wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdcd bài 2-3

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Những hoạt động có mục đích, làm cho các quy định của pháp luật đi vào cuộc sống và trở thành những hành vi hợp pháp của công dân là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

ban hành pháp luật

b)

xây dựng pháp luật

c)

thực hiện pháp luật

d)

phổ biến pháp luật

2.

........ là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm đến các quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân

a)

Vi phạm dân sự

b)

Vi phạm hành chính

c)

Vi phạm hình sự

d)

Vi phạm kỷ luật

3.

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là

a)

Công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.

b)

Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật.

c)

Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật cũng phải bị xử lý theo quy định pháp luật.

d)

Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.

4.

Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi


a)

dân tộc, giới tính, tuổi tác, tôn giáo

b)

thu nhập, tuổi tác, địa vị

c)

dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo

d)

dân tộc, độ tuổi, giới tính

5.

Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì đều phải chịu trách nhiệm pháp lý

a)

như nhau

b)

ngang nhau

c)

bằng nhau

d)

khác nhau

6.

Công dân bình đẳng trước pháp luật được hiểu là

a)

công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo

b)

công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống

c)

công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ tham gia

d)

công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật

7.

Trong cùng một điều kiện công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ như nhau, nhưng mức độ sử dụng các quyền, nghĩa vụ đó phụ thuộc vào

a)

khả năng, điều kiện, địa vị của mỗi người

b)

khả năng, điều kiện, hoàn cảnh của mỗi người

c)

khả năng, điều kiện, năng lực của mỗi người

d)

khả năng, điều kiện, sở thích của mỗi người

8.

"Một hình thức tín ngưỡng có tổ chức, với những quan niệm, giáo lí thể hiện sự tín ngưỡng và những hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái tín ngưỡng ấy" được gọi là

a)

tôn giáo

b)

tín ngưỡng

c)

mê tín dị đoan

d)

phong tục tập quán

9.

Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt nhiều ít, màu da, sắc tộc, trình độ... đều được Nhà nước và pháp luật

a)

tôn trọng, mở rộng và tạo điều kiện phát triển

b)

tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển

c)

tôn trọng, tạo điều kiện và mở rộng quy mô

d)

tôn trọng, bảo vệ và mở rộng quy mô

10.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Tín ngưỡng là tôn giáo

b)

Tôn giáo là một hình thức tín ngưỡng

c)

Tôn giáo còn được gọi là đạo

d)

Các hoạt động mê tín dị đoan cần phải bãi bỏ

11.

Khái niệm dân tộc hiểu theo nghĩa hẹp là

a)

vùng lãnh thổ

b)

cộng đồng người cùng nhau làm kinh tế

c)

một bộ phận dân cư của quốc gia

d)

một bộ phận dân cư có tập quán sinh hoạt giống nhau

12.

Sự khác nhau cơ bản nhất giữa mê tín dị đoan với tín ngưỡng, tôn giáo là

a)

niềm tin vào đấng tối cao

b)

sự tôn thờ đối với các lực lượng thần bí

c)

nhu cầu của đời sống tinh thần

d)

có ảnh hưởng tiêu cực đến xã hội

13.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu đầy đủ là

a)

các dân tộc được nhà nước và pháp luật tôn trọng

b)

các dân tộc được nhà nước và pháp luật bảo vệ

c)

các dân tộc được nhà nước tôn trọng, bảo vệ và pháp luật tạo điều kiện phát triển

d)

các dân tộc được nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ

14.

Hành vi của một số cá nhân giả danh nhà sư để đi khất thực là

a)

hoạt động tín ngưỡng

b)

lợi dụng tôn giáo

c)

mê tín dị đoan

d)

hoạt động tôn giáo

15.

Khái niệm dân tộc hiểu theo nghĩa rộng là

a)

nhân dân của một quốc gia

b)

cộng đồng người cùng chung sống với nhau

c)

cộng đồng người có chung tập quán sinh hoạt

d)

một bộ phận dân cư của quốc gia

16.

