wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

生活指導試験 (new)

Total questions: 78

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Diện tích tự nhiên của Nhật Bản là

a)

338 nghìn km2

b)

387 nghìn km2

c)

487 nghìn km2

d)

738 nghìn km2.

2.

Bãi để xe ô tô bên Nhật có tên gọi là gì?

a)

駐車場(ちゅうしゃじょう)        

b)

駐輪場(ちゅうりんじょう)

c)

自動車(じどうしゃ)  

d)

自転車(じてんしゃ)

3.

Cái chổi quét  tiếng nhật là gì?

a)

ほうき

b)

モップ

c)

トイレ用(よう)ブラシ  

d)

バケツ

4.

Cái hót rác tiếng nhật là gì?

a)

ちりとり 

b)

たわし

c)

ぞうきん

d)

ぐんて

5.

Cái chổi lau sàn tiếng nhật là gì?

a)

ちりとり

b)

たわし

c)

ぞうきん

d)

モップ

6.

5S viết tắt của những chữ nào?

a)

Seiri,seiton,seisou,seiketsu.shitsuke

b)

Seiri,shitsuke,seiton,seisou,shiketsu.

c)

Seiri,seiton,seikinin,seiketsu.shitsuke

d)

Seiri,seiton,seisou,seiketsu.shaho

7.

Phòng ở kiểu Nhật ( phòng trải thảm chiếu tatami) có tên gọi là gì?

a)

わしつ

b)

おふろ

c)

おしいれ 

d)

おシャワー

8.

Phòng ở kiểu Tây( trải thảm, sàn gỗ) có tên gọi là gì?

a)

ようしつ

b)

おふろ

c)

おしいれ

d)

わしつ

9.

Cách sử dụng đại từ nhân xưng (Chan) trong trường hợp nào sau đây?

a)

Trường hợp gọi tên của một bé gái cho đến độ tuổi các lớp thấp ở bậc tiểu học

b)

Trường hợp gọi bé trai trước khi bước vào tiểu học.

c)

Trường hợp được dùng cho những người Nam còn trẻ hơn mình

d)

Trường hợp gọi kèm theo tên của một bé gái cho đến độ tuổi các lớp thấp ở bậc tiểu học hoặc bé trai trước khi bước vào tiểu học.

10.

Cách sử dụng đại từ nhân xưng (Kun) trong trường hợp nào sau đây?

a)

Trường hợp gọi tên của một bé gái cho đến độ tuổi các lớp thấp ở bậc tiểu học

b)

Trường hợp được dùng cho những người Nam còn trẻ hơn mình

c)

Trường hợp gọi bé trai trước khi bước vào tiểu học

d)

Trường hợp gọi những người lớn đã học hành xong và ra xã hội hoặc những người không thân quen, người cấp trên, người lớn tuổi hơn... không thay đổi với nam hay nữ.

11.

Cách sử dụng đại từ nhân xưng (San) trong trường hợp nào sau đây?

a)

Trường hợp gọi những người lớn đã học hành xong và ra xã hội hoặc những người không thân quen, người cấp trên, người lớn tuổi hơn... không thay đổi với nam hay nữ.

b)

Trường hợp được dùng cho những người Nam còn trẻ hơn mình

c)

Trường hợp gọi tên của một bé gái cho đến độ tuổi các lớp thấp ở bậc tiểu học hoặc bé trai trước khi bước vào tiểu học.

d)

Trường hợp gọi bé trai trước khi bước vào tiểu học.

12.

Ở Nhật khi đi làm thông thường chúng ra phải đến công ty trước?

a)

Đến trước công ty 20 phút

b)

Đến trước công ty 5 phút

c)

Đến đúng thời gian

d)

Đến trước công ty 10 phút

13.

Tại sao seiri, seiton lại rất cần thiết?

1.Tiết kiệm thời gian.

2.Đảm bảo chất lượng sản phẩm.

3.Không mang đến phiền phức cho người khác.

4.Đối sách phòng ngừa an toàn sự cố.

a)

1,2,3

b)

2,3,4

c)

1,4,3

d)

1,2,3,4

14.

