wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa 12 - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Total questions: 18

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP ở nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng

a)

giảm tỉ trọng khu vực II, tăng tỉ trọng khu vực I và III.

b)

tăng tỉ trọng của khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III.

c)

tăng nhanh tỉ trọng khu vực III và I, giảm tỉ trọng khu vực II.

d)

tăng tỉ trọng khu vực II và III, giảm tỉ trọng khu vực I.

2.

Một trong những xu hướng chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế nước ta là

a)

tăng tỉ trọng kinh tế Nhà nước.

b)

giảm tỉ trọng kinh tế Nhà nước.

c)

giảm tỉ trọng kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

d)

tăng tỉ trọng kinh tế tập thể.

3.

Ý nào dưới đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay?

a)

Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.

b)

Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.

c)

Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.

d)

Giảm tỉ trọng công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.

4.

Sau khi gia nhập WTO, thành phần kinh tế nào ở nước ta ngày càng giữ vai trò quan trọng?

a)

Kinh tế Nhà nước.

b)

Kinh tế tập thể.

c)

Kinh tế cá thể.

d)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

5.

Thành phần giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta là

a)

kinh tế Nhà nước.

b)

kinh tế ngoài Nhà nước.

c)

kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

d)

cả 3 thành phần kinh tế trên.

6.

Vai trò quan trọng của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thể hiện ở

a)

đóng góp cao nhất trong cơ cấu GDP.

b)

tỉ trọng trong cơ cấu GDP trong những năm qua ổn định.

c)

tỉ trọng tăng nhanh trong cơ cấu GDP.

d)

giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.

7.

Cơ cấu lãnh thổ kinh tế đang chuyển dịch theo hướng

a)

hình thành các vùng kinh tế động lực.

b)

hình thành các ngành kinh tế trọng điểm.

c)

hình thành các khu vực tập trung cao về công nghiệp.

d)

đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

8.

Chiến lược quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là

a)

tăng trưởng kinh tế nhanh.

b)

thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

c)

thúc đẩy quá trình đô thị hóa.

d)

tăng lao động có chuyên môn kỹ thuật cao.

9.

Việc giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp, nhằm

a)

phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu.

b)

nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.

c)

tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu.

d)

chuyển nền nông nghiệp sang sản xuất hàng hoá.

10.

Khu vực II (công nghiệp – xây dựng) đang có sự chuyển đổi cơ cấu ngành sản xuất và đa dạng hoá sản phẩm để:

a)

tránh ô nhiễm môi trường.

b)

giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân.

c)

khai thác hợp lí tài nguyên.

d)

phù hợp với yêu cầu của thị trường, tăng hiệu quả đầu tư.

11.

Cơ cấu sản phẩm công nghiệp đang chuyển đổi theo hướng:

a)

giảm tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.

b)

vẫn duy trì các loại sản phẩm chất lượng thấp.

c)

tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.

d)

tăng tỉ trọng các sản phẩm có chất lượng trung bình.

12.

Vùng kinh tế dẫn đầu trong công nghiệp hoá, là vùng kinh tế động lực của cả nước, là:

a)

vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.

b)

vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

c)

vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

d)

vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

13.

Hạn chế cơ bản của nền kinh tế nước ta hiện nay là :

a)

nông, lâm, ngư nghiệp là ngành có tốc độ tăng trưởng chậm nhất.

b)

nông nghiệp còn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội.

c)

tốc độ tăng trưởng kinh tế không đều giữa các ngành.

d)

kinh tế phát triển chủ yếu theo chiều rộng, sức cạnh tranh còn yếu.

14.

Thành phần kinh tế Nhà nước có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta thể hiện ở việc

a)

chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.

b)

nắm các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt của quốc gia.

c)

chi phối hoạt động của tất cả các thành phần kinh tế khác.

d)

có số lượng doanh nghiệp thành lập mới hàng năm nhiều nhất trên cả nước.

15.

Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế, vùng phát triển công nghiệp mạnh nhất, chiếm giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

c)

.

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Đông Nam Bộ.

16.

Căn cứ vào biểu đồ GDP và tốc độ tăng trưởng qua các năm ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, trong giai đoạn 2000 – 2007 GDP của nước ta tăng gấp gần

a)

1,6 lần.

b)

2,6 lần.

c)

3,6 lần.

d)

4,6 lần.

17.

Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta, ngành chiếm tỉ trọng cao nhất là

a)

trồng cây lương thực.

b)

trồng cây công nghiệp.

c)

chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản.

d)

các dịch vụ nông nghiệp.

18.

Nhân tố có tính chất quyết định đến đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta là

a)

đất feralit.

b)

địa hình đa dạng.

c)

khí hậu nhiệt đới ẩm.

d)

nguồn nước phong phú.