Căn cứ để phân biệt sự khác nhau giữa tôn giáo và tín ngưỡng thể hiện ở chỗ tôn giáo có

a)

giáo lý, giáo luật, giáo chủ và lễ nghi

b)

niềm tin vào các lực lượng siêu nhiên, thần bí

c)

sự tôn thờ các lực lượng siêu nhiên, thần bí

d)

hướng con người sống thiện, sống tốt

17.

Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước bảo đảm, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật

a)

bảo vệ

b)

bảo hộ

c)

thừa nhận

d)

bao bọc

18.

Chương trình 135. "Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi" thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

văn hóa

d)

giáo dục

19.

Việc Tòa án xét xử những vụ án kinh tế ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

trách nhiệm kinh tế

b)

trách nhiệm pháp lí

c)

quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh

d)

quyền và nghĩa vụ trước pháp luật

20.

Phó chủ tịch UBND quận X cùng giám đốc công ty Y lợi dụng chức vụ để tham ô 14 tỉ đồng. Mặc dù cả hai bên đều giữ chức vụ cao nhưng vẫn bị xét xử nghiêm minh. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

nghĩa vụ pháp lí

b)

trách nhiệm pháp lí

c)

trách nhiệm kinh doanh

d)

nghĩa vụ kinh doanh

21.

N (19 tuổi ) và A (17 tuổi ) cùng lên kế hoạch đi cướp. Hai tên đã cướp xe máy và đâm người lái xe ôm trọng thương (thương tật 70%). Cả hai đều bình đẳng về trách nhiệm pháp lí nhưng xét trên điều kiện của từng người thì mức xử phạt với N là chung thân còn A là 17 năm tù. Dấu hiệu nào dưới đây được Tòa án làm căn cứ để đưa ra mức xử phạt không giống nhau đó?

a)

độ tuổi của người phạm tội

b)

mức độ vi phạm của người phạm tội

c)

mức độ thương tật của người bị hại

d)

hành vi vi phạm của người phạm tội

22.

Anh A và anh B làm việc cùng một cơ quan, có cùng mức thu nhập như nhau. Anh A sống độc thân, anh B có mẹ già và con nhỏ. Anh A phải đóng thuế thu nhập cao gấp đôi anh B. Điều này cho thấy việc thực hiện nghĩa vụ pháp lí còn phụ thuộc vào

a)

điều kiện làm việc cụ thể của A và B

b)

điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của A và B

c)

địa vị của A và B

d)

độ tuổi của A và B

23.

Văn kiện đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam có viết "...Mọi vi phạm đều được xử lý. Bất cứ ai vi phạm đều được đưa ra xét xử trước pháp luật...". Đó là nội dung

a)

công dân bình đẳng về thực hiện quyền

b)

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý

c)

công dân bình đẳng về thực hiện nghĩa vụ

d)

quy định xử lý những trường hợp vi phạm

24.

Chủ tịch UBND huyện A đã trực tiếp giải quyết đơn thư khiếu nại, tốc cáo của một số cong dân. Trong trường hợp này, chủ tịch UBND huyện A đã

a)

áp dụng pháp luật

b)

tuân thủ pháp luật

c)

sử dụng pháp luật

d)

thi hành pháp luật

25.

Ngày Pháp luật nước CHXHCNVN là ngày

a)

9/11

b)

11/9

c)

10/11

d)

11/10

26.

Hai học sinh T 17 tuổi rủ H 16 tuổi đi cướp giật dây chuyền. Khi bị bắt, H và T sẽ chịu hình thức xử phạt nào

a)

phạt tù cả hai với mức án như nhau

b)

cảnh cáo, giáo dục vì chưa đến tuổi thành niên

c)

cảnh cáo, phạt tiền, bồi thường thiệt hại

d)

phạt tù cả hai trong đó T mức án nặng hơn H

27.

