NEW
Font size
Worksheetsmngocc
Total questions: 65
Worksheet time: 16hrs 15mins
Sự tác động của con người vào tự nhiên biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình gọi là
sản xuất kinh tế.
thỏa mãn nhu cầu.
sản xuất của cải vật chất.
quá trình sản xuất.
Toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng trong quá trình sản xuất được gọi là
sức lao động
lao động
sản xuất của cãi vật chất
hoạt động
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người làm biến đổi những yếu tố của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người được gọi là
sản xuất của cải vật chất
tác động
hoạt động
lao động
Những yếu tố tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người được gọi là
đối tượng lao động
tư liệu lao động
tài nguyên thiên nhiên
công cụ lao động
Sức lao động của con người là
năng lực thể chất của con người được vận dụng vào trong quá trình sản xuất.
năng lực tinh thần của con người được vận dụng vào trong quá trình sản xuất.
năng lực thể chất và tinh thần của con người
năng lực và thể chất của con người được vận dụng vào quá trình sản xuất
Loại đã qua chế biến như sợi để dệt vải, sắt thép để chế tạo máy là
đối tượng lao động
phương tiện lao động
công cụ lao động
tư liệu lao động
đối tượng có sẵn như tôm cá dưới biển là
đối tượng lao động
phương tiện lao động
tư liệu lao động
công cụ lao động
sản phẩm lao động có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người lưu thông qua trao đổi mua bán hàng hóa
hàng hóa
tiền tệ
thị trường
lao động
hàng hóa có những thuộc tính nào sau đây
giá trị ,giá trị sử dụng
giá trị thương hiệu
giá trị trao đổi
giá trị sử dụng
công cụ nhất định thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
giá trị hàng hóa
giá trị sử dụng hàng hóa
giá trị lao động
giá trị sức lao động
hiện tượng lạm phát xảy ra khi:
nhà nước phát hành thêm tiền
nhu cầu của xã hội về hàng hóa tăng thêm
đồng nội tệ mất giá
tiền giấy đưa vào lưu thông vượt quá số lượng cần thiết
hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn 1 nhu cầu nào đó của con người thông qua
sản xuất,tiêu dùng
trao đổi mua-bán
phân phối sử dungj
quá trình lưu thông
giá trị của hàng hóa được biểu hiện thông qua
giá trị sử dụng của nó
công dụng của nó
giá trị cá biệt của nó
giá trị trao đổi của nó
giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng,hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hóa có giá trị sử dụng
khác nhau
giống nhau
ngang nhau
bằng nhau
. Lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá được gọi là
giá trị của hàng hoá.
thời gian lao động xã hội cần thiết.
tính có ích của hàng hoá.
thời gian lao động cá biệt.
Công dụng của sản phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người là
giá trị.
chức năng
giá trị sử dụng
chất lượng
Giá cả của đồng tiền nước này được tính bằng đồng tiền của nước khác gọi là
mệnh giá
giá niêm yết
chỉ số hối đoái
tỉ giá đối thoái
Khi trao đổi hàng hoá vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì tiền tệ làm chức năng
phương tiện lưu thông
phương tiện thanh toán
tiền tệ thế giới
giao dịch quốc tế
. Tiền rút khỏi lưu thông và được cất trữ, khi cần đem ra mua hàng là thực hiện chức năng
phương tiện cất trữ
phương tiện thanh toán
tiền tệ thế giới
giao dịch quốc tế
Tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán là thực hiện chức năng
phương tiện lưu thông.
phương tiện thanh toán.
tiền tệ thế giới. .
giao dịch quốc tế.
Người ta bán hàng để lấy tiền rồi dùng tiền để mua hàng là thực hiện chức năng
phương tiện lưu thông.
phương tiện thanh toán.
tiền tệ thế giới. .
. giao dịch quốc tế.
Khi tiền giấy đưa vào lưu thông vượt quá số lượng cần thiết sẽ dẫn đến hiện tượng
giảm phát
thiểu phát.
lạm phát.
giá trị của tiền tăng lên.
Khi lạm phát xảy ra thì giá cả của hàng hoá sẽ:
giảm đi.
không tăng
tăng lên
giảm nhanh
Tiền thực hiện chức năng thước đo giá trị khi
tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hoá.
tiền làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hoá.
tiền được dùng để chi trả sau khi giao dịch.
D. tiền dùng để cất trữ.
Chức năng nào dưới đây của tiền tệ đòi hỏi tiền phải là tiền bằng vàng?
Thước đo giá trị.
Phương tiện cất trữ.
Phương tiện lưu thông.
. Phương tiện thanh toán.
A nhận được học bổng với số tiền 5 triệu đồng. An muốn thực hiện chức năng phương tiện cất trữ của tiền tệ thì An cần làm theo cách nào dưới đây?