Ho-ren-so là viết tắt của 3 từ …?

a)

Houkoku, renshuy,shoukai

b)

Hoshuy, renraku, soudan 

c)

Houkoku,renraku,shoukai

d)

Houkoku, renraku, soudan

15.

Trong lúc đến công ty làm việc mà thấy muộn không đúng thời gian mọi người phải làm gì?

a)

Đến công ty rồi giải thích nguyên nhân đến muộn

b)

Đến công ty  không ai biết thì không phải báo cáo

c)

Trước khi đến phải liên lạc với người quản lý và nói rõ lý do đến muộn

d)

Trước khi đến công ty phải liên lạc với người quản lý nói rõ thời gian chính  xác mình đến công ty không cần nói rõ lý do.

16.

Tại sao phải tuân thủ chỉ thị của cấp trên và tiền bối

a)

Để tránh phạm sai lầm hoặc phát sinh sự cố

b)

Để học hỏi kinh nghiệm làm việc ngoài công việc

c)

Vì lợi ích của công ty

d)

Tất cả đáp án trên

17.

Trong quá trình làm việc cần chú ý những gì?

a)

Không được vừa làm việc vừa nói chuyện với người khác.

b)

Khi cùng làm việc phải phối hợp giúp đỡ nhau.

c)

Khi có sự cố, nhất định phải báo cáo với cấp trên. Không được trái phép xử lý

d)

Tất cả các đáp án trên

18.

Mâu thuẫn của thực tập sinh khi sang bên nhật chủ yếu là gì?

a)

Tính cách không hợp nhau, mỗi người có thói quen khác nhau

b)

Giờ làm thêm chênh lệch nhau,gen tị với nhau

c)

Không thích nghi được cuộc sống ở bên Nhật

d)

Năng lực tiếng Nhật không  thể sử dụng được

19.

Để giải quyết những mâu thuẫn phát sinh của thực tập sinh chúng ta phải làm gì?

a)

Trước tiên cả 2 bên phải tôn trọng ,2 bên phải tiếp thu ý kiến của nhau

b)

Thêm nữa là 2 bên phải hiểu được tâm trạng của nhau .

c)

Tư trang của mình tự bảo quản cẩn thận

d)

Tất cả đáp án trên

20.

Khi hết giai  đoạn thứ nhất phải tham gia kỳ thi chuyển giai đoạn nếu không đỗ thì sẽ..?

a)

Sẽ bị trục xuất về nước

b)

Thi lại hai lần nữa

c)

Vẫn tiếp tục làm như bình thường 

d)

Đóng tiền thi lại một lần nữa nếu mà đỗ thì tiếp tục còn không đỗ thì phải về nước

21.

Số điện thoại cứu hỏa ở bên Nhật là số điện thoại nào sau đây?

a)

114

b)

115

c)

110

d)

119

22.

Số điện thoại cứu thương ở bên Nhật là số điện thoại nào sau đây?

a)

114

b)

115

c)

119

d)

110

23.

Số điện thoại cảnh sát ở bên Nhật là số điện thoại nào sau đây?

a)

114

b)

115

c)

119

d)

110

24.

Khi đang ở trong nhà mà xảy ra động đất thì chúng ta phải làm gì?

1. Chú ý bảo vệ cơ thể

2. Tạo cửa thoát hiểm

3. Không chạy ra ngoài ngay

4. Hãy tắt lửa

a)

1,2,4

b)

2,3,4

c)

1,2,3

d)

Tất cả các đáp án trên

25.

Cách xử dụng bình chữa cháy gồm mấy bước?

a)

3

b)

c)

5

d)

6

26.

Những loại rác dưới đây loại rác nào thu hồi 1 tháng1 lần:

1. 燃(も)やせるごみ        

 2.プラスチェック製容器包装(せいようきほうそう)                                   3.紙(かみ)製容器包装(せいようきほうそう)         4.空(あ)きビン

5.アルミ缶(かん)          

6.ペットボトル

7.空(あ)き缶(かん)・金属類(きんぞくるい)  

8. 不燃(ふねん)ごみ.

