WorksheetsVĂN 6, ÔN KỲ 1
Total questions: 30
Worksheet time: 17mins
“ […] Cái giếng nước ngọt đảo Thanh Luân sớm nay có không biết bao nhiêu người đến gánh và múc. Múc nước giếng vào thùng gỗ, vào những cong, những ang gốm màu da lươn. Lòng giếng vẫn còn rớt lại vài cái lá cam lá quýt của trận bão vừa rồi đi qua quăng vào. Chỗ bãi đá nuôi sáu mươi vạn con hải sâm ngoài kia, bao nhiêu là thuyền của hợp tác xã đang mở nắp sạp đổ nước ngọt vào. Sau trận bão, hôm nay, hợp tác xã Bắc Loan Đầu cho 18 thuyền lớn nhỏ cùng ra khơi đánh cá hồng. Anh hùng Châu Hòa Mãn cùng bốn bạn xã viên đi chung một thuyền.Anh quẩy nước bên bờ giếng,tôi né ra một bên. Anh quẩy 15 gánh cho thuyền anh: “Đi ra khơi, xa lắm mà. Có khi mười ngày mới về. Nước ngọt cho vào sạp chỉ để uống. Vo gạo, thổi cơm cũng không được lấy nước ngọt. Vo bằng nước biển thôi.”
Từ đoàn thuyền sắp ra khơi đến cái giếng ngọt, thùng và cong và gánh nối tiếp đi đi về về. Trông chị Châu Hòa Mãn địu con, thấy nó dịu dàng yên tâm như cái hình ảnh của biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành.”
(Ngữ văn 6 - tập 1, trang 112)
Câu 1 (1 điểm). Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Ai là tác giả?
Đoàn thuyền đánh cá của tác giả Huy Cận
Cô Tô của tác giả Nguyễn Tuân
Quê hương của tác giả Tế Hanh
Các đáp án trên đều sai
Chỉ ra các danh từ trong câu văn sau: “Cái giếng nước ngọt đảo Thanh Luân sớm nay có không biết bao nhiêu người đến gánh và múc”.
Cái giếng, đảo, Thanh Luân, người.
Giếng, đảo Thanh Luân, nay, người.
Cái giếng, đảo, Thanh Luân, bao nhiêu, người.
Giếng, đảo, Thanh Luân, người.
Tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì trong câu văn:
“Trông chị Châu Hòa Mãn địu con, thấy nó dịu dàng yên tâm như cái hình ảnh của biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành”.
Nhân hóa
Ẩn dụ
So sánh
Điệp
Trình bày tác dụng của phép tu từ trong câu văn:
“Trông chị Châu Hòa Mãn địu con, thấy nó dịu dàng yên tâm như cái hình ảnh của biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành”.
Ca ngợi, tôn vinh vẻ đẹp về tình cảm mẹ con, yêu thương chăm sóc con của chị Châu Hòa Mãn.
Tạo cho người đọc ấn tượng sâu sắc, khó quên về sự dịu dàng, yên tâm của người mẹ như hình ảnh của biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành.
Tình yêu thiên nhiên và con người của tác giả được hòa quyện, đan dệt.
Tất cả các đáp án trên đều đúng
“ […] Cái giếng nước ngọt đảo Thanh Luân sớm nay có không biết bao nhiêu người đến gánh và múc. Múc nước giếng vào thùng gỗ, vào những cong, những ang gốm màu da lươn. Lòng giếng vẫn còn rớt lại vài cái lá cam lá quýt của trận bão vừa rồi đi qua quăng vào. Chỗ bãi đá nuôi sáu mươi vạn con hải sâm ngoài kia, bao nhiêu là thuyền của hợp tác xã đang mở nắp sạp đổ nước ngọt vào. Sau trận bão, hôm nay, hợp tác xã Bắc Loan Đầu cho 18 thuyền lớn nhỏ cùng ra khơi đánh cá hồng. Anh hùng Châu Hòa Mãn cùng bốn bạn xã viên đi chung một thuyền.Anh quẩy nước bên bờ giếng,tôi né ra một bên. Anh quẩy 15 gánh cho thuyền anh: “Đi ra khơi, xa lắm mà. Có khi mười ngày mới về. Nước ngọt cho vào sạp chỉ để uống. Vo gạo, thổi cơm cũng không được lấy nước ngọt. Vo bằng nước biển thôi.”
