WorksheetsDi truyền quần thể
Total questions: 17
Worksheet time: 12mins
Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên
vốn gen của quần thể.
kiểu gen của quần thể.
kiểu hình của quần thể.
thành phần kiểu gen của quần thể
Tần số tương đối của một alen được tính bằng:
tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể.
tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong QT.
tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.
tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong QT.
Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:
quần thể giao phối có lựa chọn.
quần thể tự phối và ngẫu phối.
quần thể tự phối.
quần thể ngẫu phối.
Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng
tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp.
duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử.
phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen.
phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Sự tự phối xảy ra trong quần thể giao phối sẽ làm
tăng tốc độ tiến hoá của quẩn thể
tăng biến dị tổ hợp trong quần thể.
tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp.
tăng sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
Đặc điểm về cấu trúc di truyền của một quần thể tự phối trong thiên nhiên như thế nào?
Có cấu trúc di truyền ổn định.
Các cá thể trong quần thể có kiểu gen đồng nhất.
Phần lớn các gen ở trạng thái đồng hợp.
Quần thể ngày càng thoái hoá.
Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa:
số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể.
số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể.
số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể.
số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể.
Vốn gen của quần thể là gì?
Là tập hợp của tất cả các alen của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.
Là tập hợp của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.
Là tập hợp của tất cả các kiểu gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.
Là tập hợp của tất cả các kiểu hình trong quần thể tại một thời điểm xác định.
Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ thường gây hiện tượng thoái hoá giống vì
các gen tồn tại ở trạng thái dị hợp nên gen lặn có hại không biểu hiện
thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện
các gen tồn tại ở trạng thái đồng hợp trội nên gen lặn có hại không biểu hiện
thể dị hợp giảm, thể đồng hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện
Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen. Biết kiểu gen BB quy định lông vàng, Bb quy định lông lang trắng đen, bb quy định lông đen. Tần số tương đối của các alen trong quần thể là
B = 0,6; b = 0,4
B = 0,2; b = 0,8
B = 0,4; b = 0,6
B = 0,8; b = 0,2
Đặc trưng di truyền của một quần thể giao phối được thể hiện ở
nhóm tuổi và tỉ lệ giới tính của quần thể
số lượng cá thể và mật độ cá thể
số loại kiểu hình khác nhau trong quần thể
tần số alen và tần số kiểu gen
Một quần thể khởi đầu có tỉ lệ thể dị hợp Aa là 0,40. Sau 1 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử trong quần thể sẽ thế nào?
0,1
0,2
0,4
0,8
Quần thể thực vật ban đầu gồm 100% cá thể có kiểu gen Aa. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn là
75%
12,5%
43,75%
87,5%
Một quần thể thực vật tự thụ phấn có 600 cây hoa đỏ, 100 cây hoa hồng, 300 cây hoa trắng. Biết: AA (hoa đỏ), Aa (hoa hồng), aa (hoa trắng). Tỉ lệ cây hoa hồng sau 2 thế hệ tự thụ phấn là
0,3375
0,025
0,6625
0,445
Khi nói về đặc điểm của hiện tượng tự phối, khẳng định nào sau đây không đúng?
Qua nhiều thế hệ tự phối, các kiểu gen ở trạng thái dị hợp chuyển dần sang trạng thái đồng hợp.
Người ta áp dụng tự thụ phấn hoặc giao phối gần để đưa giống về trạng thái thuần chủng.
Tự phối qua các thế hệ làm thay đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Sự tự phối làm cho quần thể phân chia thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen. Biết kiểu gen BB quy định lông vàng, Bb quy định lông lang trắng đen, bb quy định lông đen. Tần số tương đối của các loại kiểu gen trong quần thể là
BB = 0,4; Bb = 0,4;
bb = 0,2
BB = 0,2; Bb = 0,8;
bb = 0,4
BB = 0,4; Bb = 0,6;
bb = 0,2
BB = 0,8; Bb = 0,2;
bb = 0,4
Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen. Biết kiểu gen BB quy định lông vàng, Bb quy định lông lang trắng đen, bb quy định lông đen. Qua 2 thế hệ tự phối, tỉ lệ bò lang trắng đen trong quần thể là
Bb = 0,1
Bb = 0,4
Bb = 0,6
Bb = 0,2
