wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LINK ÔN TÂP 12 2

Total questions: 49

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.
Nước ta có lượng mưa hàng năm lớn chủ yếu do_x000D_
a)
địa hình có nhiều đổi núi thấp. _x000D_
b)
các khối khí di chuyển qua biển._x000D_
c)
nhiệt độ cao, lượng bốc hơi lớn. _x000D_
d)
Tín phong hoạt động quanh năm._x000D_
2.
Các loại gió chính hoạt động ở nước ta là_x000D_
a)
Tín phong bán cầu Bắc và gió mùa. _x000D_
b)
Tín phong Đông Bắc và gió Đông Nam._x000D_
c)
gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ._x000D_
d)
gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam._x000D_
3.
Ở nước ta, Tín phong bán cầu Bắc hoạt động mạnh vào thời kì_x000D_
a)
thời điểm giữa và cuối mùa hạ. _x000D_
b)
chuyền tiếp giữa các đợt gió mùa._x000D_
c)
thời điểm giữa và cuối mùa đông. _x000D_
d)
đải hội nhiệt đới hoạt động mạnh._x000D_
4.
Đâu không phải là ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc đến chế độ nhiệt nước ta?_x000D_
a)
Làm tính chất nhiệt đới tăng dần từ Bắc vào Nam._x000D_
b)
Làm chế độ nhiệt có sự phân hóa theo Đông - Tây._x000D_
c)
Làm cho biên độ nhiệt năm tăng dần từ Nam ra Bắc._x000D_
d)
Vượt qua Bạch Mã, gây ra mùa khô cho miền Nam._x000D_
5.
Gió mùa Đông Bắc làm cho khí hậu Bắc Bộ nước ta có_x000D_
a)
nhiệt độ đồng nhất khắp nơi. _x000D_
b)
một mùa đông lạnh và ít mưa._x000D_
c)
nhiều thiên tai lũ quét, lở đất._x000D_
d)
thời tiết lạnh ẩm, mưa nhiều._x000D_
6.
Về mùa đông, từ Đà Nẵng trở vào Nam loại gió chiếm ưu thế là_x000D_
a)
gió mùa Tây Nam. _x000D_
b)
Tín phong bán cầu Nam._x000D_
c)
gió mùa Đông Bắc. _x000D_
d)
Tín phong bán cầu Bắc._x000D_
7.
Hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc ở nước ta đã tạo ra_x000D_
a)
thời tiết lạnh ẩm ở miền Bắc, mưa kéo dài cho Nam Trung Bộ._x000D_
b)
mùa khô sâu sắc cho ven biển Trung Bộ, Nam Bộ, Tây Nguyên._x000D_
c)
thời tiết lạnh khô ở miền Bắc, ổn định không mưa cho Nam Bộ._x000D_
d)
thời tiết nắng ấm ở miễn Bắc, mùa khô cho Nam Bộ, Tây Nguyên._x000D_
8.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên mùa khô sâu sắc cho Nam Bộ và Tây Nguyên là_x000D_
a)
hầu như không còn đón gió ngoài biển thổi vào._x000D_
b)
Tín phong Bắc bán cầu hoạt động mạnh ở vùng._x000D_
c)
gió mùa Đông Bắc biến tính, ít tác động tới vùng. _x000D_
d)
ảnh hưởng của địa hình, hoạt động của gió mùa._x000D_
9.
Ở nước ta, vào nửa cuối mùa hạ, khối khí nào gây ra hiện tượng gió mùa Tây Nam?_x000D_
a)
Áp cao chí tuyến Nam bán cầu._x000D_
b)
Áp thấp chí tuyến Nam bán cầu._x000D_
c)
Áp cao Bắc Ấn Độ Dương._x000D_
d)
Áp thấp Bắc Ấn Độ Dương:_x000D_
10.
Sự hình thành gió phơn ở ven biển miễn Trung nước ta là do tác động kết hợp của_x000D_
a)
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương, dãy Trường Sơn._x000D_
b)
gió mùa Tây Nam, dãy Trường Sơn, dải hội tụ nhiệt._x000D_
c)
Tín phong Đông Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới._x000D_
d)
lãnh thổ hẹp ngang, các loại gió mùa hạ, hướng núi._x000D_
11.
Đặc điểm nào sau đây không phải do tác động của khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương đến khí hậu nước ta?_x000D_
a)
Gây mưa lớn cho khu vực Nam Bộ và Tây Nguyên._x000D_
b)
Gây phơn nóng cho đồng bằng ven biển Trung Bộ._x000D_
c)
Làm cho mùa mưa ở đuyên hải Trung Bộ đến muộn._x000D_
d)
Tạo ra tháng đỉnh mưa cho các vùng trong cả nước._x000D_
12.