Cố ý đánh người gây thương tích với tỷ lệ thương tật 11% trở lên là

a)

vi phạm kỷ luật

b)

vi phạm hành chính

c)

vi phạm hình sự

d)

vi phạm dân sự

28.

.............. là hành vi do cá nhân, tổ chức, cơ quan thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự

a)

Vi phạm hành chính

b)

Vi phạm dân sự

c)

Vi phạm hình sự

d)

Vi phạm kỷ luật

29.

Trách nhiệm ........... chỉ có thể do Tòa án áp dụng không một cơ quan, tổ chức nào khác có quyền áp dụng

a)

hình sự

b)

dân sự

c)

kỷ luật

d)

hành chính

30.

Người không thực hiện đúng hợp đồng mua bán nhà đó là

a)

vi phạm hình sự

b)

vi phạm hành chính

c)

vi phạm dân sự

d)

vi phạm kỷ luật

31.

Việc đảm bảo tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực Nhà nước thể hiện

a)

quyền bình đẳng về kinh tế

b)

quyền bình đẳng về chính trị

c)

quyền bình đẳng về văn hóa

d)

quyền bình đẳng về giáo dục

32.

Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc có ý nghĩa gì

a)

là cơ sở của đại đoàn kết toàn dân tộc, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của đất nước

b)

đảm bảo cho người dân tộc thiểu số nắm giữ nhiều vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước

c)

đảm bảo cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số đi trước một bước so với xã hội

d)

giúp họ được tham gia vào các phong trào văn hóa truyền thống của dân tộc mình

33.

Hàng năm, Nhà nước ta đều tổ chức lễ hội Đền Hùng nhằm tưởng nhớ công lao dựng nước của các Vua Hùng. Đây là một hình thức

a)

tôn giáo

b)

tín ngưỡng

c)

đạo

d)

mê tín dị đoan

34.

Việc nhà nước cho phép các dân tộc được giữ gìn phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp của mình thể hiện

a)

quyền bình đẳng về văn hóa

b)

quyền bình đẳng về chính trị

c)

quyền bình đẳng về kinh tế

d)

quyền bình đẳng về giáo dục

35.

Nhà nước dành nguồn đầu tư tài chính để mở rộng hệ thống trường, lớp ở vùng sâu, vùng xa nhằm thực hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực

a)

chính trị

b)

kinh tế

c)

giáo dục

d)

y tế

36.

Anh K đi xe máy phóng nhanh, vượt ẩu nên đâm vào người đi đường làm họ bị chấn thương, tổn hại sức khỏe là 31% và xe máy bị hỏng nặng. Trường hợp này, anh K phải chịu những loại trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?

a)

hình sự và hành chính

b)

dân sự và hành chính

c)

hình sự và dân sự

d)

kỉ luật và dân sự

37.

Nghĩa vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là nội dung khái niệm nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm pháp lí

b)

nghĩa vụ pháp lí

c)

vi phạm pháp luật

d)

thực hiện pháp luật

38.

Cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm là nội dung của hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

a)

sử dụng pháp luật

b)

thi hành pháp luật

c)

áp dụng pháp luật

d)

tuân thủ pháp luật

39.

Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây mà chủ thể có quyền lựa chọn làm hoặc không làm

a)

sử dụng pháp luật

b)

thi hành pháp luật

c)

tuân thủ pháp luật

d)

áp dụng pháp luật

40.

Cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

a)

sử dụng pháp luật

b)

thi hành pháp luật

c)

áp dụng pháp luật

d)

tuân thủ pháp luật

41.

Thi hành pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức

a)

chủ động làm những gì mà pháp luật quy định làm

b)

chủ động không làm những gì pháp luật cấm

c)

tự giác làm những gì mà pháp luật cho phép làm

d)

tự giác thực hiện những gì mà pháp luật quy định nên làm

42.

