệ đối tượng vật chất nhất định

c)

Như một chỉnh thể thống nhất               

5.

Triết học là gì?

a)

Triết học là tri thức về thế giới tự nhiên

b)

Triết học là tri thức về tự nhiên và xã hội

c)

Triết học là tri thức lý luận của con người về thế giới

d)

Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới                           

6.

Triết học ra đời trong điều kiện nào?

a)

Xã hội phân chia thành giai cấp

b)

Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

c)

Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc có khả năng hệ thống tri thức của con người 

7.

Triết học ra đời từ đâu?

a)

Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn   

b)

Từ sự suy tư của con người về bản thân mình

c)

Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng

d)

Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người

8.

Đối tượng của triết học có thay đổi trong lịch sử không?

a)

. Không    

b)

9.

Thời kỳ Phục Hưng ở Tây Âu là vào thế kỷ nào

a)

Thế kỷ XIV - XV

b)

Thế kỷ XV - XVI               

c)

Thế kỷ XVI - XVII

d)

Thế kỷ XVII - XVIII

10.

Tên gọi thời kỳ Phục Hưng ở Tây Âu có nghĩa là gì?

a)

Khôi phục chủ nghĩa duy vật thời kỳ cổ đại

b)

Khôi phục triết học thời kỳ cổ đại.

c)

Khôi phục nền văn hoá cổ đại.              

d)

Khôi phục phép biện chứng tự phát thời kỳ cổ đại

11.

Thời kỳ Phục Hưng là thời kỳ quá độ từ hình thái kinh tế - xã hội nào sang hình thái kinh tế - xã hội nào?

a)

Từ hình thái kinh tế - xã hội chiếm hữu nô lệ sang hình thái kinh tế - xã hội phong kiến.

b)

Từ hình thái kinh tế - xã hội phong kiến sang kình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa.                            

c)

Từ hình thái kinh tế - xã hội TBCN sang hình thái kinh tế - xã hội XHCN.

d)

Từ hình thái kinh tế xã hội cộng sản nguyên thuỷ sang hình thái kinh tế xã hội chiếm hữu nô lệ

12.

Khoa học tự nhiên bắt đầu có sự phát triển mạnh mẽ vào thời kỳ nào?

a)

Thời kỳ Phục Hưng

b)

Thời kỳ trung cổ

c)

Thời kỳ cổ đại

d)

Thời kỳ cận đại

13.

Quan hệ giữa khoa học tự nhiên với thần học ở thời kỳ Phục Hưng như thế nào?

a)

Khoa học tự nhiên hoàn toàn phụ thuộc vào thần học và tôn giáo

b)

Khoa học tự nhiên hoàn toàn độc lập với thần học và tôn giáo

c)

Khoa học tự nhiên dần dần độc lập với thần học và tôn giáo      

14.

Về khách quan, sự phát triển khoa học tự nhiên và thế giới quan duy tâm tôn giáo quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Sự phát triển khoa học tự nhiên củng cố thế giới quan duy tâm tôn giáo.

b)

Sự phát triển KHTN không ảnh hưởng gì đến thế giới quan duy tâm tôn giáo

c)

Sự phát triển KHTN trở thành vũ khí chống lại thế giới quan duy tâm tôn giáo

15.

Trong thời kỳ Phục Hưng giai cấp tư sản có vị trí như thế nào đối với sự phát triển xã hội?

a)

Là giai cấp tiến bộ, cách mạng 

b)

Là giai cấp thống trị xã hội

c)

Là giai cấp bảo thủ lạc hậu

16.

Những nhà khoa học và triết học: Côpécních, Brunô, thuộc thời kỳ nào?

a)

Thời kỳ cổ đại.

b)

Thời kỳ trung cổ

c)

Thời kỳ Phục Hưng

d)

Thời kỳ cận đại

17.

Nicôlai Côpécních là nhà khoa học của nước nào?

a)

Italia

b)

Đức

c)

Balan

d)

Pháp

18.

