Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN 6, ÔN THI KỲ 1

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Đâu là đặc điểm của truyện đồng thoại

a)

Nhân vật là con người

b)

Nhân vật là các loài vật đã được nhân hóa

c)

Không có cốt truyện

d)

Không có nhân vật

2.

Nhân vật cô Gió mang những đặc điểm nào của con người?

a)

Di chuyển nhanh chậm phụ thuộc vào thời tiết

b)

Có thể làm vật di chuyển: khói, thuyền...

c)

Làm mát

d)

Biết trò chuyện, giúp đỡ mọi người.

3.

Trong các văn bản dưới dây, văn bản nào thuộc thể loại truyện đồng thoại?

a)

Chuyện cố nước mình

b)

Thánh Gióng

c)

Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ

d)

Giọt sương đêm

4.

...là thể loại văn học dành cho thiếu nhi. Nhân vật là loài vật hoặc đồ vật được nhân hóa vì thế chúng vừa phản ánh đặc điểm sinhh hoạt của loài vật vừa thể hiện đặc điểm của con người.

a)

Truyền thuyết

b)

Truyện cổ tích

c)

Truyện đồng thoại

d)

Truyện cười

5.

Câu 1. Truyện đồng thoại là?

a)

A. Tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, có cốt truyện, có nhân vật.

b)

B. Tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, hoàn cảnh diễn ra các sự việc.

c)

C. Tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, có thời gian, không gian, hoàn cảnh diễn ra sự việc.

d)

D. Tác phẩm văn học viết cho trẻ em, có nhân vật là vật thể hoặc đồ vật được nhân cách hóa. Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có của loài vật, hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm con người.

6.

Câu 3. Cụm từ đóng vai trò là chủ ngữ và vị ngữ trong câu thường là?

a)

A. Cụm danh từ, cụm động từ.

b)

B. Cụm danh từ, cụm tính từ.

c)

C. Cụm tính từ, cụm động từ.

d)

D. Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ.

7.

Câu 4. Cụm danh từ là?

a)

A. Một tập hợp từ do danh từ và động từ tạo thành.

b)

B. Một tập hợp từ do danh từ và tính từ tạo thành.

c)

C. Một tập hợp từ do danh từ làm thành phần chính và do các phụ ngữ tạo thành.

d)

D. Một tập hợp từ do danh từ và số từ tạo thành.

8.

Câu 6. Cụm động từ là?


a)

A. Một tập hợp từ do động từ làm thành chính phần và do phụ ngữ đứng trước hoặc đứng sau động từ chính tạo thành.

b)

B. Một tập hợp từ do động từ làm thành chính phần và do phụ ngữ đứng trước động từ tạo chính thành.

c)

C. Một tập hợp từ do động từ làm thành chính phần và phụ ngữ đứng sau động từ chính tạo thành.

d)

D. Một tập hợp từ do danh từ làm thành chính phần và do phụ ngữ đứng trước hoặc đứng sau động từ chính tạo thành.

9.

Câu 7. Các phụ ngữ ở phần trước trong cụm tính từ bao gồm?


a)

A. Các từ biểu thị quan hệ thời gian, sự khẳng định hoặc phủ định.

b)

B. Các từ chỉ mức độ, các từ phạm vi.

c)

C. Các từ biểu thị quan hệ, sự tiếp diễn tương tự, mức độ, sự khẳng định, phủ định,...

d)

D. Các từ chỉ sự phủ định hoặc khẳng định, các từ chỉ vị trí.

10.

Câu 8. Các phụ ngữ ở phần sau trong cụm tính từ bao gồm?


a)

B. Các từ ngữ chỉ vị trí, sự so sánh, mức độ, phạm vi, nguyên nhân, ..

b)

A. Các từ biểu thị quan hệ thời gian, sự khẳng định hoặc phủ định.

c)

C. Các từ biểu thị quan hệ thời gian, sự tiếp diễn tương tự, mức độ, sự khẳng định, phủ định,…

d)

D. Các từ chỉ sự phủ định hoặc khẳng định, các từ chỉ vị trí.

11.

