Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

biến

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Ở tế bào nhân thực, quá trình dịch mã diễn ra tại đâu

a)

Nhân tế bào.

b)

Tế bào chất.

c)

Màng trong ty thể.

d)

Màng sinh chất.

2.

Người ta thường nói bệnh máu khó đông là bệnh của nam giới vì

a)

nam giới dễ mẫn cảm hơn với bệnh này.

b)

do gen lặn trên NST giới tính X qui định.

c)

bệnh do một gen lặn trên NST Y qui định.

d)

chỉ cần một gen trội trên NST Y đã biểu hiện bệnh.

3.

Cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử là

a)

prôtêin.

b)

ARN

c)

Axit nuclêic

d)

ADN.

4.

Trong các loại nuclêôtit tham gia cấu tạo nên ADN không có loại

a)

Ađênin.

b)

Timin(T)

c)

Guanin(G).

d)

Uraxin(U)

5.

Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là

a)

codon.

b)

gen.

c)

anticodon.

d)

mã di truyền

6.

Mã di truyền có một bộ ba mở đầu là

a)

GUA

b)

AUG

c)

UAX

d)

UUG

7.

Mã di truyền có các bộ ba kết thúc quá trình dịch mã là

a)

UAA, UAG, UGA.

b)

UUA, UAG, UGA

c)

UAA, UGG, UGA

d)

AAU, UAG,

8.

Ở người, bệnh hay hội chứng nào sau đây không phải do đột biến gen gây nên?

a)

Đao.

b)

Phêninkêto niệu.

c)

Hồng cầu hình liềm.

d)

Máu khó đông.

9.

Một đứa trẻ sinh ra bị hội chứng Down, phát biểu nào sau đây chắc chắn đúng?

a)

Bố đã bị đột biến trong quá trình tạo giao tử.

b)

Đột biến xảy ra trong quá trình giảm phân của mẹ.

c)

Tế bào sinh dưỡng của đứa trẻ nói trên có chứa 47 NST.

d)

Đứa trẻ nói trên là thể dị bội một nhiễm.

10.

Ở người, bệnh, tật hoặc hội chứng di truyền nào sau đây là do đột biến số lượng NST?

    

a)

Bệnh bạch tạng và bệnh pheninketo niệu.

b)

Hội chứng tiếng mèo kêu và hội chứng 3X.

c)

Hội chứng Turner và hội chứng Down.

d)

Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.

11.

Khi nói về hội chứng Down ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Người bị hội chứng Đao trong tế bào có 45 NST.

b)

Do đột biến lệch bội thể 1 nhiễm ở NST số 21.

c)

Khoảng 50% bệnh nhân chết trong 5 năm đầu

d)

Trẻ được sinh ra khi người mẹ tuổi còn quá trẻ

12.

Operon là

a)

một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận

b)

cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN.

c)

một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN.

d)

cụm gồm một số gen cấu trúc phân bố liền nhau có lien quan về chức năng và có chung cơ chế điều hòa.

13.

Trên sơ đồ cấu tạo của opêron Lac ở E. coli, kí hiệu O (operator) là:

a)

vùng khởi động.

b)

vùng kết thúc.

c)

vùng mã hoá

d)

vùng vận hành.

14.

Trên sơ đồ cấu tạo của opêron Lac ở E. coli, vùng khởi động được kí hiệu là

a)

O (operator).

b)

P (promoter).

c)

Z, Y, Z.

d)

R.

15.

Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E. coli không hoạt động?

a)

Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ.

b)

Khi trong tế bào có lactôzơ.

c)

Khi trong tế bào không có lactôzơ.

d)

Khi môi trường có nhiều lactôzơ.

16.

Ý nghĩa của định luật phân li độc lập

a)

Làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.

b)

Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

c)

Chủ động điều khiển giới tính theo ý muốn của con người

d)

Đảm bảo sự di truyền bền vững từng nhóm tính trạng.

17.

Ý nghĩa của quy luật liên kết gen là

a)

Làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.

b)

Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

c)

Chủ động điều khiển giới tính theo ý muốn của con người.

d)

Đảm bảo sự di truyền bền vững từng nhóm tính trạng.

18.

Nhóm động vật nào sau đây giới đực mang cặp NST giới tính XX và giới cái mang cặp NST giới tính XY?

a)

Gà, chim bồ câu, bướm.

b)

Thỏ, ruồi giấm, chim sáo.

c)

Trâu, bò, hươu.

d)

Hổ, báo, mèo rừng.

19.

. Trong những biện pháp sau, có bao nhiêu biện pháp cần thực hiện để bảo vệ vốn gen của loài người?

(1) Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế tác nhân gây đột biến.

(2) Khi bị mắc bệnh di truyền bắt buộc không được kết hôn.

(3) Sàng lọc xét nghiệm trước sinh với những người có nguy cơ sinh con bị khuyết tật di truyền.

