NEW
Font size
WorksheetsGDCD
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động là những yếu tố cơ bản của
quá trình sản xuất.
tư liệu sản xuất
quan hệ sản xuất.
quá trình lao động.
Con bò là đối tượng lao động của ngành công nghiệp chế biến, nhưng là tư liệu lao động của người
thợ săn
bán thịt
nấu lẩu
nông dân
Căn cứ quan trọng để xác định phát triển kinh tế là
quy mô tăng trưởng kinh tế.
tốc độ tăng trưởng kinh tế.
số lượng, chât lượng sản phẩm
quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Để phát triển kinh tế, các quốc gia không chỉ chú ý thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, mà còn phải có
chính giáo dục và đào tạo phù hợp
chính giải quyết việc làm
chính sách khoa học và công nghệ phù hợp
chính sách dân số phù hợp
. Công ty T đã đầu tư mua sắm trang thiết bị sản xuất hiện đại đồng thời cử người đi đào tạo về cách sử dụng và bảo trì trang thiết bị mới đó. Việc làm này của họ là sự đầu tư cho yếu tố nào sau đây
Sức lao động, đối tượng lao động
Sức lao động, công cụ lao động
Công cụ lao động, công nghệ.
Đối tượng lao động, công nghệ.
Quá trình sản xuất gồm các yếu tố nào dưới đây?
Sức lao dộng, đối tượng lao động và lao động.
Con người, lao động và máy móc.
Lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động.
Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động.
Thông qua hoạt động sản xuất của cải vật chất, con người ngày càng
có nhiêu của cải hơn
được nâng cao trình độ.
sống sung sướng, văn minh hơn
được hoàn thiện và phát triển toàn diện.
Giá trị của hàng hóa được thực hiện khi
người sản xuất cung ứng hàng hóa phù hợp với nhu cầu nhu cầu của người tiêu dung
người sản xuất mang hàng hóa ra thị trường bán.
người sản xuất mang hàng hóa ra thị trường bán và bán được.
người sản xuất cung ứng được hàng hóa có nhiều giá trị sử dụng
Giá trị trao đổi là mối quan hệ về số lượng trao đổi giữa các hàng hóa có
giá trị khác nhau
giá cả khác nhau.
giá trị sử dụng khác nhau
số lượng khác nhau.
Trong nền sản xuất hàng hóa, giá cả hàng hóa là
quan hệ giữa người bán và người mua.
biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa
giá trị của hàng hóa.
tổng chi phí sản xuất và lợi nhuận
Bà A bán thóc được 2 triệu đồng. Bà dùng tiền đó mua một chiếc xe đạp. Trong trường hợp này tiền thực hiện chức năng gì dưới đây?
Thước đo giá trị.
Phương tiện lưu thông
. Phương tiện cất trữ
Phương tiện thanh toán.
Trên thị trường, các chủ thể kinh tế tác động qua lại lần nhau để xác định
chất lượng và số lượng hàng hóa.
giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa
. giá cả và giá trị sử dụng của hàng hóa.
giá cả và số lượng hàng hóa.
Tua du lịch Nha Trang - Huế - Đà Nẵng là loại hàng hóa
. hữu hình
dịch vụ.
vật thể.
. vui chơi.
Sản phẩm nào dưới đây không phải là hàng hóa?
. Dịch vụ internet
Nước máy ở đô thị.
Vé mời xem ca nhạc.
Vé xem phim.
Công ty T mua nguyên liệu sản xuất từ nước ngoài với giá 2 USD/ kg nếu thanh toán bằng tiền Việt thì 45.000 đồng/kg. Trong trường hợp này, sự khác nhau về số tiền phải trả cho 1kg nguyên liệu là do yếu tố nào sau đây?
Giá trị của hàng hóa.
Giá trị của tiền tệ.
. Giá cả của hàng hóa.
Giá trị trao đổi.
Bà A mạnh dạn mở rộng quy mô sản xuất bánh để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Vậy bà A đang thực hiện chức năng cơ bản nào của thị trường?
Chức năng thực hiện.
Chức năng thừa nhận, kích thích.
Chức năng điều tiết, kích thích
. Chức năng thông tin.