A đưa số tiền đó cho mẹ giữ hộ.
A gửi số tiền đó vào ngân hàng.
A mua vàng cất đi.
A bỏ số tiền đó vào lợn đất.
Quy luật giá trị quy định trong lưu thông, tổng sản phẩm biểu hiện như thế nào dưới đây?
Tổng giá cả = Tổng giá trị.
Tổng giá cả > Tổng giá trị.
Tổng giá cả < Tổng giá trị.
Tổng giá cả - Tổng giá trị.
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hoá nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
cạnh tranh.
lợi tức
đấu tranh
trah giành
. Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những
.nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
. tính chất của cạnh tranh.
. nguyên nhân của sự giàu nghèo.
. nguyên nhân của sự ra đời hàng hoá.
. Để hạn chế mặt tiêu cực của cạnh tranh, nhà nước cần
.ban hành các chính sách xã hội.
xã hội.
. giáo dục, răn đe, thuyết phục.
kinh tế xã hội.
ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật.
. giáo dục, pháp luật và các chính sách kinh tế xã hội.
Hành vi giành giật khách hàng đầu cơ tích trữ gây rối loạn kinh tế chính là mặt hạn chế của
sản xuất hàng hoá.
cạnh tranh.
lưu thông hàng hoá.
thị trường.
Để giành giật khách hàng và lợi nhuận, một số người không từ những thủ đoạn phi pháp bất lương là thể hiện nội dung nào dưới đây?
Nguyên nhân của cạnh tranh.
Mặt tích cực của cạnh tranh.
Mặt hạn chế của cạnh tranh.
Mục đích của cạnh tranh.
Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây?
Nguyên nhân của cạnh tranh.
Mặt tích cực của cạnh tranh.
Mặt hạn chế của cạnh tranh.
Mục đích của cạnh tranh.
Trong các nguyên nhân sau, đâu là một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
. Sự hấp dẫn của lợi nhuận.
Sự khác nhau về tiền vốn ban đầu.
Chi phí sản xuất khác nhau.
Điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, “cạnh tranh” được dùng để gọi tắt của cụm từ nào sau đây?
Cạnh tranh sản xuất.
Cạnh tranh lưu thông.
Cạnh tranh giá cả.
cạnh tranh kinh tế.
Nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu nhiều lợi nhuận là
mục đích của cạnh tranh.
ý nghĩa của cạnh tranh.
nguyên tắc của cạnh tranh
nội dung của cạnh tranh
. Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?
Khuyến mãi để thu hút khách hàng.
Hạ giá thành sản phẩm.
Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
Áp dụng khoa học - kĩ thuật tiên tiến trong sản xuất.
. Cầu là khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định tương ứng với
. giá cả, sự cung ứng hàng hoá trên thị trường.
. mức tăng trường kinh tế của đất nước.
.chính sách tiền tệ, mức lãi suất của ngân hàng.
giá cả, thu nhập xác định.
Mối quan hệ cung cầu là mối quan hệ tác động giữa những chủ thể nào sau đây?
Người mua và người mua.
. Người bán và người bán.
Người sản xuất với người tiêu dùng.
. Người bán với tiền vốn.
Người tiêu dùng vận dụng quan hệ cung - cầu nhằm mục đích gì?
Lựa chọn mua hàng hoá để thỏa mãn nhu cầu cá nhân.
Phát triển kinh tế cho đất nước.
Phù hợp nhu cầu và mang lại hiệu quả kinh tế.
Lựa chọn thời điểm để đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp.
Trên thị trường mua bán trả góp, khái niệm cầu được hiểu là nhu cầu
có khả năng thanh toán.
hàng hoá mà người tiêu dùng cần.
chưa có khả năng thanh toán.
của người tiêu dùng.
Thông thường, trên thị trường, khi cầu tăng lên, sản xuất, kinh doanh mở rộng, lượng cung hàng hoá sẽ
giảm
không tăng
ổn định
tăng lên
Quá trình ứng dụng và trang bị những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến hiện đại vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, quản lí kinh tế xã hội là quá trình nào sau đây?
hiện đại hóa
công nghiệp hóa
tự động hóa
công nghiệp hóa- hiện đại hóa
Quá trình chuyển đổi căn bản các hoạt động sản xuất từ sử dụng sức lao động thủ công sang sư dụng sức lao động dựa trên sự phát triển của công nghiệp cơ khí là quá trình nào sau đây?
hiện đại hóa
công nghiệp hóa
tự động hóa
công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Cuộc cách mạng kĩ thuật lần thứ nhất gắn với quá trình chuyển từ lao động thủ công lên lao động
thủ công
cơ khí
tự động hóa
tiên tiến
. Cuộc cách mạng kĩ thuật lần thứ hai gắn với quá trình chuyển từ lao động cơ khí lên lao động dựa trên công cụ
thủ công
cơ khí
tự động hóa
tiên tiến
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá có tác dụng
đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển.
tạo điều kiện để phát triển lực lượng sản xuất và tăng năng suất lao động xã hội.
tạo điều kiện để nước ta hội nhập kinh tế quốc tế.
nâng cao uy tín của nước ta trên trường quốc tế.