Câu 9. Thành phần chính trong câu thường trả lời cho câu hỏi?

a)

A. Ai? Con gì? Cái gì? Làm gì? Làm sao? Như thế nào? Là gì?

b)

B. Ai? Con gì? Cái gì?

c)

C. Làm sao? Như thế nào? Là gì?

d)

D. Ai? Như thế nào? Là gì?

12.

Câu 10. Thành phần chính trong câu có vai trò?

a)

A. Làm cho câu trở nên dễ hiểu hơn.

b)

B. Thành phần bắt buộc phải có mặt trong câu để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được một ý tưởng hoàn chỉnh.

c)

C. Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu.

d)

D. Thành phần bắt buộc phải có mặt trong câu để tạo nên các biện pháp tu từ.

13.

Phương án nào nêu đúng khái niệm “truyện”?

a)

Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện có nhân vật, có tình huống.

b)

Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, nhân vật, thời gian, hoàn cảnh diễn ra sự việc.

c)

Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, có cốt truyện, có nhân vật, thời gian, hoàn cảnh diễn ra sự việc.

d)

Truyện là loại tác phẩm văn học có nhân vật là con người, loài vật hoặc đồ vật.

14.

Phương án nào nếu đúng đặc điểm của nhân vật trong truyện kể?

a)

Đặc điểm của nhân vật được thể hiện qua hành động của nhân vật.

b)

Đặc điểm của nhân vật được thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ,... của nhân vật.

c)

Đặc điểm của nhân vật được thể hiện qua ngôn ngữ của nhân vật.

d)

Đặc điểm của nhân vật được thể hiện qua hình dáng của nhân vật.

15.

Lời nhân vật trong truyện được hiểu như thế nào?

a)

Lời nhân vật là do người kể chuyện đảm nhận việc thuật lại các sự việc trong câu chuyện.

b)

Lời nhân vật là lời do người kể chuyện thuật lại mọi hoạt động của nhân vật trong câu chuyện.

c)

Lời nhân vật là lời do người kể lại những gì mình chứng kiến hoặc tham gia trong câu chuyện.

d)

Lời nhân vật là lời trực tiếp của nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể được trình bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời người kể chuyện.

16.

Trong các truyện sau, truyện nào có nhân vật chính xuất quân đánh giặc?

a)

Sọ Dừa, Hồ Gươm, Bánh Chưng Bánh Giầy

b)

Hồ Gươm, Thánh Gióng, Lạc Long Quân

c)

Sơn Tinh Thủy Tinh, Bánh Chưng Bánh Giầy, Thánh Gióng

d)

Hồ Gươm, Sọ Dừa, Thánh Gióng

17.

Truyện nào sau đây có Thần/Bụt xuất hiện để trợ giúp nhân vật chính?

a)

Lạc Long Quân

b)

Hồ Gươm

c)

Sọ Dừa

d)

Bánh chưng bánh giầy

e)

Thánh Gióng

18.

Nhân vật chính diện nào trong các truyện sau có tài năng đặc biệt?

a)

Hồ Gươm

b)

Sọ Dừa

c)

Bánh Chưng Bánh Giầy

d)

Thánh Gióng

e)

b

19.

Đặc điểm chung của các nhân vật chính diện trong các truyện cổ tích mà em đã học?

a)

Nhân vật đều có phép thuật

b)

Nhân vật đều có xuất thân cao quý

c)

Nhân vật đều là nam

d)

Nhân vật đều được thần giúp đỡ

20.

Theo em, truyện cổ tích ra đời có ý nghĩa gì?

a)

Kể chuyện cho thiếu nhi

b)

Giải thích nguồn gốc/lịch sử một dân tộc

c)

Thể hiện giá trị đạo đức/niềm tin của một dân tộc

d)

Thay thế cho ghi chép lịch sử

21.

Đâu không phải là tên của một truyền thuyết?

a)

Con rồng cháu tiên

b)

Bánh chưng bánh giầy

c)

Cây bút thần

d)

Thánh Gióng

22.