: Nicôlai Côpécních đã đưa ra học thuyết nào?

a)

Thuyết trái đất là trung tâm của vũ trụ

b)

Thuyết cấu tạo nguyên tử của vật chất.

c)

Thuyết ý niệm là nguồn gốc của thế giới

d)

Thuyết mặt trời là trung tâm của vũ trụ. 

19.

Học thuyết về vũ trụ của Nicôlai Côpécních có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển khoa học tự nhiên?

a)

Đánh dấu sự ra đời của khoa học tự nhiên

b)

Đánh dấu bước chuyển từ khoa học tự nhiên thực nghiệm sang khoa học tự nhiên lý luận

c)

Đánh dấu sự giải phóng khoa học tự nhiên khỏi thần học và tôn giáo

20.

Đối với thế giới quan tôn giáo, phát minh của Côpécních có ý nghĩa gì?

a)

Củng cố thế giới quan tôn giáo

b)

Không có ảnh hưởng gì đối với thế giới quan tôn giáo  

c)

Bác bỏ nền tảng của thế giới quan tôn giáo               

d)

Chứng minh tính hợp lý của kinh thánh

21.

Brunô là nhà khoa học và triết học của nước nào?

a)

Đức

b)

Pháp

c)

Balan

d)

Italia

22.

Brunô đồng ý với quan niệm của ai về vũ trụ

a)

Ptôlêmê

b)

Platôn

c)

Nicôlai Côpécních   

d)

Hêraclit

23.

Brunô đã chứng minh về tính chất gì của thế giới (của vũ trụ)

a)

Tính tồn tại thuần tuý của thế giới vật chất

b)

Tính thống nhất trên cơ sở tinh thần của vật chất.

c)

Tính thống nhất vật chất của thế giới (của vũ trụ)                        

24.

Khi xây dựng phương pháp mới của khoa học, Brunô đòi hỏi khoa học tự nhiên phải dựa trên cái gì?

a)

Dự trên những giáo điều tôn giáo

b)

Dựa trên ý muốn chủ quan

c)

Dựa trên tình cảm, khát vọng

d)

Dựa trên thực nghiệm

25.

Brunô bị toà án tôn giáo xử tội như thế nào?

a)

Tù chung thân

b)

Giam lỏng                        

c)

. Tử hình (thiêu sống) 

d)

Tha bổng

26.

Triết  học của các nhà tư tưởng thời kỳ Phục Hưng có đặc điểm gì?

a)

Có tính chất duy vật tự phát

b)

Có tính duy tâm khách quan

c)

Có tính duy tâm chủ quan

d)

Còn pha trộn giữa các yếu tố duy vật và duy tâm, có tính chất phiếm thần luận

27.

Quan điểm triết học cho rằng thượng đế và tự nhiên chỉ là một gọi là quan điểm có tính chất gì?

a)

Có tính duy vật biện chứng

b)

Có tính duy tâm, siêu hình

c)

Có tính chất phiếm thần luận 

28.

Quan điểm triết học tự nhiên có tính chất phiếm thần luận là đặc trưng của triết học thời kỳ nào?

a)

Thời kỳ cổ đại trung cổ

b)

Thời kỳ trung cổ

c)

Thời Kỳ phục hưng

d)

Thời kỳ cận đại

29.

Những cuộc cách mạng nổ ra ở Hà Lan, Anh, Pháp... thời kỳ cận đại gọi là những cuộc cách mạng nào?

a)

Cách mạng vô sản

b)

Cách mạng giải phóng dân tộc

c)

Khởi nghĩa của nông dân

d)

Cách mạng tư sản

30.

