wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM

Total questions: 20

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Chất lượng nguồn lao động của nước ta được nâng lên nhờ:

a)

Việc đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

b)

Việc tăng cường xuất khẩu lao động sang các nước phát triển.

c)

Những thành tựu trong phát triển văn hoá, giáo dục, y tế.

d)

Tăng cường giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề trong trường phổ thông.

2.

Câu 2. Mỗi năm nước ta đã tạo ra khoảng 1 triệu việc làm mới là nhờ

a)

trình độ người lao động nâng lên

b)

đô thị hoá tăng nhanh, tạo nhiều việc làm

c)

sự đa dạng hoá các thành phần kinh tế, ngành sản xuất, dịch vụ

d)

mở cửa hội nhập, nước ta gia nhập WTO

3.

Câu 3. Phát biểu nào sau đây không đúng với vấn đề việc làm hiện nay ở nước ta?

a)

Việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn.

b)

Đa dạng hóa các thành phần kinh tế tạo ra nhiều việc làm mới.

c)

Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm đang được giải quyết triệt để.

d)

Thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn còn cao.

4.

Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không phải là thế mạnh của nguồn lao động nước ta hiện nay

a)

Có tác phong công nghiệp và kỉ luật lao động cao.

b)

chất lượng nguồn lao động đang được nâng lên

c)

tỉ lệ lao động trẻ cao, có khả năng tiếp thu nhanh các thành tựu khoa học kĩ thuật

d)

có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông – lâm - thuỷ sản

5.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động của nước ta?

a)

Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh. 

b)

Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều.

c)

Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo. 

d)

Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên

6.

Câu 6. Nguyên nhân chủ yếu làm cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế nước ta đang có sự thay đổi mạnh mẽ là do

a)

tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và quá trình đổi mới

b)

tác động của quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới và khu vực

c)

tác động của việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài

d)

tác động của quá trình di dân từ nông thôn lên đô thị

7.

Câu 7. Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của nước ta thay đổi theo hướng nào?

a)

giảm tỉ trọng lao động ở khu vực I, II; tăng tỉ trọng lao động ở khu vực III

b)

giảm tỉ trọng lao động ở khu vực I, III; tăng tỉ trọng lao động ở khu vực II

c)

Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực I, II; giảm tỉ trọng lao động ở khu vực III

d)

Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực II, III; giảm tỉ trọng lao động ở khu vực I

8.

Câu 8. Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ :

a)

Việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn.

b)

Việc thực hiện công nghiệp hoá nông thôn.

c)

Thanh niên nông thôn đã bỏ ra thành thị tìm việc làm.

d)

Chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.

9.

Câu 9. Lực lượng lao động có kĩ thuật nước ta tập trung chủ yếu ở

a)

nông thôn.

b)

các làng nghề truyền thống.

c)

miền núi.

d)

đô thị lớn.

10.

Câu 10. Ý nào sau đây không phải là giải pháp sử dụng hợp lí nguồn lao động nước ta?

a)

Phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng 

b)

Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn

c)

Đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi và nông thôn

d)

Hạn chế gia tăng dân số cơ giới

11.

Câu 11. Phân công lao động xã hội của nước ta chậm chuyển biến, chủ yếu là do :

a)

Năng suất lao động thấp, quỹ thời gian lao động chưa sử dụng hết.

b)

Dân cư phân bố không đồng đều

c)

Dân số đông, tỉ lệ thiếu việc làm cao 

d)

Nền kinh tế phát triển chậm

12.

Câu 12. Phát biểu nào sau đây không đúng với vấn đề việc làm hiện nay ở nước ta

a)

việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay

b)

sự đa dạng hoá các thành phần kinh tế đã tạo ra nhiều việc làm mới

c)

tỉ lệ thiếu việc làm ở thành thị và thất nghiệp ở nông thôn còn cao

d)

Nhiều biện pháp giải quyết việc làm đang được tiến hành có hiệu quả.

13.

Câu 13. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, Khu vực có tỉ trọng giảm liên tục trong cơ cấu sử dụng lao động của nước ta là :

a)

Nông, lâm, thủy sản. 

b)

Thuỷ sản.  

c)

Công nghiệp.

d)

Xây dựng.

14.

Câu 14. Trong cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế (năm 2005), lao động chiếm tỉ trọng lớn nhất thuộc về khu vực

a)

Kinh tế Nhà nước 

b)

Kinh tế ngoài Nhà nước

c)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 

d)

Kinh tế Nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

15.

Câu 15. Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta chính là

a)

phân bố lại lao động trên quy mô cả nước.

b)

đẩy mạnh phát triển các hoạt động tiểu thủ công nghiệp.

c)

đẩy mạnh phát triển các hoạt động công nghiệp, dịch vụ ở các đô thị.

d)

xây dựng các nhà máy quy mô lớn, sử dụng nhiều lao động.

16.

Câu 16: Hướng giải quyết việc làm cho người lao động nước ta nào sau đây không thuộc lĩnh vực kinh tế

a)

tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài

b)

phân bố lại dân cư và nguồn lao động

c)

mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu 

d)

thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất

17.

Câu 17. Nguyên nhân cơ bản làm cho tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn khá cao là do

a)

thu nhập của người nông dân còn thấp, chất lượng cuộc sống chưa cao

b)

ngành dịch vụ còn kém phát triển

c)

tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ kém phát triển

d)

cơ sở hạ tầng ở nông thôn, nhất là mạng lưới giao thông kém phát triển

18.

Câu 18: Trong những năm gần đây, nước ta đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động là vì

a)

Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động 

b)

Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm

c)

Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất 

d)

Nhằm đa dạng các loại hình đào tạo

19.

Câu 19. Nước ta đang ở trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng, cơ cấu dân số vàng thể hiện ở:

a)

tỷ lệ nhóm tuổi phụ thuộc nhiều

b)

tỷ lệ nhóm tuổi dưới lao động cao

c)

tỷ lệ nhóm tuổi trên tuổi lao động ít 

d)

số người trong độ tuổi lao động gấp đôi số người phụ thuộc

20.

Câu 20. Mức thu nhập bình quân theo đầu người giữa các vùng ở nước ta rất chênh lệch là do

a)

có sự khác biệt về nguồn tài nguyên thiên nhiên và quy mô dân số giữa các vùng

b)

sự chênh lệch lớn về quy mô dân số và trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng

c)

lịch sử khai thác lãnh thổ giữa các vùng sớm muộn khác nhau

d)

chính sách đầu tư có trọng điểm của Nhà nước vào các vùng dễ sinh lợi nhuận