Từ đoàn thuyền sắp ra khơi đến cái giếng ngọt, thùng và cong và gánh nối tiếp đi đi về về. Trông chị Châu Hòa Mãn địu con, thấy nó dịu dàng yên tâm như cái hình ảnh của biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành.”
(Ngữ văn 6 - tập 1, trang 112)
Cảm nhận của em về cuộc sống con người trên đảo Cô Tô qua đoạn văn trên?
Cần biết trân quý những giọt nước ngọt, nhất là trên biển đảo.
Cảm nhận được cảnh sinh hoạt vui tươi, phấn khởi bên cái giếng nước ngọt, cuộc sống nhộn nhịp trên đảo Cô Tô.
.
Bản thân góp phần xây dựng và bảo vệ biển đảo quê hương
Các đáp án trên đều đúng
Thấy được tình cảm gắn bó của những con người lao động, chuẩn bị bám biển, vươn khơi.
Quê hương đẹp mãi trong tôi
Dòng sông bên lở bên bồi uốn quanh
Cánh cò bay lượn chòng chành
Đàn bò gặm cỏ đồng xanh mượt mà
Sáo diều trong gió ngân nga
Bình yên thanh đạm chan hòa yêu thương
Bức tranh đẹp tựa thiên đường
Hồn thơ trỗi dậy nặng vương nghĩa tình.
(Bức tranh quê – Thu Hà)
Câu 1. Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ tự do.
B Thơ bốn chữ.
C. Thơ năm chữ.
D. Thơ lục bát.
Quê hương đẹp mãi trong tôi
Dòng sông bên lở bên bồi uốn quanh
Cánh cò bay lượn chòng chành
Đàn bò gặm cỏ đồng xanh mượt mà
Sáo diều trong gió ngân nga
Bình yên thanh đạm chan hòa yêu thương
Bức tranh đẹp tựa thiên đường
Hồn thơ trỗi dậy nặng vương nghĩa tình.
(Bức tranh quê – Thu Hà)
Những hình ảnh nào không được nhắc đến trong đoạn thơ?
A. Bờ đê.
B. Cánh cò.
C. Đàn bò.
D. Dòng sông.
Quê hương đẹp mãi trong tôi
Dòng sông bên lở bên bồi uốn quanh
Cánh cò bay lượn chòng chành
Đàn bò gặm cỏ đồng xanh mượt mà
Sáo diều trong gió ngân nga
Bình yên thanh đạm chan hòa yêu thương
Bức tranh đẹp tựa thiên đường
Hồn thơ trỗi dậy nặng vương nghĩa tình.
(Bức tranh quê – Thu Hà)
Từ nào sau đây không phải là từ láy?
A. Chòng chành.
B. Ngân nga.
C. Mượt mà.
D. Thanh đạm.
Quê hương đẹp mãi trong tôi
Dòng sông bên lở bên bồi uốn quanh
Cánh cò bay lượn chòng chành
Đàn bò gặm cỏ đồng xanh mượt mà
Sáo diều trong gió ngân nga
Bình yên thanh đạm chan hòa yêu thương
Bức tranh đẹp tựa thiên đường
Hồn thơ trỗi dậy nặng vương nghĩa tình.
(Bức tranh quê – Thu Hà)
Câu 4. Chủ đề của đoạn thơ là gì?
A. Tình cảm gia đình.
B. Tình yêu quê hương đất nước.
C. Tình yêu thiên nhiên.
D. Tình yêu đôi lứa.
Quê hương đẹp mãi trong tôi
Dòng sông bên lở bên bồi uốn quanh
Cánh cò bay lượn chòng chành
Đàn bò gặm cỏ đồng xanh mượt mà
Sáo diều trong gió ngân nga
Bình yên thanh đạm chan hòa yêu thương
Bức tranh đẹp tựa thiên đường
Hồn thơ trỗi dậy nặng vương nghĩa tình.
(Bức tranh quê – Thu Hà)
Câu 5. Dòng nào nêu đúng nội dung của đoạn thơ trên?
A. Bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê ven biển.
B. Vẻ đẹp bình dị chốn quê hương Bắc bộ.
C. Nỗi nhớ da diết, sự gắn bó thủy chung, tình yêu quê hương sâu nặng của tác giả.
D. Mong muốn được quay trở về với cuộc sống ở làng quê của tác giả.
Quê hương đẹp mãi trong tôi
Dòng sông bên lở bên bồi uốn quanh
Cánh cò bay lượn chòng chành
Đàn bò gặm cỏ đồng xanh mượt mà
Sáo diều trong gió ngân nga
Bình yên thanh đạm chan hòa yêu thương
Bức tranh đẹp tựa thiên đường
Hồn thơ trỗi dậy nặng vương nghĩa tình.