Bà A bán thóc được 12 triệu đồng. Bà dùng tiền đó gửi tiết kiệm phòng những lúc đau ốm. Trong trường hợp này tiến thực hiện chức năng gì dưới đây?
Thước đo giá trị.
Phương tiện lưu thông
. Phương tiện cất trữ
Phương tiện thanh toán.
Yếu tố nào dưới đây làm cho giá cả hàng hóa có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị của hàng hóa?
Cung-cầu, cạnh tranh
Nhu cầu của người tiêu dùng
Khả năng của người sản xuất
Số lượng hàng hóa trên thị trường.
Quy luật giá trị điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa thông qua yếu tố nào dưới đây?
Giá cả thị trường
Số lượng hàng hóa trên thị trường
Nhu cầu của người tiêu dùng
Nhu cầu của người sản xuất
Giá cả hàng hóa trên thị trường không đổi, năng xuất lao động tăng làm cho
lượng giá trị của hàng hóa tăng và lợi nhuận tăng
lượng giá trị của một hàng hóa giảm và lợi nhuận giảm
lượng giá trị của một hàng hóa tăng và lợi nhuận giảm
lượng giá trị của một hàng hóa giảm và lợi nhuận tăng
Dịp cuối năm, cơ sở làm mứt của anh K tăng sản lượng để kịp phục vụ Tết. Việc làm của anh K chịu sự tác động điều tiết nào dưới đây của quy luật giá trị?
Điều tiết trong sản xuất
Điều tiết trong lưu thông
Điều tiết trong tiêu dùng.
Điều tiết trong phân hóa.
Để sản xuất ra một con dao cắt lúa, ông A phải mất thời gian lao động cá biệt là 3 giờ, trong khi thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất con dao là 2 giờ. Trong trường hợp này, việc sản xuất của ông A sẽ
thua lỗ
có thể bù đắp được chi phí.
hoà vốn
thu được lợi nhuận.
Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa xuất phát từ
sự tồn tại nhiều chủ sở hữu
sự gia tăng sản xuất hàng hóa.
nguồn lao động dồi dào trong xã hội
sự thay đổi cung - cầu.
Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh?
Khai thác tối đa mọi quyền lực của đất nước
Một số người sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lương
. Triệt tiêu các doanh nghiệp cùng ngành.
Thu lợi nhuận về mình nhiều hơn người khác.
Việc sản xuất và kinh doanh hàng giả là mặt hạn chế nào dưới đây của cạnh tranh?
Làm cho môi trường suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lương
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
Phân hóa giàu – nghèo giữa những người sản xuất.
Để phân biệt cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh, cần dựa vào những tiêu chí nào dưới đây?
Tính đạo đức, tính pháp luật và hệ quả
Tính truyền thống, tính nhân văn và hệ quả.
Tính hiện đại, tính pháp luật và tính đạo đức
Tính đạo đức và tính nhân văn.
Bên cạnh những thuận lợi thì hội nhập kinh tế quốc tế cũng đem lại những khó khăn thách thức cho các doanh nghiệp, đó là
cạnh tranh ngày càng nhiều
cạnh tranh sẽ ngày càng khốc liệt
tăng cường quá trình hợp tác
nâng cao năng lực cạnh tranh
Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến cầu?
Giá cả, thu nhập
Thu nhập, phong tục tập quán
Giá cả, tâm lí, thị hiếu
Thị hiếu, phong tục tập quán
Cung – cầu trên thị trường bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào dưới đây?
Người sản xuất
Giá cả
Hàng hóa
Tiền tệ
Theo nội dung của quy luật cung - cầu, giá cả thị trường thường cao hơn giá trị hàng hoá trong sản xuất khi
cung lớn hơn cầu
cầu giảm, cung tăng
cung nhỏ hơn cầu
cung bằng cầu.
Khi vận dụng quan hệ cung – cầu, lí giải nào sau đây là đúng khi các doanh nghiệp nhà nước hay bán hàng bình ổn giá vào dịp cuối năm?
Do giá trị hàng hóa tăng.
Do có yếu tố cạnh tranh.
Do nhu cầu tiêu dùng tăng.
Do sản xuất thu hẹp.