Sự hình thành gió mùa Đông Nam ở đồng bằng Bắc Bộ nước ta là do tác động kết hợp của_x000D_
a)
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vượt dãy Trường Sơn._x000D_
b)
gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và áp thấp vịnh Bắc Bộ._x000D_
c)
gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và dải hội tụ nhiệt đới._x000D_
d)
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến và hướng dãy Bạch Mã._x000D_
13.
Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta?_x000D_
a)
Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và đải hội tụ nhiệt đới._x000D_
b)
Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão._x000D_
c)
Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới._x000D_
d)
Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão._x000D_
14.
Nam Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu là do tác động của_x000D_
a)
gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, bão, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới._x000D_
b)
bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, gió mùa Tây Nam và gió phơn Tây Nam:_x000D_
c)
gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ._x000D_
d)
gió mùa Tây nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến._x000D_
15.
Tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tới vùng núi đá vôi nước ta thể hiện ở_x000D_
a)
hình thành nhiều ruộng bậc thang. _x000D_
b)
tạo nên cao nguyên badan xếp tầng._x000D_
c)
tạo nên hẻm vực, khe sâu, sườn đốc. _x000D_
d)
tạo ra hang động, suối cạn, thung khô._x000D_
16.
Địa hình cacxto khá phổ biến ở nước ta là do tác động kết hợp của các yếu tố nào sau đây?_x000D_
a)
Địa hình dốc, mất lớp phủ thực vật, khí hậu nóng._x000D_
b)
Bề mặt đá vôi, khí hậu nóng, mắt lớp phủ thực vật._x000D_
c)
Khí hậu khô nóng, mưa nhỏ, mất lớp phủ thực vật._x000D_
d)
Bề mặt đá vôi, khí hậu nhiệt đới, có lượng mưa lớn._x000D_
17.
Hệ quả của quá trình xâm thực ở nước ta là_x000D_
a)
hình thành nhiều vùng đổi núi thấp. _x000D_
b)
mở mang các đồng bằng hạ lưu sông._x000D_
c)
hình thành bán bình nguyên xen đồi. _x000D_
d)
hình thành nhiều cánh đồng giữa núi._x000D_
18.
Đặc điểm nào sau đây thể hiện rõ nhất sự tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đối_x000D_
a)
i sông ngòi nước ta?_x000D_
b)
Sông chảy theo nhiều hướng khác nhau._x000D_
c)
Phần lớn sông đều ngắn đốc, đễ bị lũ lụt._x000D_
d)
Sông có lưu lượng nước lớn, giàu phù sa._x000D_
19.
Nguyên nhân nào sau đây chủ yếu nhất làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?_x000D_
a)
Thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn._x000D_
b)
Lượng mưa lớn trên đổi núi dốc và ít lớp phủ thực vật._x000D_
c)
Địa hình chủ yếu là đổi núi thấp và lượng mưa lớn._x000D_
d)
Mưa lớn và nguồn nước từ ngoài lãnh thổ chảy vào._x000D_
20.
Sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa chủ yếu do_x000D_
a)
đổi núi chiếm diện tích lớn, bị chia cắt mạnh._x000D_
b)
mưa nhiều, quá trình xâm thực diễn ra mạnh._x000D_
c)
lớp phủ thực vật bị suy giảm, biến đổi khí hậu._x000D_
d)
khí hậu phân mùa, cấu trúc địa hình đa dạng._x000D_
21.
Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa chủ yếu do_x000D_
a)
khí hậu phân hóa theo mùa. _x000D_
b)
rừng bị chặt phá quá nhanh._x000D_
c)
sự gia tăng thiên tai, bão lũ. _x000D_
d)
sông chảy qua các địa hình._x000D_
22.
Đất feralit ở nước ta thường bị chua chủ yếu do_x000D_
a)
đất quá chặt, việc thoát nước kém. _x000D_
b)
có chứa nhiều oxit sắt và oxit nhôm._x000D_
c)
quá trình phong hóa diễn ra mạnh. _x000D_
d)
mưa nhiều rửa trôi chất badơ đễ tan._x000D_
23.
Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do_x000D_
a)
đất quá chặt, việc thoát nước kém. _x000D_
b)
có chứa nhiều oxit sắt và oxit nhôm._x000D_
c)
quá trình phong hóa điễn ra mạnh. _x000D_
d)
mưa nhiều rửa trôi chất badơ để tan._x000D_
24.
Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế ở nước ta chủ yếu do_x000D_
a)
tiếp giáp với vùng biển rộng lớn, độ ẩm không khí cao._x000D_
b)
hướng của địa hình kết hợp với hướng các loại gió mùa._x000D_
c)
Tín phong hoạt động thường xuyên, điện tích rừng lớn._x000D_
d)
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đồi núi thấp chiếm ưu thế._x000D_
25.