Cuộc cách mạng ở Anh giữa thế kỷ XVII và cuộc cách mạng ở Pháp cuối TK XVIII đánh dấu sự thay thế của trật tự xã hội nào cho xã hội nào?

a)

Trật tự xã hội chiếm hữu nô lệ thay cho trật tự xã hội cộng sản nguyên thuỷ

b)

Trật tự xã hội phong kiến thay cho trật tự xã hội chiếm hữu nô lệ

c)

Trật tự xã hội tư sản thay cho trật tự xã hội phong kiến.             

d)

Trật tự xã hội xã hội chủ nghĩa thay cho trật tự xã hội tư sản

31.

Ngành khoa học nào phát triển rực rỡ nhất và có ảnh hưởng lớn nhất đến phương pháp tư duy của thời kỳ cận đại?

a)

Toán học

b)

Sinh học

c)

Hóa học

d)

Cơ học

32.

Những cuộc cách mạng thời kỳ cận đại ở Tây Âu do mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất nào?

a)

. Quan hệ sản xuất phong kiến                          

b)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

c)

Quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ

d)

Quan hệ sản xuất cộng sản nguyên thuỷ

33.

Các cuộc cách mạng ở Tây Âu thời kỳ cận đại nổ ra do mâu thuẫn nào?

a)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mới với QHSX phong kiến đã trở nên lỗi thời

b)

Mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ phong kiến

c)

Mâu thuẫn giữa nô lệ và chủ nô

d)

Mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản

34.

: Ph.Bêcơn là nhà triết học của nước nào?

a)

Nước Anh

b)

Nước Pháp                           

c)

Nước Đức

d)

Nước Ba lan

35.

Về lập trường chính trị, Ph.Bêcơn là nhà tư tưởng của giai cấp nào?

a)

Giai cấp chủ nô

b)

Giai cấp địa chủ phong kiến

c)

Giai cấp nông dân

d)

Giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc mới.    

36.

Giai cấp nào lãnh đạo cuộc cách mạng thời kỳ cận đại ?

a)

Giai cấp vô sản

b)

Giai cấp nông dân

c)

Giai cấp tư sản                                                

d)

Giai cấp địa chủ  phong kiến

37.

Cuộc cách mạng nào ở Tây Âu thời kỳ cận đại được C. Mác gọi là cuộc cách mạng có quy mô toàn Châu Âu và có ý nghĩa lớn đối với sự ra đời trật tự xã hội mới

a)

Cuộc cách mạng ở Hà Lan và Ý

b)

Cuộc cách mạng ở Ý và ở Áo

c)

Cuộc cách mạng ở Anh giữa thế kỷ XVII và cách mạng Pháp cuối thế kỷ XVIII

38.

Theo Ph. Bêcơn con người muốn chiếm được của cải của giới tự nhiên thì cần phải có cái gì?

a)

Có niềm tin vào thượng đế

b)

Có nhiệt tình làm việc

c)

Có tri thức về tự nhiên  

d)

Có kinh nghiệm sống

39.

Về phương pháp nhận thức Ph.Bêcơn phê phán phương pháp nào

a)

Phương pháp kinh nghiệm (phương pháp con kiến)

b)

Phương pháp kinh viện (phương pháp con nhện)

c)

Phương pháp phân tích thực nghiệm (phương pháp con ong)

d)

Phương pháp a và b           

40.

Ph.Bêcơn gọi phương pháp con nhện là phương pháp triết học của các nhà tư tưởng thời kỳ nào?

a)

Thời kỳ trung cổ                                              

b)

Thời kỳ cổ đại

c)

Thời kỳ cận đại

d)

Thời kỳ Phục hưng

41.

Phương pháp "con nhện" theo Ph.Bêcơn là phương pháp của những nhà triết học theo khuynh hướng nào?

a)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

b)

Chủ nghĩa kinh viện

c)

Thuyết bất khả tri

d)

Chủ nghĩa duy vật

42.

Ph.Bêcơn là nhà triết học thuộc trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình                            

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

43.

Những trường phái triết học nào xem thường lý luận?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa kinh viện

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

. Chủ nghĩa kinh nghiệm

44.

Những nhà triết học nào xem thường kinh nghiệm, xa rời cuộc sống?

a)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa kinh viện                               

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

45.