Công nghệ vi sinh được ứng dụng ngày càng nhiều trong các lĩnh vực là biểu hiện của quá trình nào ở nước ta hiện nay?
Công nghiệp hóa.
Hiện đại hóa.
Tự động hóa.
Trí thức hóa.
Mục đích của công nghiệp hóa là
tạo ra năng suất lao động cao hơn.
tạo ra một thị trường sôi động.
tạo ra nhiều cơ hội hơn cho người lao động.
xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại.
Kiểu quan hệ kinh tế dựa trên một hình thức sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất là
thành phần kinh tế.
thành phần đầu tư.
lực lượng sản xuất.
quan hệ sản xuất.
. Ở nước ta hiện nay có những thành phần kinh tế nào sau đây?
Nhà nước, tập thể, tư nhân, tư bản nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài.
Nhà nước, tập thể, cá thể tiểu chủ, tư bản nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài.
Nhà nước, tập thể, cá thể tiểu chủ, tư bản tư nhân, tư bản nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài.
Nhà nước, tập thể, tư bản tư nhân, tư bản nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài.
Kinh tế nhà nước có vai trò nào sau đây?
cần thiết
chủ đạo
then chốt
quan trọng
Lực lượng nòng cốt của kinh tế tập thể là
doanh nghiệp nhà nước
công ty nhà nước
tài sản thuộc sỡ hữu tập thể
hợp tác xã
Kinh tế nhà nước dựa trên hình thức sở hữu nào dưới đây?
nhà nước
tư nhân
tập thể
hỗn hợp
. Kinh tế tập thể dựa trên hình thức sở hữu nào dưới đây?
nhà nước
tư nhân
tập thể
hỗn hợp
. Kinh tế tư nhân dựa trên hình thức sở hữu nào dưới đây
tư nhân
nhà nước
tập thể
hỗn hơpj
. Kinh tế tư bản nhà nước dựa trên hình thức sở hữu nào dưới đây?
tư nhân
hỗn hợp
nhà nước
tập thể
Thành phần kinh tế giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân là
kinh tế tập thể
kinh tế nhà nước
kinh tế tư nhân
kinh tế tư bản nhaf nước
Thành phần kinh tế nào sau đây dựa trên hình thức sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất?
kinh tế tập thể
kinh tế tư nhân
kinh tế tư bản nhà nước
kinh tế nhà nước
Kinh tế tập thể là thành phần kinh tế dựa trên
hình thức sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
hình thức sở hữu nhà nước về tư liệu sản xuất.
hình thức sở hữu hỗn hợp về tư liệu sản xuất.
hình thức sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất.
Kinh tế tư nhân là thành phần kinh tế dựa trên
hình thức sở hữu hỗn hợp về tư liệu sản xuất.
hình thức sở hữu nhà nước về tư liệu sản xuất.
hình thức sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
hình thức sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất.
Phát triển kinh tế nhiều thành phần được ghi nhận trong
. Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VI (1986).
Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VI (1976).
Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VI (1996).
Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VI (1982
Sau khi tốt nghiệp THPT bạn B ở nhà mở trang trại chăn nuôi bò. Vậy bạn B đã tham gia vào thành phần kinh tế nào dưới đây?
.Kinh tế tư nhân.
Kinh tế gia đình.
. Kinh tế tư bản nhà nước.
Kinh tế tập thể.
Hiện nay ở nước ta, các công ty tư nhân được sự cho phép của Nhà nước thành lập thuê mướn lao động và được hưởng lợi nhận dựa trên cơ sở nào sau đây?
Luật Tài nguyên và Môi trường.
Luật Doanh nghiệp.
Luật Tài chính.
Chính sách Tài chính.
Sau khi tốt nghiệp Đại học, chị H được nhận vào làm việc tại một công ty tư nhân X. Nhưng bố mẹ chị phản đối, bắt chị phải làm việc trái ngành mà chị H không thích tại một cơ quan nhà nước vì cho rằng ở đó sẽ ổn định và phù hợp với chị hơn. Nếu là chị H em lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp?
Nghe theo lời bố mẹ vào làm việc trong doanh nghiệp nhà quyết định của mình.
Không nói gì và cứ làm theo ý mình.
Không đi làm ở công ty X và cơ quan nhà nước mà bố mẹ ép làm.
Vẫn đi làm và giải thích cho bố mẹ hiểu sự đúng đắn trong quyết định của mình.
