NEW
Font size
Worksheetsđịa
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Khí áp là sức nén của
không khí xuống mặt Trái Đất
không khí xuống mặt nước biển
luồng gió xuống mặt Trái Đất
. luồng gió xuống mặt nước biển.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?
Xích đạo, chí tuyến.
Ôn đới, cực
Chí tuyến, ôn đới
Cực, chí tuyến.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
Xích đạo, chí tuyến.
. Ôn đới, xích đạo.
Chí tuyến, ôn đới.
Cực, chí tuyến.
Vành đai áp nào sau đây chung cho cả hai bán cầu Bắc và Nam?
Cực.
Chí tuyến.
Ôn đới.
Xích đạo.
Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc thổi theo hướng
Đông Nam
Tây Nam
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Gió mùa là loại gió
hổi theo mùa.
thổi quanh năm.
thổi trên cao
thổi ở mặt đất.
Khu vực xích đạo có lượng mưa
ít nhất.
nhiều nhất.
tương đối nhiều.
trung bình.
Ở những nơi có khí áp cao sẽ có lượng mưa
rất lớn.
ít hoặc không mưa.
. trung bình
không mưa.
. Gió phơn có đặc điểm
tính chất nóng ẩm, mưa lớn.
tính chất nóng và khô.
. gió thổi liên tục quanh năm
loại gió thổi theo mùa.
Khí áp tăng khi
nhiệt độ giảm.
nhiệt độ tăng.
khô hạn giảm.
độ cao tăng.
Gió Mậu dịch là loại gió thổi từ
các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới
các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo
các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.
ác khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.
Nguyên nhân chính khiến khi áp giảm theo độ cao là
càng lên cao gió thổi càng mạnh.
càng lên cao hiện tượng đối lưu càng yếu.
càng lên cao không khí càng loãng
càng lên cao nhiệt độ càng thấp.
Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ tăng là
không khí co lại, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng
không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp giảm
Gió mùa là loại gió thổi theo mùa với đặc tính
ùa hạ gió nóng khô, mùa đông gió lạnh ẩm.
mùa hạ gió nóng ẩm, mùa đông gió lạnh khô.
mùa hạ gió mát mẻ, mùa đông gió ấm
áp.
mùa hạ gió nóng bức, mùa đông gió lạnh ẩm.
Các khu áp cao thường có mưa rất ít hoặc không có mưa là do
có ít gió thổi đến, độ ẩm không khí rất thấp.
nằm sâu trong lục địa, độ ẩm không khí rất thấp.
chỉ có không khí khô bốc lên cao, độ ẩm rất thấp.
không khí ẩm không bốc lên được lại chỉ có gió thổi đi
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân bố của khí áp?
Các đại khí áp phân bố liên tục theo các đường kinh tuyến
Trên Trái Đất có 7 đai khí áp chính
. Hai đại áp cao được ngăn cách với nhau bởi 1 đại áp thấp)
Gió thường xuất phát từ các áp cao
. Loại gió nào sau đây có tính chất khô?
A. Gió Tây ôn đới.
.
C. Gió mùa
.
D. Gió đất, biển.
B. Gió Mậu dịch.
ió nào sau đây thường gây nhiều mưa cho khu vực Đông Nam Á vào
mùa hạ?
Tín phong bán cầu Bắc.
Tín phong bán cầu Nam vượt xích đạo.
Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương
Gió Đông Bắc từ phương Bắc đến
Nơi nào sau đây ở các sườn đón gió của các ngọn núi sẽ có mưa nhiều nhất?
A. Chân núi
B. Sườn núi .
C. Đỉnh núi.
D. Tùy theo mùa.
Ở vùng ôn đới bán cầu Bắc, bờ tây lục địa có mưa nhiều quanh năm chủ yếu là do
ió Tây ôn đới, dòng biển lạnh, frông cực và ôn đới
vị trí gần đại dương, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển nóng
tác động của gió mùa, dòng biển nóng, frông cực và ôn đới.
ị trí gần đại dương, hoạt động của gió, frông, dòng biể
Nhân tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến chế độ nước sông?
Chế độ mưa
Băng tuyết.
Dòng biển.
Địa thế
Nước trên lục địa gồm nước ở
trên mặt, nước ngầm.
nước ngầm, hơi nước
băng tuyết, sông, hồ.
v
Chế độ mưa ảnh hưởng tới chế độ nước sông là
điều tiết chế độ dòng chảy sôn
tăng rất nhanh lưu lượng dòng chảy.
quy định chế độ dòng chảy sông.
quy định tốc độ dòng chảy sông.
Ở miền ôn đới lạnh, sông thường lũ lụt vào mùa nào trong năm?
Mùa hạ.
Mùa xuân
. Mùa đông.
. Mùa thu.
Băng hà có tác dụng chính trong việc
dự trữ nguồn nước ngọt.
hạ thấp mực nước biển.
điều hoà khí hậu.
. nâng độ cao địa hình.