Thực chất của quan hệ cung – cầu là mối quan hệ giữa các chủ thể nào dưới đây?
Nhà nước với doanh nghiệp.
Người sản xuất với người tiêu dùng.
Người kinh doanh với Nhà nước.
Doanh nghiệp với doanh nghiệp.
Khi giá cả hàng hóa tăng lên thì cung, cầu sẽ diễn biến theo chiều hướng nào dưới đây?
Cung tăng, cầu giảm.
Cung giảm, cầu tăng.
Cung tăng, cầu tăng.
Cung giảm, cầu giảm.
Khi giá cả giảm thì cung, cầu sẽ diễn biến theo chiều hướng nào dưới đây?
Cung tăng, cầu giảm.
Cung giảm, cầu tăng.
Cung tăng, cầu tăng.
Cung giảm, cầu giảm.
Khi nhu cầu của người tiêu dùng về mặt hàng nào đó tăng cao thì người sản xuất sẽ làm theo phương án nào dưới đây?
Thu hẹp sản xuất.
Mở rộng sản xuất.
Giữ nguyên quy mô sản xuất.
Tái cơ cấu sản xuất.
Nội dung nào dưới đây thể hiện tính tất yếu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta?
Do yêu cầu phải phát triển đất nước.
Do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các nước khác.
Do yêu cầu phải xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại, hiệu quả.
Do yêu cầu phải xây dựng nền kinh tế tri thức.
Quan điểm nào dưới đây không đúng khi lí giải về tính tất yếu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta?
Do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các nước khác.
Do yêu cầu phải tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
Do yêu cầu phải xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Do yêu cầu phải phát triển nhanh để tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Quá trình ứng dụng và trang bị những thành tựu khoa học và công nghệ tiến bộ, hiện đại vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lí kinh tế - xã hội là
công nghiệp hóa.
hiện đại hóa.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
tự động hóa.
Công nghệ vi sinh, kĩ thuật gen và nuôi cấu tế bào được ứng dụng ngày càng nhiều trong các lĩnh vực là biểu hiện của quá trình nào ở nước ta hiện nay?
Công nghiệp hóa.
Hiện đại hóa.
Tự động hóa.
Trí thức hóa.
Mục đích của công nghiệp hóa là
tạo ra năng suất lao động cao hơn.
tạo ra một thị trường sôi động.
tạo ra nhiều cơ hội hơn cho người lao động.
xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại.
Ở nước ta công nghiệp hóa phải gắn liền với hiện đại hóa vì
công nghiệp hóa luôn gắn liền với hiện đại hóa.
các nước trên thế giới đều thực hiện đồng thời hai quá trình này.
nước ta thực hiện công nghiệp hóa muộn so với các nước khác.
đó là nhu cầu của xã hội.
Anh A sử dụng máy cày hiện đại để cày ruộng thay cho việc sử dụng sức kéo của trâu bò trước đây. Việc làm của anh A là thực hiện quá trình nào ở nước ta hiện nay?
Hiện đại hóa.
Nông thôn hóa.
Công nghiệp hóa.
Tự động hóa.
Anh A được công ty B đưa đi học tập kinh nghiệm ở nước ngoài về kỹ thuật nuôi tôm. Việc làm này của công ty B là thể hiện nội dung cơ bản nào của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta?
Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất.
Phát triển mạnh mẽ khoa học kỹ thuật.
Phát triển mạnh mẽ công nghệ thông tin.
Phát triển mạnh mẽ nguồn nhân lực.
Để xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lí, hiện đại và hiệu quả trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần
chuyển dịch lao động.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
chuyển đổi mô hình sản xuất.
chuyển đổi hình thức kinh doanh.
Quan điểm nào dưới đây về nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là đúng?
Chuyển mạnh từ kinh tế nông nghiệp sang kinh tế công nghiệp.
Xây dựng một nền kinh tế tri thức toàn diện gắn với tự động hóa.
Phát triển mạnh mẽ quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lí, hiện đại và hiệu quả.
Thành phần kinh tế là
một hình thức sở hữu cơ bản về tư liệu sản xuất.
kiểu quan hệ kinh tế dựa trên một hình thức sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất.
các kiểu quan hệ kinh tế khác nhau trong xã hội.
các kiểu tổ chức sản xuất kinh doanh khác nhau trong nền kinh tế.