9.紙類(かみるい)(新聞(しんぶん)、雑誌(ざっし)、段(だん)ボル)

a)

4,5,6,8,9

b)

1,2,3,5,7,9

c)

8

d)

Tất cả các phương án trên

27.

Những loại rác dưới đây loại rác nào thu hồi 1 tháng1 lần:

1. 燃(も)やせるごみ

2.プラスチェック製容器包装(せいようきほうそう) 3.紙(かみ)製容器包装(せいようきほうそう) 4.空(あ)きビン

5.アルミ缶(かん)

6.ペットボトル

7.空(あ)き缶(かん)・金属類(きんぞくるい)

8. 不燃(ふねん)ごみ.

9.紙類(かみるい)(新聞(しんぶん)、雑誌(ざっし)、段(だん)ボル)

a)

4,5,6,8,9

b)

5,6

c)

3,4,5,6,7,9

d)

Tất cả các phương án trên

28.

Những loại rác dưới đây thuộc loại rác nào ?Hộp bánh keọ, hộp giấy ăn, hộp thuốc lá, hộp xà phòng,cốc kem bằng giấy, cốc mì, hộp sữa

a)

Rác cháy được

b)

Các sản phẩm hộp bằng giấy

c)

Rác tạp chí, báo

d)

Rác không cháy được

29.

Những loại rác dưới đây thuộc loại rác nào ?Rác tươi, cỏ cây, tã giấy , các sản phẩm bằng cao su, sản phẩm bằng nhựa mền.

a)

Rác cháy được

b)

Rác các loại chai nhựa

c)

Rác bao bì hộp nhựa

d)

Rác không cháy được

30.

Những loại rác dưới đây thuộc loại rác nào ?Các sản phẩm bằng nhựa cứng, sản phẩm bằng kính bị vỡ, đồ sành sứ

a)

Rác cháy được

b)

Rác các loại chai nhựa

c)

Rác bao bì hộp nhựa

d)

Rác không cháy được

31.

Những loại rác dưới đây thuộc loại rác nào ?Các loại thép, những bình phun xịt phòng, các sản phẩm bằng nhôm

a)

Rác cháy được

b)

Rác các loại chai nhựa

c)

Rác bao bì hộp nhựa

d)

Rác lon rỗng bằng kim loại, sản phẩm bằng nhôm, kim loại

32.

Tên các loại rác dưới đây đâu là rác không cháy được.

a)

アルミ缶(かん)

b)

ペットボトル

c)

空(あ)き缶(かん)・金属類(きんぞくるい) 

d)

不燃(ふねん)ごみ

33.

Tên các loại rác dưới đây đâu là rác lon nhôm

a)

燃(も)やせるごみ

b)

ペットボトル

c)

プラスチェック製容器包装(せいようきほうそう)

d)

アルミ缶

34.

Tên các loại rác dưới đây đâu là rác cháy được

a)

燃(も)やせるごみ

b)

ペットボトル

c)

プラスチェック製容器包装(せいようきほうそう)

d)

空(あ)きビン(びん)

35.

Tên các loại rác dưới đây đâu là rác bao bì hộp giấy

a)

ペットボトル

b)

燃やせるごみ

c)

空(あ)き缶(かん)・金属類(きんぞくるい)

d)

アルミ缶

36.

Tên các loại rác dưới đây đâu là rác lon rỗng bằng kim loại và sản phẩm bằng kim loại, nhôm

a)

ペットボトル

b)

空(あ)き缶(かん)・金属類(きんぞくるい) 

c)

プラスチェック製容器包装(せいようきほうそう)

d)

アルミ缶

37.

Tên các loại rác dưới đây đâu là rác sản phẩm hộp,bao bì bằng nhựa

a)

燃やせるごみ

b)

プラスチェック製容器包装(せいようきほうそう)

c)

アルミ缶

d)

空(あ)きビン(びん)

38.

Khi đi mua sắm bên Nhật chúng ta cần chú ý mấy điều:

a)

b)

4

c)

5

d)

6

39.

Đáp án nào dưới đây không phải khi đi mua sắm ở bên Nhật Bản

a)

Không được mặc cả giá

b)

Không được nếm thử

c)

Cửa hàng tự phục vụ

d)

Muốn mua đồ gì gọi nhân viên ra lấy không được tự tiện lấy đồ

40.