Phương pháp rút ra kết quả riêng từ những kết luận chung, không tính đến sự tồn tại thực tế của sự vật, được gọi là phương pháp gì?

a)

Phương pháp quy nạp

b)

Phương pháp diễn dịch

c)

Phương pháp kinh nghiệm  

d)

Phương pháp kinh viện

46.

Phương pháp "con kiến" theo Ph.Bêcơn là phương pháp của các nhà triết học theo khuynh hướng nào?

a)

Chủ nghĩa chiết trung

b)

. Chủ nghĩa kinh viện           

c)

Chủ nghĩa bất khả tri

d)

Chủ nghĩa kinh nghiệm                                   

47.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Các nhà triết học duy vật đều thuộc chủ nghĩa kinh nghiệm và ngược lại

b)

Các nhà triết học duy tâm đều thuộc chủ nghĩa kinh viện và ngược lại

c)

Cả hai đều không đúng

48.

Ph. Bêcơn sinh vào năm bao nhiêu và mất năm bao nhiêu?

a)

1560 – 1625

b)

                                   1561 -  1626

c)

.      1562 – 1627

d)

1563 – 1628

49.

Phương pháp nghiên cứu chỉ dựa vào kinh nghiệm thực tế, không có khái quát, theo Ph.Bêcơn được gọi là phương pháp gì?

a)

Phương pháp “con nhện”

b)

Phương pháp “con kiến”                                 

c)

Phương pháp “con ong”

d)

Phương pháp thực nghiệm

50.

Tômat Hốpxơ sinh năm bao nhiêu và mất năm bao nhiêu?

a)

1500 – 1570

b)

1550 – 1629

c)

1588 – 1679                                                   

d)

1587 – 1678

51.

Ai là  người sáng tạo ra hệ thống đầu tiên của chủ nghĩa duy vật siêu hình trong lịch sử triết học?

a)

Ph. Bêcơn

b)

Tô mát Hốp Xơ                                                     

c)

Giôn Lốc Cơ

d)

Xpinôda

52.

Quan điểm của Tômát Hôpxơ về tự nhiên đứng trên lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

53.

Về phương pháp nhận thức, Tômat Hốp-xơ hiểu theo quan điểm nào?

a)

Chủ nghĩa duy lý

b)

Chủ nghĩa duy danh

c)

Nghệ thuật kết hợp giữa chủ nghĩa duy lý và chủ nghĩa duy danh  

54.

Tô mát Hốp-xơ hiểu bước chuyển từ cái riêng sang cái chung từ tri giác cảm tính đến  khái niệm theo quan điểm nào?

a)

Duy lý luận

b)

Duy danh luận                                                          

c)

Kinh nghiệm luận

55.

Chủ nghĩa duy vật của Tômát Hốp-xơ thể hiện ở quan điểm nào sau đây?

a)

Giới tự nhiên là tổng các vật tồn tại khách quan có quảng tính (độ dài) phân biệt nhau bởi đại lượng, hình khối, vị trí và vận động đổi vị trí trong không gian                                                                       

b)

Tính phong phú về chất không phải là thuộc tính khách quan của giới tự nhiên

c)

Chất lượng của sự vật là hình thức tri giác chung

56.

Quan niệm về bản chất khái niệm của Tômát Hốp-xơ thuộc khuynh hướng triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy thực

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy danh           

d)

Chủ nghĩa duy vật tự phát

57.

Tômát Hôpxơ quan niệm về vận động như thế nào?

a)

Vận động chỉ là vận động cơ giới 

b)

Vận động bao gồm cả vận động hoá học và sinh học

c)

Vận động là sự biến đổi chung

d)

Vận động là phương thức tồn tại của sinh vật

58.

Theo quan điểm duy Danh,  Tômát Hốp xơ coi khái niệm là gì

a)

Là những đặc điểm chung của các sự vật của giới tự nhiên

b)

Chỉ là tên của những cái tên

c)

Khái niệm là thực thể tinh thần tồn tại trước & độc lập với sự vật

d)

Khái niệm là bản chất của sự vật

59.