(4) Sử dụng liệu pháp gen – kĩ thuật tương lai.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

20.

Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của gen bị đột biến gọi là

a)

liệu pháp gen.

b)

sửa chữa sai hỏng di truyền.

c)

phục hồi gen.

d)

gây hồi biến.

21.

Ở người, gen A quy định da bình thường, alen đột biến a quy định da bạch tạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong 1 gia đình thấy có bố mẹ đều bình thường nhưng con trai họ bị bạch tạng. Bố mẹ có kiểu gen như thế nào về tính trạng này?

a)

P: Aa x Aa

b)

P: Aa x AA

c)

P: AA x AA

d)

P: XAXa x XAY

22.

Ở người bệnh di truyền phân tử do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Đột biến gen.

b)

Đột biến cấu trúc NST.

c)

Đột biến số lượng NST.

d)

Biến dị tổ hợp

23.

Phương pháp tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp có quy trình gồm các bước theo thứ tự nào sau đây?

(1) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

(2) Chọn lọc ra nhưng tổ hợp gen mong muốn.

(3)  Lai giống để tạo ra các tổ hợp gen khác nhau.

(4) Những tổ hợp gen mong muốn sẽ tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo ra các dòng thuần.

a)

4 → 2 → 1 → 3.

b)

2 → 3 → 4 → 1.

c)

3 → 2 → 4 → 1.

d)

1 → 3 → 2 → 4.

24.

Hạt phấn của loài A có n= 5 nhiễm sắc thể thụ phấn cho noãn của loài B có n= 7 nhiễm sắc thể. Cây lai dạng song nhị bội có số nhiễm săc thể là

a)

24

b)

12

c)

14

d)

10

25.

Trong quá trình phân bào, cơ chế tác động của consixin là

a)

Cản trở sự hình thành thoi vô sắc .

b)

Làm cho tế bào to hơn bình thường

c)

Cản trở sự phân chia của tế bào.

d)

Làm cho bộ nhiễm sắc thể tăng lên

26.

Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với

a)

Thực vật và vi sinh vật.

b)

Động vật bậc thấp.

c)

Động vật và vi sinh vật.

d)

Động vật và thực vật.

27.

Kết quả nào sau đây không phải là do hiện tượng giao phối gần?

a)

Tạo ra dòng thuần.

b)

Tỉ lệ thể đồng hợp tăng, thể dị hợp giảm.

c)

Hiện tượng thoái hoá.

d)

Tạo ưu thế lai.

28.

Để duy trì và nhân nhanh các giống quý hiếm người ta thường sử dụng

a)

nuôi cấy hạt phấn

b)

dung hợp tế bào trần

c)

cấy truyền gen

d)

nuôi cấy mô, tế bào

29.

Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

a)

Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào

b)

Các axitamin trong chuỗi hêmôgloobin của người và tinh tinh giống nhau

c)

Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố tương tự nhau

d)

Di tích của thực vật sống trong các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá

30.

Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là

a)

Đột biến cấu trúc NST.

b)

Đột biến gen. 

c)

Biến dị cá thể.

d)

Đột biến số lượng NST.

31.

Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm

a)

Đột biến trung tính

b)

Biến dị cá thể 

c)

Biến dị tổ hợp

d)

Đột biến

32.

Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau, có những thông tin nào nói đúng về vai trò của đột biến gen?

(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá.

(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.

(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.

a)

1,3

b)

1,4

c)

3,4

d)

2,5

33.

Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử và giảm dần tỉ lệ dị hợp tử?

a)

Di-nhập gen.  

b)

Đột biến.

c)

Chọn lọc tự nhiên.

d)

Giao phối gần.

34.

Cho các nhân tố sau:

(1) Chọn lọc tự nhiên

(2) Giao phối ngẫu nhiên

(3) Giao phối không ngẫu nhiên

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên

(5) Đột biến

(6) Di – nhập gen

Các yếu tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là

a)

1345

b)

1245

c)

2456

d)

1456

35.

Những ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?

(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.

(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.

(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.

a)

23

b)

14

c)

13

d)

24

36.

Trong một hồ ở Châu Phi, có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ, 1 loài màu xám, chúng không giao phối với nhau. Khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của 2 loài lại giao phối với nhau và sinh con. Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng

a)

cách li sinh thái.         

b)

cách li tập tính.

c)

cách li địa lí.

d)

cách li sinh sản.

37.

Tiến hóa nhỏ là?

a)

Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài.

b)

Quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

c)

Quá trình biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

d)

Quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.

38.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về vai trò của các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng.

b)

Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen của quần thể.

c)

Di - nhập gen có thể mang đến những alen đã có sẵn trong quần thể.

d)

Giao phối không ngẫu nhiên vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

39.

Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở thể dị đa bội mà không có ở thể tự đa bội?

a)

Không có khả năng sinh sản hữu tính (bị bất thụ).

b)

Tế bào sinh dưỡng mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài khác nhau.

c)

Hàm lượng ADN ở trong tế bào sinh dưỡng tăng lên so với dạng lưỡng bội.

d)

Bộ nhiễm sắc thể tồn tại theo từng cặp tương đồng.

40.

Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?

a)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

b)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.

c)

Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.

d)

Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.

41.

Thế nào là nhóm gen liên kết?

a)

Các gen alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

b)

Các gen không alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

c)

Các gen không alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

d)

Các gen alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

42.

Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng chuyển thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gen là gì?

a)

Cho quần thể sinh sản hữu tính.

b)

Cho quần thể tự phối.

c)

Cho quần thể sinh sản sinh dưỡng.

d)

Cho quần thể giao phối tự do.

43.

Để tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến

a)

chuyển đoạn.

b)

dị bội.

c)

mất đoạn.

d)

đa bội.

44.

Khi nói về tạo giống bằng công nghệ tế bào, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp nuôi cấy tế bào, mô thực vật.

(2) Khi nuôi cấy hạt phấn hay noãn chưa thụ tinh trong môi trường nhân tạo có thể mọc thành các dòng tế bào đơn bội.

(3) Consixin là hóa chất có hiệu quả cao trong việc gây đột biến đa bội.

(4) Trong lai tế bào, người ta nuôi cấy 2 dòng tế bào sinh dục khác loài.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

45.

Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?

a)

Mang cá và mang tôm.

b)

Cánh dơi và tay người.

c)

Cánh chuồn chuồn và cánh chim.

d)

Gai xương rồng và gai hoa hồng.

46.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Cánh của bồ câu và cánh châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay.

b)

Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau.

c)

Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự.

d)

Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng.

47.

Dấu hiệu chủ yếu để 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là

a)

chúng cách li sinh sản với nhau.

b)

chúng không cùng môi trường.

c)

chúng sinh ra con bất thụ.

d)

chúng có hình thái khác nhau.

48.

Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, những nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể?

(1) Giao phối không ngẫu nhiên;

(2) Chọn lọc tự nhiên;

(3) Đột biến gen;

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên;

(5) Giao phối ngẫu nhiên.

a)

123

b)

235

c)

234

d)

345

49.

Trong thí nghiệm của Kapetrenco, ông đã cho lai giữa bắp cải 2n=18 với cải củ 2n=18 tạo cây lai có bộ NST 2n=18 nhưng bất thụ. Ông tiếp tục dung tác nhân gây đột biến đa bội với cây lai tạo ra loài có 36 NST. Cây lai có 36 NST trên đã được hình thành bằng con đường

a)

cách li tập tính.

b)

lai xa kết hợp đa bội hóa.

c)

cách li địa lí.

d)

cách li sinh thái.

50.

Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1)  Các gen trong một tế bào luôn có số lần phiên mã bằng nhau.

(2)  Quá trình phiên mã luôn diễn ra đồng thời với quá trình nhân đôi ADN.

(3)  Thông tin di truyền trong ADN được truyền từ tế bào này sang tế bào khác nhờ cơ chế nhân đôi ADN.

(4)  Quá trình dịch mã có sự tham gia của mARN, tARN và ribôxôm.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

51.

Gen B có chiều dài 1700 Å và có 1300 liên kết hiđrô, gen B bị đột biến điểm làm giảm 2 liên kết hiđrô và làm phát sinh alen b. Số nuclêôtit từng loại của alen b là

a)

A = T = 200;  G = X = 300.

b)

A = T = 199;  G = X = 300.

c)

A = T = 199;  G = X = 201.

d)

A = T = 400;  G = X = 424.

52.

Những dạng đột biến nào sau đây dùng để xác định vị trí của gen trên NST?

(ĐB mất đoạn NST: xác định vị trí của gen trên NST

ĐB lệch bội: xác định gen đó nằm ở cặp NST nào)

a)

Chuyển đoạn và lặp đoạn

b)

Mất đoạn và lệch bội

c)

Lặp đoạn và mất đoạn

d)

Chuyển đoạn và lệch bội

53.

Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng và nằm trên một nhiễm sắc thể, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1?

a)

AaBb X AaBb

b)

Aabb X Aabb.

c)

AABb X aaBb.

d)

AaBb X aabb.

54.

Cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ theo Menđen là

a)

sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.

b)

sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.

c)

sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

d)

sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân.

55.

Trong các thí nghiệm của Menđen, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ thứ hai

a)

có sự phân ly theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.

b)

có sự phân ly theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.

c)

đều có kiểu hình khác bố mẹ.

d)

đều có kiểu hình giống bố mẹ.

56.