Tuân thủ pháp luật được hiểu là việc các cá nhân, tổ chức

a)

thực hiện những điều mà pháp luật bắt buộc

b)

không thực hiện những điều mà pháp luật cấm

c)

không thực hiện những điều mà pháp luật ràng buộc

d)

thực hiện những điều mà pháp luật cho phép

43.

Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây có chủ thể thực hiện khác với các hình thức còn lại

a)

sử dụng pháp luật

b)

thi hành pháp luật

c)

tuân thủ pháp luật

d)

áp dụng pháp luật

44.

Việc các cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền ra quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ cụ thể của công dân là nội dung của hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

a)

thi hành pháp luật

b)

áp dụng pháp luật

c)

sử dụng pháp luật

d)

tuân thủ pháp luật

45.

Hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là nội dung của khái niệm nào dưới đây

a)

thực hiện pháp luật

b)

vi phạm pháp luật

c)

tuân thủ pháp luật

d)

trách nhiệm pháp lí

46.

Hành vi trái pháp luật nào dưới đây do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện

a)

Em H bị tâm thần nên đã lấy đồ của cửa hàng mà không trả tiền

b)

Anh A trong lúc say rượu đã đánh bạn mình bị thương nặng

c)

Anh C trong lúc lên cơn động kinh đã đập vỡ cửa kính nhà hàng

d)

Chị C bị trầm cảm nên đã sát hại con đẻ của mình

47.

Hôn nhân là

a)

việc nam và nữ tự nguyện kết hôn với nhau

b)

quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đã kết hôn

c)

quan hệ tình yêu giữa nam và nữ

d)

vợ và chồng cùng nhau chung sống trong một gia đình

48.

“Mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình”. Điều này thể hiện

a)

quyền bình đẳng trong lao động

b)

quyền bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động

c)

quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ

d)

quyền bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động

49.

Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau bởi các mối quan hệ cơ bản là

a)

quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản

b)

quan hệ tài sản và quan hệ huyết thống

c)

quan hệ hôn nhân và quan hệ nhân thân

d)

quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống

50.

Chủ thể của hợp đồng lao động là

a)

người lao động và đại diện người lao động

b)

người lao động và người sử dụng lao động

c)

đại diện người lao động và người sử dụng lao động

d)

đại diện người lao động và đại diện

51.

Tài sản chung của hai vợ chồng là

a)

những tài sản hai người có được sau khi kết hôn

b)

những tài sản của chồng trước khi kết hôn

c)

tài sản được cho, tặng riêng trong thời kỳ hôn nhân

d)

tài sản được thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân

52.

Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện ở

a)

quan hệ tài sản và quan hệ tình cảm

b)

quan hệ tài sản và quan hệ hôn nhân

c)

quan hệ nhân thân và quan hệ tình cảm

d)

quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản

53.

Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc nào

a)

bình đẳng, tự do, bác ái

b)

dân chủ, văn minh, tiến bộ

c)

tự do, tự nguyện, bình đẳng

d)

công bằng, dân chủ, văn minh

54.

Quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ được thể hiện

a)

Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì lí do lao động nữ nghỉ sinh con

b)

Người sử dụng lao động có quyền sa thải lao động nữ vì lí do mang thai

c)

Lao động nam được ưu tiên về độ tuổi, tiêu chuẩn khi tuyển dụng

d)

Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với nữ vì lí do nghỉ thai sản

55.

Bình đẳng trong kinh doanh thể hiện

a)

quyền bình đẳng giữa kinh tế tư nhân và kinh tế Nhà nước

b)

quyền bình đẳng của mọi loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế

c)

quyền bình đẳng giữa doanh nghiệp Nhà nước với kinh tế tập thể

d)

quyền bình đẳng giữa các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với nhau

56.

Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về

a)

việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ mỗi bên

b)

việc làm có trả công, điều kiện lao động, nghĩa vụ mỗi bên

c)

việc làm, các nhu cầu phát sinh, quyền và nghĩa vụ mỗi bên

d)

việc làm, tiền công, quyền và nghĩa vụ mỗi bên

57.