Tính chất siêu hình trong quan niệm của Tômát Hốpxơ về tự nhiên thể hiện ở chỗ nào?

a)

Giới tự nhiên tồn tại khách quan

b)

Giới tự nhiên là tổng số các vật có quảng tính (độ dài)

c)

Vận động cơ giới là thuộc tính của giới tự nhiên

d)

Vận động của giới tự nhiên là vận động cơ giới 

60.

Mặt tiến bộ trong quan điểm về xã hội của Tômát Hốpxơ là ở chỗ nào?

a)

Cho nguồn gốc của nhà nước không phải từ thần thánh mà là sự qui ước và thoả thuận giữa con người.                       

b)

Cho hình thức quân chủ là hình thức chính quyền lý tưởng

c)

Tôn giáo và giáo hội vẫn có ích cho nhà nước

d)

Coi quyền lực của giai cấp đại tư sản là vô hạn

61.

Tính chất siêu hình trong quan niệm của Tômát Hốpxơ về con người thể hiện như thế nào?

a)

Con người là một cơ thể sống phức tạp như động vật

b)

. Con người là một bộ phận của tự nhiên

c)

Con người là một kết cấu vật chất

d)

Con người như một chiếc xe, mà tim là lò xo, khớp xương là cái bánh xe                                                                                             

62.

Tômát Hốp xơ cho nguồn gốc của nhà nước là gì?

a)

Do thần thánh sáng tạo ra.

b)

. Do ý chí của giai cấp thống trị

c)

Do sự quy ước, thoả thuận giữa con người nhằm tránh những cuộc chiến tranh tàn khốc

d)

Do ý muốn chủ quan của cá  nhân nhà tư tưởng

63.

Hãy đánh giá quan niệm của Tômát Hốp xơ về nhà nước cho rằng: nhà nước ra đời là do sự quy ước, thoả thuận giữa con người

a)

. Không có gì tiến bộ, chỉ là quan điểm duy tâm tôn giáo

b)

Có giá trị, vì đã phát triển quan điểm duy vật, về xã hội.

c)

Có giá trị bác bỏ nguồn gốc thần thánh của nhà nước, đồng thời vẫn chứa đựng yếu tố duy tâm chủ nghĩa

64.

: Đề-các-tơ là nhà triết học và khoa học của nước nào ?

a)

Anh

b)

Bồ Đào Nha

c)

Mỹ

d)

Pháp

65.

Đề-các-tơ sinh vào năm nào và mất vào năm nào?

a)

1590 – 1650

b)

1596 – 1654

c)

1594 – 1654

d)

1596 – 1650

66.

Khi giải quyết vấn đề cơ bản của triết học, Đềcáctơ đứng trên lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Thuyết nhị nguyên

67.

Đềcáctơ giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức như thế nào?

a)

Thực thể vật chất độc lập và quyết định thực thể ý thức.

b)

. Thực thể vật chất không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào thực thể ý thức

c)

Thực thể vật chất và  thực thể ý thức độc lập nhau, song song cùng tồn tại

d)

Thực thể ý thức phụ thuộc vào thực thể vật chất, nhưng có tính độc lập tương đối

68.

Quan điểm của Đềcáctơ về quan hệ giữa vật chất và ý thức cuối cùng lại rơi vào quan điểm nào? Vì sao?

a)

Duy vật; vì coi vật chất độc lập với ý thức

b)

Duy vật không triệt để; vì không thừa nhận vật chất quyết định ý thức

c)

. Nhị nguyên vì thừa nhận hai thực thể tạo thành hai thế giới

d)

Duy tâm; vì thừa nhận thực thể vật chất và tinh thần tuy độc lập nhưng đều phụ thuộc vào thực thể thứ ba đó là thượng đế

69.