Nội dung nào dưới đây lí giải sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta?
Nước ta đang trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Những thành phần kinh tế cũ vẫn còn và xuất hiện thêm những thành phần kinh tế mới.
Do sự đòi hỏi tất yếu của nền kinh tế thị trường.
Do đòi hỏi tất yếu về việc xây dựng một nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
Chính sách phát triển nền kinh tế mà Đảng bà Nhà nước ta đang thực hiện là gì?
Kinh tế thị trường tự do cạnh tranh.
Kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa.
Kinh tế thương mại tăng cường hội nhập.
Kinh tế tư nhân theo hướng xã hội hóa.
Những tiểu thương bán hàng ở chợ thuộc thành phần kinh tế nào dưới đây?
Kinh tế tập thể.
Kinh tế tư nhân.
Kinh tế nhà nước.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Nhiều người cùng góp vốn thành lập nên Hợp tác xã vận tải Đức Phúc chuyên kinh doanh dịch vụ vận chuyển hành khách, đây là thành phần kinh tế nào dưới đây?
Kinh tế tập thể.
Kinh tế tư nhân.
Kinh tế nhà nước.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã xác định, ở nước ta có những thành phần kinh tế nào sau đây?
Nhà nước, tập thể, tư nhân, tư bản nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài.
Nhà nước, tập thể, cá thể tiểu chủ, tư bản nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài.
Nhà nước, tập thể, tư bản tư nhân, tư bản nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài.
Nhà nước, tập thể, cá thể tiểu chủ, tư bản tư nhân, có vốn đầu tư nước ngoài.
Gia đình ông A mở cơ sở sản xuất nước mắm bằng nguồn vốn của gia đình. Sau 2 năm kinh doanh có hiệu quả, gia đình ông quyết định mở rộng quy mô sản xuất và thuê thêm 2 nhân công phụ giúp xản xuất. Vậy theo em, cơ sở sản xuất của ông A thuộc thành phần kinh tế nào dưới đây?
Kinh tế tập thể.
Kinh tế tư nhân.
Kinh tế nhà nước.
Kinh tế tư bản nhà nước.
Chủ nghĩa xã hội mà nước ta đang xây dựng có mấy đặc trưng cơ bản?
Bốn đặc trưng.
Sáu đặc trưng.
Tám đặc trưng.
Mười đặc trưng.
Nội dung nào dưới đây là đặc trưng cơ bản về chính trị của chủ nghĩa xã hội ở nước ta?
Là một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Do nhân dân làm chủ.
Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Con người được giải phóng khỏi áp bức, bất công.
Chủ nghĩa xã hội mà nước ta đang xây dựng là một xã hội phát triển
ưu việt hơn các xã hội trước.
lợi thế hơn các xã hội trước.
nhanh chóng.
tự do.
Nguyên nhân nào dưới đây lí giải cho việc nước ta đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là hoàn toàn đúng đắn?
Đi lên chủ nghĩa xã hội xóa bỏ áp lực, bóc lột.
Đi lên chủ nghĩa xã hội là nhu cầu của nhiều nước trên thế giới.
Tư bản chủ nghĩa là một chế độ còn duy trì tình trạng bóc lột.
Chủ nghĩa xã hội là chế độ xã hội tốt đẹp và công bằng.
Quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là quá độ
trực tiếp.
nhảy vọt.
liên tục.
gián tiếp.
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc trưng của chủ nghĩa xã hội mà nước ta?
Có Nhà nước pháp quyền.
Do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
Nhân dân làm chủ.
Nền kinh tế nhiều thành phần.
Trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam, giai cấp nào dưới đây giữ vai trò hạt nhân đoàn kết các giai cấp và tầng lớp khác trong xã hội?
Nông dân.
Tư sản.
Công nhân.
Trí thức.
Sau khi hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, Đảng và Nhà nước ta đã lựa chọn con đường phát triển tiếp theo là đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ
tư bản chủ nghĩa.
phong kiến lạc hậu.
thuộc địa.
nửa phong kiến, nửa thuộc địa.