Khi mua hàng hóa bên nhật phải đóng thuế tiêu dùng bao nhiêu phần trăm giá trị sản phẩm tính đến năm 2017

a)

5%

b)

7%

c)

8%

d)

10%

41.

Khi vứt rác không đúng theo quy định, đều thuộc vứt rác phi pháp, là hành vi phạm pháp, hành vi mức độ xử phạt sẽ là:

a)

Dưới 30.000 yên

b)

Phạt tù dưới 1 năm và phạt 30.000 yên

c)

Phạt tù dưới 5 năm và nộp phạt 10.000.000 yên

d)

Phạt tù dưới 1 năm và nộp phạt 10.000.000 yên

42.

Từ mottainai có nghĩa là gì?

a)

Cảm ơn những sinh mệnh đã chết thông qua đường miệng để nuôi sống cơ thể của chúng ta

b)

Lời cảm ơn đến người đã cất công tham gia nấu nướng, thu lượm, chăm sóc nguyên liệu để tạo ra một món ăn

c)

Trong phạm vi rộng lớn có thể nói rằng không được làm phiền người khác

d)

“Lãng phí quá”, được người Nhật sử dụng để cảnh báo khi họ vứt đi những món đồ không dùng nữa nhưng vẫn còn giá trị sử dụng.

43.

Thảm chiếu Tatami được sản xuất từ nguyên liệu gì?

a)

Cỏ chiếu

b)

Làm bằng cói

c)

Làm bằng các sợi công nghiệp

d)

Làm bằng mây che đan

44.

Chỗ được phép hút thuốc lá bên Nhật có tên gọi là gì?

a)

喫煙所 (きつえんじょ)

b)

禁煙(きんえん )

c)

工場(こうじょう)

d)

興業(こうぎょう)

45.

Chỗ để chăn ,đệm trong phòng ngủ có tên gọi là gì?

a)

Ofuro

b)

Washitsu

c)

Oshiire

d)

Yoshitsu

46.

Khi tham gia giao thông bằng xe đạp ta cần chú ý điều gì?

a)

Khi tham gia giao thông đi sát mép đường bên trái theo hướng xe chạy

b)

Khi tham gia giao thông đi sát mép đường bên phải theo hướng xe chạy

c)

Khi tham gia giao thông xe đạp đi trên vỉa hè bên tay trái

d)

Khi tham gia giao thông xe đạp đi trên vỉa hè bên tay phải

47.

Những trường hợp nào sau đây có thể tham gia giao thông bằng xe đạp trên vỉa hè

a)

Khi có biển báo đó là phần đường dành cho cả người đi bộ và xe đạp được phép lưu thông

b)

Khi xe đạp được sử dụng bởi trẻ em dưới 13 tuổi, người già 70 tuổi trở lên, hoặc người khuyết tật

c)

Khi điều kiện của đường giao thông (ví dụ như đang có công trình xây dựng hoặc có xe đỗ bất hợp pháp) khiến việc sử dụng vỉa hè là cần thiết

d)

Tất cả phương án trên

48.

Các hành vi nào sau đây bị cấm khi tham gia giao thông bằng đi xe đạp

a)

Đi trên vỉa hè mà không có biển báo xe đạp được phép đi trên vỉa hè

b)

Vào ban đêm khi tham gia giao thông không bật đèn chiếu sáng

c)

Khi đi xe đạp có ảnh hưởng bởi chất cồn ( bia, rượu …)

d)

Tất cả phương án trên

49.

Khi tham gia giao thông bằng xe đạp mà không bật đèn khi trời tối thì mức phạt cho những hành vi đó là bao nhiêu yên?

a)

Phạt tù dưới 3 tháng và nộp phạt dưới 50,000 yên

b)

Nộp phạt dưới 50,000 yên

c)

Nộp phạt dưới 20,000 yên

d)

Phạt tù dưới 5 năm và nộp phạt 1,000,000 yên

50.