Đềcáctơ đứng trên quan điểm nào trong lĩnh vực vật lý

a)

. Quan điểm duy tâm khách quan

b)

Quan điểm duy tâm chủ quan

c)

Quan điểm nhị nguyên

d)

Quan điểm duy vật

70.

Trong lĩnh vực vật lý Đềcáctơ quan niệm về tự nhiên như thế nào

a)

Tự nhiên là tổng các vật có quán tính

b)

Tự nhiên và thượng đế là một

c)

Tự nhiên là hiện thân của thượng đế

d)

Tự nhiên là một khối thống nhất gồm những hạt nhỏ vật chất có quán tính và vận động vĩnh viễn theo những quy luật cơ học

71.

Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Đềcáctơ là nhà duy vật biện chứng vì coi vật chất tồn tại khách quan.

b)

Đềcáctơ là nhà duy vật vì phủ nhận uy quyền của nhà thờ và tôn giáo

c)

Đềcáctơ là nhà triết học duy tâm vì đề cao sức mạnh của lý tưởng con người

d)

Đềcáctơ đem tính khoa học thay cho niềm tin tôn giáo mù quáng chống lại uy quyền của tôn giáo

72.

Điều nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Đềcáctơ nghi ngờ khả năng nhận thức của con người.

b)

Vì coi nghi ngờ là điểm xuất phát của nhận thức khoa học, nên Đềcáctơ  phủ nhận khả năng nhận thức của con người

c)

Quan điểm của Đềcáctơ và Hium là như nhau vì đều nghi ngờ nhận thức của con người

d)

Đềcáctơ coi nghi ngờ là điểm xuất phát của nghiên cứu khoa học để phủ nhận sự mê tín, phủ nhận niềm tin tôn giáo     

73.

Luận điểm Đềcáctơ "tôi tư duy vậy tôi tồn tại" có ý nghĩa gì?

a)

Nhấn mạnh vai trò của tư duy, duy lý                      

b)

Nhấn mạnh vai trò của cảm giác

c)

Phủ nhận vai trò của chủ thể

d)

. Đề cao kinh nghiệm

74.

Theo Đềcáctơ tiêu chuẩn của chân lý là gì?

a)

Là thực tiễn

b)

. Là tư duy rõ ràng, mạch lạc                   

c)

Là cảm giác, kinh nghiệm về sự vật

d)

Là được nhiều người thừa nhận

75.

Luận điểm của Đềcáctơ "Tôi tư duy vậy tôi tồn tại" thể hiện khuynh hướng triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường

c)

Thuyết hoài nghi

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan 

76.

Xpinôda là nhà triết học nước nào?

a)

Hà Lan   

b)

Đức

c)

Pháp

d)

Áo

77.

Xpinôda là nhà triết học thuộc trường phái nào?

a)

. Duy tâm chủ quan

b)

Duy vật biện chứng

c)

Duy tâm khách quan

d)

Duy vật và vô thần                                

78.

Nhận định nào sau đây là đúng

a)

Xpinôda là nhà triết học nhị nguyên

b)

. Xpinôda là nhà triết học duy tâm khách quan

c)

Xpinôda là nhà triết học duy vật biện chứng

d)

Xpinôda là nhà triết học nhất nguyên.

79.

Điều khẳng định nào sau đây về Xpinôda là sai?

a)

Xpinôda là nhà triết học duy vật và vô thần

b)

Xpinôda là nhà triết học nhất nguyên coi quảng tính và tư duy là thuộc tính của một thực thể

c)

Xpinôda chống lại quan điểm nhị nguyên của Đềcáctơ

d)

Xpinôda là nhà triết học nhị nguyên  

80.

Quan điểm duy vật của Xpinôda về thế giới là ở chỗ nào?

a)

Thế giới là thế giới của các sự vật riêng lẻ  

b)

Thế giới là phức hợp cảm giác

c)

Thế giới là sự tha hoá của ý niệm

d)

Thế giới là cái bóng của thế giới ý niệm