(Bức tranh quê – Thu Hà)
Câu 6. Em hãy cho biết hình ảnh quê hương gắn liền với các sự vật (dòng sông, cánh cò, đàn bò, sáo diều) được nhìn dưới con mắt của ai?
A. Chú bộ đội.
B. Người con đi xa nhà, xa quê.
C. Cô giáo.
D. Trẻ thơ.
Câu 7. Trong câu thơ “Sáo diều trong gió ngân nga”, từ “ngân nga’’ có nghĩa là gì?
A. Chỉ âm thanh kéo dài và vang mãi.
B. Chỉ âm thanh vui vẻ.
C. Chỉ âm thanh trong trẻo.
D. Chỉ âm thanh buồn.
Quê hương đẹp mãi trong tôi
Dòng sông bên lở bên bồi uốn quanh
Cánh cò bay lượn chòng chành
Đàn bò gặm cỏ đồng xanh mượt mà
Sáo diều trong gió ngân nga
Bình yên thanh đạm chan hòa yêu thương
Bức tranh đẹp tựa thiên đường
Hồn thơ trỗi dậy nặng vương nghĩa tình.
(Bức tranh quê – Thu Hà)
Câu 8. Đoạn thơ trên đã thể hiện tình cảm gì của tác giả?
A. Yêu quê hương rất sâu đậm.
B. Nhớ quê hương.
C. Yêu mến, tự hào về quê hương.
D. Vui khi được về thăm quê.
Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: “Bức tranh đẹp tựa thiên đường.”
Sử dụng biện pháp so sánh
- Tác dụng: Ca ngợi cảnh quê hương tươi đẹp đồng thời thể hiện tình yêu quê hương của tác giả.
Sử dụng biện pháp nhân hóa
Sử dụng biện pháp ẩn dụ
Quê hương đẹp mãi trong tôi
Dòng sông bên lở bên bồi uốn quanh
Cánh cò bay lượn chòng chành
Đàn bò gặm cỏ đồng xanh mượt mà
Sáo diều trong gió ngân nga
Bình yên thanh đạm chan hòa yêu thương
Bức tranh đẹp tựa thiên đường
Hồn thơ trỗi dậy nặng vương nghĩa tình.
(Bức tranh quê – Thu Hà)
Từ đoạn thơ trên, gợi cho em tình cảm gì đối với quê hương?
Tự hào trước vẻ đẹp của quê hương.
- Yêu quê hương
- Cần có trách nhiệm học tập, rèn luyện để xây dựng và bảo vệ quê hương giàu đẹp
nhớ về quê hương.
Những câu ca dao nào dưới đây nói về lòng biết ơn, cội nguồn?
Uống nước nhớ nguồn
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn cây nào, rào cây ấy
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba.
Chọn các ý đúng nói về tục ngữ:
là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh.
thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân ta về mọi mặt của đời sống sinh hoạt
thường được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và đưa vào trong lời ăn tiếng nói hằng ngày của mình
là một cụm từ hoặc câu mà khi tách chúng ra sẽ không có nghĩa hoặc thiếu nghĩa
thường phản ánh các quy luật của thiên nhiên, kinh nghiệm lao động, sản xuất, kinh nghiệm về con người và xã hội
Chọn các ý đúng nói về giá trị nghệ thuật của tục ngữ:
Lối nói ngắn gọn, có vần, có nhịp
Thường dùng phép ẩn dụ, so sánh
Các về thường đối xứng nhau cả về hình thức lẫn nội dung
Giàu hình ảnh, lập luận chặt chẽ
Thường sử dụng phép đối
Xét về mặt ngôn ngữ học, tục ngữ có đặc điểm sau:
Có chức năng định danh, dùng để gọi tên sự vật để chỉ tính chất, hành động
Là những đơn vị thông báo, là những câu đơn hoạc câu ghép chứa thông báo những nội dung trọn vẹn
Là một hay nhiều phán đoán.
Phần lớn là những câu tường thuật, miêu tả
Là đơn vị tương đương với từ, khi dùng phải kết hợp với các thành phần khác mới tạo thành câu có nghĩa
Ở góc độ thể loại, tục ngữ có những đặc điểm gì?