Các hành vi bị cấm khi tham gia giao thông dưới đây bằng xe đạp và mức phạt cho những hành vi đó là bao nhiêu yên?1. Không dừng lại và kiểm tra an toàn khi có biển báo dừng (止まれ ) 2.Vượt đèn đỏ

a)

Phạt tù dưới 3 tháng và nộp phạt dưới 50,000 yên

b)

Nộp phạt dưới 50,000 yên

c)

Nộp phạt dưới 20,000 yên

d)

Phạt tù dưới 5 năm và nộp phạt 1,000,000 yên

51.

Q.

Biển báo hiệu dưới đây có ý nghĩa là?

a)

Dừng tạm thời phía trước là đường ưu tiên

b)

Dừng tạm thời xác nhận an toàn bên trái, phải rồi đi

c)

Giảm tốc độ đi chậm

d)

Giảm tốc độ đi chậm phía trước là đường ưu tiên

52.

.

Khi sang bên nhật mà phạm tội trộm cắp thì bị xử lý theo pháp luật nước sở tại như thế nào?

a)

Người có hành vi lấy trộm tài sản của người khác sẽ bị coi là phạm tội trộm cắp và sẽ bị xử phạt tù dưới 3 năm

b)

Người có hành vi lấy trộm tài sản của người khác sẽ bị coi là phạm tội trộm cắp và sẽ bị xử phạt tù dưới 5 năm

c)

Người có hành vi lấy trộm tài sản của người khác sẽ bị coi là phạm tội trộm cắp và sẽ bị xử phạt tù dưới 7 năm

d)

Người có hành vi lấy trộm tài sản của người khác sẽ bị coi là phạm tội trộm cắp và sẽ bị xử phạt tù dưới 10 năm

53.

.

Theo quy định tại Điều 35 Nghị định 95/2013/NĐ-CP, Thực tập sinh (thực tập sinh) bị phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu vi phạm hành vi nào sau đây?

a)

Một trong các hành vi trên

b)

Sau khi nhập cảnh nước tiếp nhận mà không đến nơi thực tập kỹ năng theo Hợp đồng

c)

Bỏ trốn khỏi nơi đang thực tập kỹ năng theo Hợp đồng.

d)

Ở lại nước ngoài trái phép sau khi hết hạn HĐLĐ, hết hạn cư trú;

54.

Trường hợp Thực tập sinh không đến nơi thực tập kỹ năng sau khi nhập cảnh; bỏ hợp đồng trốn ra ngoài, người bảo lãnh củaThực tập sinh sẽ phải chịu các hình thức xử lý nào?

a)

A. Bị phạt Hợp đồng 100.000.000 VNĐ do gây thiệt hại cho Công ty .

b)

B. Bị xử phạt vi phạm hành chính từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định 95/2013/NĐ-CP;

c)

CẢ A và B

d)

C. Không bị phạt bất kỳ khoản nào.

55.

Nguyên nhân tại sao khi sang Nhật các bạn lại bỏ trốn?

a)

Công ty xuất khẩu lao động thu quá nhiều chi phí khi xuất cảnh

b)

Điều kiện lao động như là trong những ngày nghỉ & tiền lương không tốt

c)

Mối quan hệ đồng nghiệp tại nơi làm việc,Bị dụ dỗ bởi môi giới

d)

Tất cả các phương án trên

56.

Hình ảnh trên có ý nghĩa là gì?

a)

Cấm vứt tàn thuốc bừa bãi

b)

Tuyến đường cấm không được vừa đi vừa hút thuốc.

c)

Nơi được phép hút thuốc

d)

Cấm bán thuốc ở đây

57.

Biểu tượng sau đây có ý nghĩa là gì khi lên tàu điện hay xe bus.

a)

Ghế ngồi ưu tiên giành cho người tàn tật

b)

Ghế ngồi ưu tiên giành cho người già

c)

Ghế ngồi ưu tiên giành cho người phụ nữ mang thai, phụ nữ có em nhỏ

d)

Tất cả phương án trên

58.

