NEW
Font size
WorksheetsĐịa 10
Total questions: 23
Worksheet time: 12mins
Giới hạn phía trên của sinh quyển là
A. giáp đỉnh tầng đối lưu (8-16km).
B. giáp tầng ô-dôn của khí quyển (22km).
C. giáp đỉnh tầng bình lưu (50km).
D. giáp đỉnh tầng giữa (80km).
Giới hạn dưới của sinh quyển là
A. đáy đại dương và đáy của lớp vỏ phong hoá.
B. độ sâu 11km đáy đại dương.
C. giới hạn dưới của lớp vỏ Trái đất.
D. giới hạn dưới của vỏ lục địa.
Giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ các quyển nào sau đây?
A. Khí quyển và thủy quyển.
B. Thủy quyển và thạch quyển.
C. Thủy quyển và thổ nhưởng quyển.
D. Thạch quyển và thổ nhưởng quyển.
Ở lục địa, giới hạn phía dưới của sinh quyển xuống tới đáy của
A. lớp phủ thổ nhưỡng.
B. lớp vỏ phong hoá.
C. lớp dưới của đá gốc.
D. lớp vỏ lục địa.
Loài cây ưa nhiệt thường phân bố ở vùng
A. ôn đới, nhiệt đới.
B. nhiệt đới, cận nhiệt.
C. nhiệt đới, xích đạo.
D. cận nhiệt, ôn đới.
Khí hậu ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật thông qua các yêu tố
A. nhiệt độ, ánh sáng, nước, đất.
B. nhiệt độ, nước, độ ẩm, ánh sáng.
C. nhiệt độ, nước, khí áp, ánh sáng.
D. nhiệt độ, không khí, độ ẩm, ánh sáng.
Các nhân tố ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển và phân bố của sinh vật là
A. khí hậu, đất, dòng biển, sinh vật, động vật.
B. khí hậu, thủy quyển, đất, con người, địa hình.
C. khí hậu, đất, địa hình, sinh vật, con người.
D. khí hậu, đất, khí áp, sinh vật, con người.
Nhân tố quyết định đến sự phân bố của sinh vật là
A. địa hình
B. nguồn nước.
C. khí hậu.
D. đất
Thổ nhưỡng là
A. lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì.
B. lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa - nơi con người sinh sống.
C. lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa và đại dương.
D. lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt lục địa.
Nhân tố nào sau đây quyết định thành phần khoáng vật của đất?
A. Đá mẹ.
B. Khí hậu.
C. Sinh vật.
D. Địa hình.
Độ phì của đất là
A. khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cho thực vật.
B. độ tơi xốp của đất, trên đó thực vật có thể sinh trưởng và phát triển.
C. lượng chất hữu cơ trong đất để cung cấp chất dinh dưỡng cho thực vật.
D. lượng chất vi sinh, thành phần hóa học trong đất.
Trong quá trình hình thành đất, đá mẹ có vai trò
A. cung cấp vật chất vô cơ cho đất.
B. phân giải xác sinh vật và tổng hợp thành mùn.
C. bám vào các khe nứt của đá, làm phá hủy đá.
D. góp phần làm biến đổi tính chất của đất.
Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất thông qua
A. độ ẩm và lượng mưa.
B. lượng bức xạ và lượng mưa.
C. nhiệt độ và độ ẩm.
D. nhiệt độ và nắng.
Tác động đầu tiên của nhiệt và ẩm đến quá trình hình thành của đất là
A. làm cho đá gốc bị phá huỷ thành những sản phẩm phong hoá.
B. làm cho đất giàu chất dinh dưõng hơn.
C. làm cho đất ẩm, tơi xốp hơn.
D. làm cho đất có khả năng chống xói mòn tốt hơn.
Nhân tố đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất là
A. đá mẹ.
B. khí hậu
C. sinh vật.
D. địa hình
Nhân tố vừa ảnh hưởng trực tiếp, vừa gián tiếp đến sự hình thành đất là
A. đá mẹ.
B. khí hậu.
C. sinh vật.
D. địa hình.
Khí hậu ảnh hưởng gián tiếp đến sự hình thành đất thông qua
A. ánh sáng.
B. nước.
C. lớp phủ thực vật.
D. nhiệt độ.
Nguyên nhân chủ yếu hình thành sóng là do
A. nước chảy.
B. gió thổi.
C.băng tan.
D. mưa rơi.
Sóng thần có chiều cao khoảng bao nhiêu mét?
A. Từ 10-30m.
B. Từ 15-35m.
C. Từ 20-40m.
D. Từ 25-45m.
Sóng thần có đặc điểm nào sau đây?
A. Tốc độ truyền ngang rất nhanh.
B.Gió càng mạnh sóng càng to.
C. Tàn phá ghê gớm ngoài khơi.
D.Càng gần bờ sóng càng yếu.
Thủy triều hình thành do
A. Sức hút của dải ngân hà.
B.Sức hút của các hành tinh.
C. Sức hút của các thiên thạch.
D.Sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.
Các dòng biển nóng thường hình thành ở khu vực nào của Trái Đất?
A. Xích đạo.
B. Chí tuyến
C. Ôn đới.
D. Vùng cực.
Các dòng biển nóng thường chảy về hướng nào?
A. Hướng đông.
B. Hướng tây.
C. Hướng nam
D. Hướng bắc