Truyện truyền thuyết là gì?

a)

A. Là truyện cổ dân gian có sử dụng yếu tố hoang đường, kì ảo; kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc; qua đó thể hiện ước mơ và niềm tin của nhân dân

b)

B. Là những câu chuyện cổ có sử dụng yếu tố hoang đường, kì ảo; kể về các loài vật và được nhân hoá như người; qua đó thể hiện ước mơ và niềm tin của nhân dân

c)

C. Là truyện cổ dân gian, có sử dụng yếu tố hoang đường, kì ảo; kể về các sự kiện và nhân vật liên quan đến lịch sử; giải thích nguồn gốc phong tục, cảnh vật địa phương

d)

D. Là truyện cổ có sử dụng yếu tố hoang đường, kì ảo, kể về các nhân vật như nhân vật ngốc nghếch, nhân vật bất hạnh, nhân vật thông minh...

23.

Đâu là kiểu nhân vật quen thuộc trong truyện cổ tích?

a)

Nhân vật thông minh

b)

Nhân vật ngốc nghếch

c)

Nhân vật dũng sĩ

d)

Nhân vật đồ vật được nhân hoá

e)

Nhân vật bất hạnh

24.

Tại sao ta có thể xếp truyện "Thánh Gióng" vào thể loại truyền thuyết?

a)

Câu chuyện được kể, lưu truyền từ đời này qua đời khác

b)

Đó là câu chuyện dân gian về các anh hùng thời xa xưa

c)

Đó là câu chuyện liên quan tới nhân vật lịch sử

d)

Câu chuyện tưởng tượng, có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo lien quan tới sự thật lịch sử

25.

Trong thể thơ lục bát, luật gieo vần là:

a)

Tiếng thứ 4 của dòng lục vần với tiếng thứ 6 của dòng bát kế nó,

tiếng thứ 8 dòng bát vần với tiếng thứ 6 của dòng lục tiếp theo

b)

Tiếng thứ 5 của dòng lục vần với tiếng thứ 6 của dòng bát kế nó,

tiếng thứ 8 dòng bát vần với tiếng thứ 6 của dòng lục tiếp theo

c)

Tiếng thứ 6 của dòng lục vần với tiếng thứ 6 của dòng bát kế nó,

tiếng thứ 8 dòng bát vần với tiếng thứ 6 của dòng lục tiếp theo

26.

Nhận định nào sau đây nói đúng về thể

thơ lục bát biến thể

a)

Là một thể thơ không có giá trị

b)

Là thể thơ lục bát được biến đổi về số tiếng, cách gieo vần,

cách ngắt nhịp, cách phối hợp bằng trắc trong dòng thơ

c)

Lục bát biến thể là một thể thơ vay mượn ở nước ngoài

27.

Nhận định nào sau đây nói đúng về

thể thơ lục bát

a)

Là thể thơ được vay mượn từ Trung Quốc,

có một cặp câu lục bát.

b)

Là một thể thơ có từ lâu đời của dân tộc,

 tuy nhiên hiện nay không còn được sử dụng.

c)

Là thể thơ có từ lâu đời của dân tộc Việt Nam. Một cặp câu lục bát

 gồm một dòng 6 tiếng (dòng lục) và một dòng 8 tiếng (dòng bát)

28.

Mẹ là cơn gió mùa thu

Cho con mát mẻ lời ru năm nào

Mẹ là đêm sáng trăng sao

Soi đường chỉ lối con vào bến mơ

Mẹ là tất cả - Lăng Kim Thanh

Em hãy chỉ ra luật bằng - trắc trong bài thơ trên.

a)

B-T-B

B-T-T-B

b)

B-T-B

B-T-B-T

c)

T-B-T

B-T-B-T

d)

B-T-B

B-T-B-B

29.

Khi con tu hú gọi ...

Lúa chiêm đang chín trái ... ngọt dần

Vườn râm dậy tiếng ve ...

Bắp rây vàng hạt đầy ... nắng đào

Trời xanh càng rộng càng cao

Đôi con diều sáo lộn nhào từng không

Em hãy điền những từ còn thiếu vào chỗ trống thích hợp.

a)

đàn - cây

ngân - nhà

b)

đàn - dâu

kêu - sân

c)

bầy - dâu

ngân - sân

d)

bầy - cây

ngân - sân

30.

Phép nghệ thuật nổi bật trong 4 câu thơ trên là gì?

Mẹ ơi, trong lời mẹ hát

Có cả cuộc đời hiện ra

Lời ru chắp con đôi cánh

Lớn rồi con sẽ bay xa

(Trương Nam Hương)

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

Nhân hóa

d)

So sánh