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc nước ta từ dãy Bạch Mã trở ra đặc trưng của vùng khí hậu_x000D_
a)
nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh._x000D_
b)
cận nhiệt đới gió mùa có mùa hạ ít mưa._x000D_
c)
cận xích đạo gió mùa có mùa khô sâu sắc. _x000D_
d)
ôn đới lục địa có mùa đông lạnh, hè Ấm._x000D_
26.
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam trước ta mang sắc thái của vùng khí hậu_x000D_
a)
ôn đới lục địa. _x000D_
b)
cận nhiệt đới đại dương._x000D_
c)
cận nhiệt đới lục địa. _x000D_
d)
cận xích đạo gió mùa._x000D_
27.
Điều nào sau đây không đúng về sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?_x000D_
a)
Tổng nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam._x000D_
b)
Lượng bức xạ mặt trời tăng dần từ Bắc vào Nam._x000D_
c)
Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam._x000D_
d)
Biên độ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam._x000D_
28.
Thiên nhiên nước ta có sự khác nhau giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam không phải do_x000D_
a)
lượng mưa. _x000D_
b)
lượng bức xạ:_x000D_
c)
số piờ nắng. _x000D_
d)
nhiệt độ trung bình._x000D_
29.
Biên độ nhiệt trung bình năm của phần lãnh thổ phía Nam thấp hơn phía Bắc do_x000D_
a)
ần lãnh thổ này_x000D_
b)
có vùng biển rộng lớn. _x000D_
c)
có vị trí gần xích đạo._x000D_
d)
chủ yếu là địa hình núi. _x000D_
30.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc — Nam?_x000D_
a)
Hoạt động của các loại pió mùa và hướng nghiêng địa hình._x000D_
b)
Lãnh thổ hẹp ngang và hoạt động của các loại gió vào mùa hạ._x000D_
c)
Địa hình có sự phân hóa đa đạng và tác động của các khối khí._x000D_
d)
Lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ và hoạt động của gió mùa._x000D_
31.
Phần lãnh thổ phía Bắc có biên độ nhiệt năm lớn nhất chủ yếu do tác động của_x000D_
a)
địa hình có các núi cao, gió mùa hạ, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh._x000D_
b)
vị trí xa xích đạo, thời gian Mặt trời lên thiên đỉnh, địa hình đa dạng._x000D_
c)
thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí gần vùng ngoại chí tuyến._x000D_
d)
gió tây nam, Tín phong bán cầu Bắc, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh._x000D_
32.
Phần lãnh thổ phía Nam có biên độ nhiệt năm nhỏ chủ yếu do tác động của_x000D_
a)
gió mùa Đông Bắc, thời gian Mặt trời lên thiên đỉnh, các gió mùa hạ._x000D_
b)
thời gian Mặt trời lên thiên đỉnh, gió mùa đông, địa hình cao nguyên._x000D_
c)
vùng biển rộng, thời gian Mặt trời lên thiên đỉnh, vị trí xa chí tuyến._x000D_
d)
vị trí nằm ở gần vùng xích đạo, gió, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh._x000D_
33.
Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa đông có nhiều biến động thời tiết chủ yếu_x000D_
a)
tác động của_x000D_
b)
Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông._x000D_
c)
gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông và hướng của các đãy núi._x000D_
d)
hoạt động của frông, gió mùa Đông Bắc và các dãy núi vòng cung._x000D_
34.
Phần lãnh thổ phía Bắc có khí hậu phân hóa phức tạp chủ yếu dotác động của_x000D_
a)
thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió, giáp Biển Đông._x000D_
b)
cấu trúc địa hình khá đa dạng, các loại gió, vị trí địa lí._x000D_
c)
hoàn lưu khí quyển, vị trí xa xích đạo, hướng địa hình._x000D_
d)
gió mùa đông, hoạt động của trông, vùng núi rộng lớn._x000D_
35.
Thiên nhiên lãnh thổ phía Bắc nước ta khác với phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu_x000D_
a)
tác động của_x000D_
b)
gió đông bắc, vị trí trong vùng nội chí tuyến, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới._x000D_
c)
vị trí nằm gần chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam và bão._x000D_
d)
các gió thổi trong năm, vị trí ở xa Xích đạo, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh._x000D_
36.
Thiên nhiên phân hóa lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu đo_x000D_
a)
gió đông bắc và tây nam, vị trí gần Xích đạo, hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh._x000D_
b)
vị trí trong vùng nội chí tuyến, gió đông bắc, đải hội tụ và áp thấp nhiệt đới._x000D_
c)
gió tây nam, vị trí gần bán cầu Nam, thời gian Mặt trời lên thiên đỉnh._x000D_
d)
vị trí nằm ở xa chí tuyến, Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam và bão._x000D_
37.
Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có khí hậu khác với phần lãnh thổ phía Nam chủ yêu do tác động của_x000D_
a)
Tín phong bán cầu Bắc, vị trí ở khu vực gió mùa, địa hình có núi cao._x000D_
b)
gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới, vị trí ở xa xích đạo, núi cao._x000D_
c)
vị trí gần chí tuyến, gió mùa và Tín phong bán cầu bắc, địa hình núi._x000D_
d)
địa hình đồi núi, gió mùa Đông Bắc và gió Tây, vị trí ở nội chí tuyến._x000D_
38.
Từ Đông sang Tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ tệt là_x000D_
a)
vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng núi cao._x000D_
b)
vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi._x000D_
c)
vùng biển và đầm phá, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi._x000D_
d)
vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng gò đồi._x000D_
39.
Điều nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?_x000D_
a)
Vùng biển có điện tích nhỏ hơn phần đất liền._x000D_
b)
Thêm lục địa phía Bắc và Nam nông, mở rộng._x000D_
c)
Độ sâu thềm lục địa thay đổi theo không gian._x000D_
d)
Thêm lục địa ở miền Trung giáp vùng biển sâu._x000D_
40.
Vùng đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ nước ta đều_x000D_
a)
có thềm lục địa rộng, sâu. _x000D_
b)
tiếp giáp với vùng biển sâu._x000D_
c)
có các bãi triều thấp phẳng. _x000D_
d)
có nhiều cồn cát, đầm phá._x000D_
41.
Đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm là_x000D_
a)
thiên nhiên luôn trù phú. _x000D_
b)
đầm phá không phổ biến._x000D_
c)
có nhiều đồng bằng nhỏ. _x000D_
d)
đất đai giàu đỉnh dưỡng._x000D_
42.
Ở vùng núi Đông Bắc nước ta, mùa đông thường_x000D_
a)
đến sớm, kết thúc sớm. _x000D_
b)
đến sớm, kết thúc muộn._x000D_
c)
đến muộn, kết thúc sớm. D: đến muộn, kết thúc muộn._x000D_
d)
hiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta mang sắc thái_x000D_
43.
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta mang sắc thái_x000D_
a)
ôn đới gió mùa. _x000D_
b)
cận nhiệt đới gió mùa._x000D_
c)
nhiệt đới gió mùa. _x000D_
d)
cận xích đạo gió mùa._x000D_
44.
Vùng núi thấp phía nam Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên_x000D_
a)
ôn đới gió mùa. _x000D_
b)
cận nhiệt đới gió mùa._x000D_
c)
nhiệt đới gió mùa. _x000D_
d)
cận xích đạo gió mùa._x000D_
45.
Sự khác biệt về thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng đổi núi nước ta chủ yếu do_x000D_
a)
sinh vật và gió mùa. _x000D_
b)
gió mùa và hướng núi._x000D_
c)
lượng mưa và sinh vật. _x000D_
d)
hướng núi, lượng mưa._x000D_
46.
Khu vực Đông Bắc nước ta có mùa đông lạnh kéo dài nước ta, đó là do sự kết hợp của_x000D_
a)
hướng gió, thời gian mùa, độ cao địa hình._x000D_
b)
hướng gió, hướng địa hình, thời gian mùa._x000D_
c)
độ cao địa hình, hướng gió, vị trí giáp biển. _x000D_
d)
lãnh thổ kéo đài, độ cao và hướng địa hình._x000D_
47.
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa chủ yếu do_x000D_
a)
địa hình nhiều đổi núi, có các dãy núi cao đọc biên giới._x000D_
b)
vị trí đón gió lạnh mùa đông, có nhiều cánh cung núi lớn._x000D_
c)
nằm gần chí tuyến, gió mùa Đông Bắc hoạt động liên tục._x000D_
d)
địa hình phần lớn là núi cao, quanh năm có nhiệt độ thấp._x000D_
48.
Đất đai ở vùng ven biển miền Trung thường nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông chủ yếu do_x000D_
a)
cát sông miền Trung ngắn và rất nghèo phù sa._x000D_
b)
bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều._x000D_
c)
đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều cát sỏi trôi xuống._x000D_
d)
trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu._x000D_
49.
Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta là_x000D_
a)
xói mòn, rửa trôi._x000D_
b)
bồi tụ, mài mòn._x000D_
c)
xâm thực, bồi tụ._x000D_
d)
bồi tụ, xói mòn._x000D_