Chế độ nước của một con sông phụ thuộc vào những nhân tố nào sau đây
Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, nhiệt độ trung bình năm.
Chế độ gió, địa hình, thảm thực vật, nhiệt độ trung bình năm
Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, địa hình, thảm thực vật, hồ đầm
. Nước ngầm, địa hình, thảm thực vật, nhiệt độ trung bình năm.
Nguồn gốc hình thành băng là do
nhiệt độ hạ thấp ở những nơi núi cao có nguồn nước ngọt.
Tuyết rơi trong thời gian dài, nhiệt độ thấp không ổn định.
tuyết rơi ở nhiệt độ thấp, tích tụ và nén chặt thời gian dài
nước ngọt gặp nhiệt độ rất thấp, tích tụ trong nhiều năm.
. Phần lớn lượng nước ngầm trên lục địa có nguồn gốc từ
nước trên mặt đất thấm xuống.
nước từ biển, đại dương thấm vào
. nước từ dưới lớp vỏ Trái Đất ngấm ngược lên
khi hình thành Trái Đất nước ngầm đã xuất hiện
Sông nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa thường có nhiều nước nhất vào các mùa
xuân và hạ.
thu và đông.
hạ và thu.
đông và xuân.
Mực nước lũ của các sông ngòi ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh do nguyên nhân cố yếu nào sau đây?
Sông nhỏ, dốc, nhiều thác ghềnh.
Sông lớn, lòng sông rộng, nhiều phụ lưu.
Sông lớn, lượng mưa lớn kéo dài trong nhiều ngày.
sông dốc lượng mưa lớn tập trung trong thời gian ngắn
Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng
xích đạo.
chí tuyến.
cực.
ôn đới.
Nguyên nhân chủ yếu hình thành sóng là do
nước chảy.
gió thổi.
băng tan.
mưa rơi.
Thủy triều hình thành do
Sức hút của dải ngân hà.
Sức hút của các thiên thạch
Sức hút của các hành tinh.
. Sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.
. Sóng biển là
hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.
sự chuyển động của nước biển từ ngoài khơi xô vào bờ
hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang.
sự di chuyển của nước biển theo các hướng khác nhau.
Khi Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất nằm thẳng hàng thì dao động thủy triều
không đáng kể.
trung bình.
nhỏ nhất.
lớn nhất.
Độ muối của nước biển không phụ thuộc vào
lượng mưa.
. lượng nước ở các hồ đầm.
lượng bốc hơi.
. lượng nước sông chảy ra.
. Nhiệt độ của nước biển và đại dương
. giảm dần từ vùng cực về xích đạo.
cao nhất ở vùng cận nhiệt và ôn đới.
Thay đổi theo vĩ độ và độ sâu
Từ độ sâu 300m trở lên ít thay đổi
Nguyên nhân gây ra thuỷ triều là do
. hoạt động của các dòng biển lớn
sức hút của hành tinh ở thiện hà
. hoạt động của núi lửa, động đất.
sức hút của MT và MT
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
tơi xốp.
độ ẩm.
độ phì
. vụn bở.
Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho
. sinh vật.
thực vật.
. động vật.
. vi sinh vật.
Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
toàn bộ sinh vật sinh sống.
. toàn bộ động vật và vi sinh vật.
. tất cả sinh vật và thổ nhưỡng.
toàn bộ thực vật và vi sinh vật.
Nhân tố nào đóng vai trò chủ đạo trong sự hình thành đất?
Đá mẹ.
Sinh vật.
Khí hậu.
. Địa hình.
Nhân tố quyết định đến sự phân bố của sinh vật là
địa hình.
. khí hậu.
. nguồn nước.
. đất.
Các nhân tố ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển và phân bố của sinh vật là
khí hậu, đất, dòng biển, sinh vật, động vật.
. khí hậu, thủy quyển, đất, con người, địa hình.
. khí hậu, đất, địa hình, sinh vật, con người.
khí hậu, đất, khí áp, sinh vật, con người.
. Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của đá mẹ đối với việc hình thành đất?
Nguồn cung cấp vật chất vô cơ.
Nguồn cung cấp vật chất hữu cơ.
Quyết định thành phần khoáng vật.
. Quyết định thành phần cơ giới.
Trong quá trình hình thành đất, vi sinh vật có vai trò
cung cấp các vật chất vô cơ có ở trong đất
góp phần quan trọng trong việc phá huỷ đá
phân giải xác sinh vật và tổng hợp thành mùn
. là nguồn cung cấp các chất hữu cơ cho đất.
Khoảng vài chục mét ở phía trên bề mặt đất là có thực vật sông do có
ánh sáng, khí, nước, chất dinh dưỡng
chất dinh dưỡng, không khí và nước.
. ánh sáng, khí, nguồn nước, nhiệt độ.
dinh dưỡng, nước và ánh sáng.
Yếu tố nào sau đây không có tác động tới sự phát triển và phân bố sinh vật?
Khí hậu.
Con người.
Địa hình.
Đá mẹ.
