WorksheetsVL11 - ÔN HK1 - 10 CÂU- SỐ 4
Total questions: 10
Worksheet time: 8mins
Câu 1: Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?
UN = Ir.
UN = I(RN + r).
UN = E – I.r.
UN = E + I.r.
Câu 2: Khi điện phân dung dịch AgNO3 với cực dương là Ag biết khối lượng mol của bạc là 108 g/mol. Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân để trong 30 phút để có 2,41 g Ag bám ở cực âm là
1,2 A.
71,8 A.
C. 120 A.
0,718 A.
Câu 3: Một dây bạch kim ở 200C có điện trở suất . Tính điện trở suất của dây bạch kim này ở 12200C. Giả thiết điện trở suất của dây bạch kim trong khoảng nhiệt độ này tăng bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở không đổi.
42,4.10-8.
27,6.10-8.
2,3.10-8.
48,8.10-8.
Câu 4: Cho dòng điện chạy qua bình điện phân chứa dung dịch muối Niken với cực dương làm bằng Niken. Biết rằng đương lượng hóa của Niken là 0,3.10-3 g/C, điện tích chuyển qua bình là 1,8.104 C. Tính khối lượng Niken bám vào catot.
5,4 g.
1,5 g.
5,4 mg.
5,4 kg.
Câu 5: Nhận xét nào sau đây đúng? Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch
tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn.
tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn.
tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn.
tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài.
Câu 6: Hiện tượng điện phân không ứng dụng để
đúc điện.
mạ điện.
sơn tĩnh điện.
luyện nhôm.
Câu 7: Một ác quy có suất điện động 12V, dịch chuyển một lượng điện tích q = 350C ở bên trong và giữa hai cực ác quy. Công do ác quy sinh ra là
4200 J.
29,16 J.
0,0342 J.
420 J.
Câu 8: Công suất của nguồn điện được xác định theo công thức:
P = EIt.
P = UIt.
P = EI.
P = UI.
Câu 9: Dòng điện được định nghĩa là
dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
dòng chuyển động của các điện tích.
dòng chuyển dời có hướng của electron.
dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
Câu 10: Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cường độ của dòng điện đó là:
12 A.
1/12 A.
0,2 A.
48 A.