Theo Menđen, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn tương ứng được gọi là

a)

lai phân tích.

b)

lai khác dòng.

c)

lai thuận-nghịch

d)

lai cải tiến.

57.

Điều không thuộc về bản chất của quy luật phân ly Menđen là gì?

a)

Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định.

b)

Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen qui định.

c)

Do sự phân ly đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.

d)

F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết

58.

Quan hệ giữa gen và tính trạng theo quan niệm Di truyền học hiện đại như thế nào?

a)

Mỗi gen quy định một tính trạng.

b)

Một gen quy định nhiều tính trạng.

c)

Nhiều gen quy định một tính trạng.

d)

Cả A, B và C tuỳ từng tính trạng.

59.

Ở một loài thực vật , khi cho lai giữa cây có hạt màu đỏ với cây có hạt màu trắng đều thần chủng, F1 100% hạt màu đỏ, F2 thu được 15/16 hạt màu đỏ: 1/16 trắng. Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tính trạng trên chịu sự chi phốicủa quy luật

a)

tương tác bổ trợ.

b)

tương tác cộng gộp.

c)

phân tính

d)

tương tác át chế.

60.

Số loại giao tử được tạo ra từ cơ thể có kiểu gen AaBb  XAY là bao nhiêu? Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra hoán vị gen.

a)

6

b)

8

c)

16

d)

18

61.

Màu da của người do ít nhất mấy gen qui định theo kiểu tác động cộng gộp?

a)

2 gen

b)

3 gen

c)

4 gen  

d)

5 gen

62.

Những thành tựu nào sau đây là của công nghệ gen?

(1) Tạo ra cừu Đôly không qua hình thức sinh sản hữu tính.

(2) Chuyển gen trừ sâu từ vi khuẩn vào cây bông tạo giống bông kháng sâu hại.

(3) Tạo giống chuột bạch mang gen hoocmôn sinh trưởng của chuột cống.

(4) Tạo giống nho tam bội có quả to hơn dạng lưỡng bội bình thường.

(5) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.

(6) Tạo giống lúa hạt gạo màu vàng có khả năng tổng hợp b-carôten.

a)

2346

b)

1256

c)

2356

d)

1234

63.

Dạng song nhị bội hữu thụ được tạo ra bằng cách

a)

Gây đột biến nhân tạo bằng tia phóng xạ.

b)

Gây đột biến nhân tạo bằng cônsixin.

c)

Lai xa kèm theo đa bội hoá.

d)

Gây đột biến nhân tạo bằng NMU

64.

Kĩ thuật chuyển gen là

a)

Chuyển 1 đoạn AND từ TB cho sang TB nhận bằng cách dùng plasmid hay thực khuẩn thể làm thể truyền hoặc dùng súng bắn gen.

b)

Kĩ thuật chuyển 1 đoạn AND từ cơ thể này sang cơ thể khác cùng loài.

c)

KT chuyển đoạn NST giữa các cá thể không cùng loài.

d)

KT chuyển 1 đoạn gen từ NST thường sang NST giới tính.

65.

Các thành tựu nổi bật của kĩ thuật chuyển gen là

a)

tạo nhiều loài vật nuôi, cây trồng biến đổi gen.

b)

sản xuất nhiều loại thực phẩm biến đổi gen ở quy mô công nghiệp.

c)

tạo nhiều chủng vi khuẩn có tốc độ sinh sản nhanh

d)

tạo nguồn nguyên liệu đa dạng cho chọn giống vật nuôi, cây trồng.

66.

Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen không mong muốn trong hệ gen là ứng dụng quan trọng của:

a)

công nghệ gen.

b)

công nghệ sinh học.

c)

công nghệ tế bào.

d)

kĩ thuật vi sinh.

67.

Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính.

b)

Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể.

c)

Gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính.

d)

Trong hệ gen của người, tất cả các gen gây bệnh ung thư đều là gen trội

68.

Ung thư là một loại bệnh được hiểu là sự tăng sinh

a)

không kiểm soát được của một số bộ phận trong cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u.

b)

của một số gen trong cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trongcơ thể.

c)

có giới hạn của một số loại tế bào của các hệ cơ quan trong cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u.

d)

không kiểm soát được của một số loại tế bào cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể.

69.

Ở cà chua, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Hai cặp gen này phân ly độc lập, biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1). Ở loài này có tối đa 4 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ.

(2). Cho cây thân cao, quả đỏ tự thụ phấn đời con luôn thu được nhiều hơn 1 loại kiểu hình.

(3). Cho cây thân cao, quả đỏ tự thụ phấn nếu thu được 4 loại kiểu hình thì số cây thân thấp quả vàng chiếm tỷ lệ 6,25%.

(4). Cho một cây thân thấp quả đỏ tự thụ phấn có thể thu được 2 loại kiểu hình ở đời con.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4