Từ tatsutoriato wo nigosazu có nghĩa là gì?

a)

Cảm ơn những sinh mệnh đã chết thông qua đường miệng để nuôi sống cơ thể của chúng ta

b)

Lời cảm ơn đến người đã cất công tham gia nấu nướng, thu lượm, chăm sóc nguyên liệu để tạo ra một món ăn

c)

Hãy làm mờ hoàn toàn vết chân chim đứng

59.

Khi sang bên Nhật bản làm việc hậu quả của việc mang thai thì sẽ bị xử lý như thế nào?

a)

Cho về nước khi phát hiện

b)

Không kiếm được tiền dành cho chi phí đi Nhật

c)

Không thể sử dụng tiếng Nhật đã học trong công việc

d)

Tất cả phương án trên

60.

Nhật bản gồm bao nhiêu đơn vị hành chính?

a)

46

b)

47

c)

48

d)

49

61.

Khí hậu của nhật bản có mấy mùa rõ rệt:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

Cả hai đáp án A,B

62.

Dân số Nhật Bản năm 2010 khoảng:

a)

Gần 117 triệu người.      

b)

Trên 127 triệu người.

c)

Gần 172  triệu người

d)

Trên 172 triệu người

63.

Bốn đảo lớn nhất của Nhật Bản theo thứ tự từ bắc xuống nam là

a)

Hokkaido, Honsu, Shigoku, Kyushyu.

b)

Honsu, Hokkaido, Kyushyu, Shigoku.

c)

Kyushyu, Honsu, Hokkaido, Shigoku.

d)

Honsu, Hokkaido, Shigoku, Kyushyu.

64.

Từ gochisousama có nghĩa là gì?

a)

Cảm ơn những sinh mệnh đã chết thông qua đường miệng để nuôi sống cơ thể của chúng ta

b)

Lời cảm ơn đến người đã cất công tham gia nấu nướng, thu lượm, chăm sóc nguyên liệu để tạo ra một món ăn

c)

Trong phạm vi rộng lớn có thể nói rằng không được làm phiền người khác

d)

Hãy tặng cho cuộc sống những niềm vui và sự cảm tạ

65.

Tại sao trước khi ăn cơm chúng ta lại nói từ itadakimasu?

a)

Cám ơn những người đã chăm sóc nguyên liệu để tạo ra một món ăn

b)

Cám ơn những người nấu ra món ăn ngon

c)

Cảm ơn những sinh mệnh đã chết thông qua đường miệng để nuôi sống cơ thể của chúng ta

d)

Cám ơn bữa ăn ngon

66.

Từ itadakimasu có nghĩa là gì?

a)

Tôi đã nhận sinh mệnh của bạn để có được sinh mệnh này

b)

Cám ơn bữa ăn ngon

c)

Cám ơn những người nấu ra món ăn ngon

d)

Cám ơn những người đã chăm sóc nguyên liệu để tạo ra một món ăn

67.

Khi sang bên nhật mà phạm tội trộm cắp thì bị xử lý theo pháp luật nước sở tại như thế nào?

a)

Người có hành vi lấy trộm tài sản của người khác sẽ bị coi là phạm tội trộm cắp và sẽ bị xử phạt tù dưới 3 năm

b)

Người có hành vi lấy trộm tài sản của người khác sẽ bị coi là phạm tội trộm cắp và sẽ bị xử phạt tù dưới 5 năm

c)

Người có hành vi lấy trộm tài sản của người khác sẽ bị coi là phạm tội trộm cắp và sẽ bị xử phạt tù dưới 7 năm

d)

Người có hành vi lấy trộm tài sản của người khác sẽ bị coi là phạm tội trộm cắp và sẽ bị xử phạt tù dưới 10 năm

68.

Biện pháp nào phòng tránh tối ưu nhất vừa tránh thai vừa tránh được các bệnh liên quan đến đường tình dục?

a)

Bao cao su dành cho nam,nữ

b)

Triệt sản nam,nữ

c)

Thuốc tránh thai hàng ngày

d)

Thuốc tránh thai khẩn cấp

69.