Con có quyền tự quản lí tài sản riêng của mình ở độ tuổi nào dưới đây

a)

Từ đủ 20 tuổi.

b)

Từ đủ 18 tuổi.

c)

Từ đủ 15 tuổi.

d)

Từ đủ 13 tuổi.

58.

"Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật" là nội dung bình đẳng trong

a)

kinh doanh

b)

lao động

c)

sản xuất

d)

hợp tác kinh tế

59.

Anh A quyết định mang cầm cố chiếc xe ô tô của hai vợ chồng để làm ăn kinh doanh mà không bàn bạc với chị B. Anh đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

a)

nhân thân.

b)

tình cảm.

c)

tài sản chung.

d)

tài sản riêng.

60.

Anh Nam ký kết hợp đồng lao động với công ty A với chức năng, nhiệm vụ nhân viên kinh doanh. Sau đó công ty A lại bố trí anh Nam công việc vệ sinh dọn dẹp văn phòng. Công ty A đã vi phạm nội dung nào dưới đây?

a)

Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

b)

Công dân bình đẳng trong tự do lựa chọn việc làm.

c)

Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

d)

Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.

61.

Trước khi kết hôn với anh A, chị B được cha mẹ cho 200 triệu làm vốn riêng để kinh doanh. Sau khi kết hôn, anh A bắt chị B gộp số tiền này vào tài sản chung của vợ chồng. Anh A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong

a)

quan hệ nhân thân

b)

quan hệ tài sản

c)

quan hệ thừa kế

d)

quan hệ tình cảm

62.

Chị M muốn đi học thêm để nâng cao trình độ chuyên môn nhưng chồng chị là anh N không đồng ý với lý do phụ nữ không nên học nhiều. Hành vi của anh N đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về

a)

tôn trọng, giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau.

b)

việc được tham gia các hoạt động chính trị, xã hội.

c)

quyền được lao động và cống hiến trong cuộc sống.

d)

giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt.

63.

Nội dung nào dưới đây được coi là bình đẳng trong lao động

a)

Không sử dụng lao động phổ thông

b)

Chỉ sử dụng lao động nam

c)

Không nhận lao động quê Hà Tĩnh và Thanh Hóa

d)

Ưu tiên người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao

64.

Thấy chị H được công ty tạo điều kiện cho nghỉ giữa giờ làm việc 60 phút vì đang mang thai, chị T (đang không mang thai) cũng yêu cầu được nghỉ để như chị H vì cùng là lao động nữ. Theo quy định của pháp luật thì chị T

a)

không được nghỉ vì ảnh hưởng đến công việc.

b)

không được nghỉ vì không thuộc đối tượng ưu đãi của pháp luật.

c)

cũng được nghỉ để đảm bảo về thời gian lao động.

d)

cũng được nghỉ để đảm bảo sức khỏe lao động.

65.

Để có tiền chi tiêu thêm, A (năm nay 14 tuổi) đã xin vào làm nhân viên ở quán karaoke. Nếu là bạn của A, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù họp với quy định của pháp luật?

a)

Đồng ý với bạn và cũng xin vào làm cùng.

b)

Coi như không biết để bạn có thể tự tin làm việc.

c)

Khuyên bạn bỏ công việc này vì trái quy định của Luật Lao động.

d)

Báo công an đến phạt chủ quán vì sử dụng người lao động trái quy định pháp luật.

66.

Bình đẳng về nghĩa vụ và quyễn giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc

a)

dân chủ, công bằng, bình đẳng, tôn trọng và không phân biệt đối xử

b)

tự do, công bằng, bình đẳng, tôn trọng và không phân biệt đối xử

c)

tự do, công bằng, bình đẳng, nhân ái, yêu thương đùm bọc

d)

dân chủ, công bằng, nhân ái, yêu thương đùm bọc