Từ tanin ni meiwaku wo kakenai có nghĩa là gì?     

a)

Cảm ơn những sinh mệnh đã chết thông qua đường miệng để nuôi sống cơ thể của chúng ta

b)

Trong phạm vi rộng lớn có thể nói rằng không được làm phiền người khác.

c)

Hãy làm mờ hoàn toàn vết chân chim đứng

d)

“Lãng phí quá”, được người Nhật sử dụng để cảnh báo  khi họ vứt đi những món đồ không dùng nữa nhưng vẫn còn giá trị sử dụng.

70.

Những loại rác dưới đây loại rác nào thu hồi 1 tuần 1 lần:

1. 燃(も)やせるごみ    2.プラスチェック製容器包装(せいようきほうそう)    3.紙(かみ)製容器包装(せいようきほうそう)        4.空(あ)きビン  

5.アルミ缶(かん)           6.ペットボトル

7.空(あ)き缶(かん)・金属類(きんぞくるい)       8。不燃(ふねん)ごみ.

9.紙類(かみるい)(新聞(しんぶん)、雑誌(ざっし)、段(だん)ボル)

a)

4,5,6,8,9

b)

1,3,5,7,9

c)

2

d)

Tất cả các phương án trên

71.

Những loại rác dưới đây loại rác nào thu hồi 1 tuần 2 lần:

1. 燃(も)やせるごみ    2.プラスチェック製容器包装(せいようきほうそう)       3.紙(かみ)製容器包装(せいようきほうそう)   4.空(あ)きビン        

5.アルミ缶(かん)          6.ペットボトル

7.空(あ)き缶(かん)・金属類(きんぞくるい)       8。不燃(ふねん)ごみ.

9.紙類(かみるい)(新聞(しんぶん)、雑誌(ざっし)、段(だん)ボル)

a)

1

b)

3,5,7,9

c)

2,4,6,8

d)

Tất cả các phương án trên

72.

Thời gian thực tập tại Nhật Bản tối đa không quá 3 năm và được chia làm mấy giai đoạn

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

73.

Thời gian thực tập tại Nhật Bản tối đa không quá 3 năm và được chia làm mấy giai đoạn

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

74.

Những điều nào sao đây chúng ta cần cho ý cho nhau khi sang bên Nhật?

a)

Tự quản lý những đồ vật quý báu, có giá trị của mình .

b)

Khi đi ra ngoài phải khóa cửa cẩn thận

c)

Khi sống cùng với nhau ở KTX thì phải tôn trọng phong tục tập quán của nhau

d)

tất cả các đáp án trên

75.

Những điều nào sao đây chúng ta cần cho ý cho nhau khi sang bên Nhật?

a)

Không được xin về nước giữa chừng

b)

Không nên so sánh tiền lương, tiền nhà với người khác

c)

Không nên tham gia vào các hành vi phạm tội (  Lấy danh nghĩa của người khác đi đăng ký sim điện thoại, điện thoại hay nhiều vấn đề khác)

d)

Tất cả các đáp án trên

76.

Khi sang Nhật làm việc mà bị ốm đau ai là người đưa các bạn đi bệnh viện?

a)

Nghiệp đoàn tiếp nhận  

b)

Công ty tiếp nhận thực tập sinh

c)

Công ty phái cử thực tập sinh     

d)

Thực tập sinh chủ động đi bệnh viện

77.

Từ tatsutoriato wo nigosazu có nghĩa là gì?

a)

Cảm ơn những sinh mệnh đã chết thông qua đường miệng để nuôi sống cơ thể của chúng ta

b)

Lời cảm ơn đến người đã cất công tham gia nấu nướng, thu lượm, chăm sóc nguyên liệu để tạo ra một món ăn

c)

Hãy làm mờ hoàn toàn vết chân chim đứng

d)

“Lãng phí quá”, được người Nhật sử dụng để cảnh báo  khi họ vứt đi những món đồ không dùng nữa nhưng vẫn còn giá trị sử dụng.

78.

Biểu tượng sau đây có ý nghĩa là gì khi lên tàu điện hay xe bus.

a)

Ghế ngồi ưu tiên giành cho người tàn tật

b)

Ghế ngồi ưu tiên giành cho người già

c)

Ghế ngồi ưu tiên giành cho người phụ nữ mang thai, phụ nữ có em nhỏ

d)

Tất cả các phương án trên