Là một thể loại đặc biệt của văn học dân gian, là một hiện tượng thể hiện ý thức xã hội xuất hienj trong lời ăn tiếng nói
Thông qua tục ngữ, chúng ta thấy được thế giới quan (quan niệm về thế giới) và nhân sinh quan (quan niệm về con người) của nhân dân lao động.
Có nội dung thiên về lí trí, cung cấp những triết lí dân gian
Có nội dung thiên về tình cảm, bộc lộ cảm xúc, có nội dung trữ tình, dùng để ca hát, ngâm ngợi
Thường mang tính nhiều nghĩa có khi mang nghĩa trái ngược nhau
Tục ngữ ra đời nhằm mục đích gì?
Phản ánh tự nhiên
Đúc kết kinh nghiệm
Phản ánh xã hội
Ca ngợi con người
Bộc lộ cảm xúc
Những ý nào đúng khi nói về kết cấu của tục ngữ:
Kết cấu cân đối, chặt chẽ, dựa trên sự lập luận logic và tương quan giữa các hiện tượng
Kết cấu vừa mang chức năng cú pháp, vừa mang chức năng ngữ nghĩa
Hai hình thức cơ bản là kết cấu 1 vế và kết cấu 2 vế
Không chứa các hư từ vì, mà, nếu, thì nên....nhưng vẫn thúc đẩy suy nghĩ và mở rộng hướng suy luận
Chọn các nhân định đúng về các kết cấu của tục ngữ 2 vế:
Tương đồng: Gieo gió gặt bão
Tương phản: Được mùa cau đau mùa lúa
Nhân quả: Đất lề quê thói
So sánh: Lệnh ông không bằng cồng bà
Liệt kê, phát triển: Nhất nước nhì phân tam cần tứ giống
Nhịp của tục ngữ có các đặc điểm sau:
Thể hiện ở các điểm ngừng khi nói
Là yếu tố quan trọng góp phần tạo nên cấu trúc đối xứng khi nói
Khá linh hoạt, không cố định vào khuôn hình nào
Quan trọng khi xác định nghĩa của tục ngữ
Có mối quan hệ với cấu trúc. Nhịp là nơi chứa đựng trục đối xứng
Chọn các ý đúng nói về câu tục ngữ sau:
Tấc đất tấc vàng.
Nghệ thuật: so sánh: tấc đất – tấc vàng
Đề cao giá trị của đất
Một tấc đất có giá trị bằng hoặc hơn một tấc vàng, vì vậy con người cần phải biết quý trọng, nâng niu đất.
Đồng thời, phê phán những người lãng phí đất đai.
Nghệ thuật: tương phản: tấc đất >< tấc vàng
Chọn các ý đúng nói về thành ngữ:
Là một cụm từ có cấu tạo ổn định
Nghĩa có tính hình tượng, biểu trưng, giàu cảm xúc
Có chức năng ngữ pháp như từ, có thể thay thế cho từ trong câu
Dùng để thể hiện thái độ, cảm xúc, đánh giá của mình với sự vật, hiện tượng
Nghĩa của thành ngữ được suy ra từ nghĩa đen của các từ tạo nên qua phép chuyển nghĩa (ẩn dụ, so sánh..)
Chọn các ý nói đúng về đặc trưng của thành ngữ:
Mỗi thành ngữ thường diễn đạt một thông tin trọn vẹn
Mỗi thành ngữ thường chỉ nêu một khía cạnh nào đó của đặc điểm, tính chất
Thành ngữ có cấu tạo đa dạng: cụm từ, câu
thường có cấu tạo ổn định song khi sử dụng cũng có thể bị biến đổi chút ít
Là một thể loại văn học dân gian
Chọn các ý đúng giải thích về một số câu thành ngữ sau:
Đất lề quê thói: Phong tục, tập quán riêng
Đâu đóng đấy: chung thủy
Đi như đi chợ: đi nhiều, đi dễ dàng
Khôn có nọc: rất khôn ngoan, ranh mãnh
hai năm rõ mười: rõ 2 và rõ 10
Chọn các ý đúng giải thích về một số câu thành ngữ sau:
Họa vô đơn chí: tai họa không chỉ 1 lần,thường đến dồn dập
Hỏi sư mượn lược: Việc làm sáng suốt, khả thi
Hoa hòe hoa sói: Xinh đẹp, đáng yêu
Hồn siêu phách lạc: Sợ hãi, hốt hoảng
Hữu danh vô thực: có tiếng tăm lừng lẫy nhờ tài nghệ thực
Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa giống với câu “Đói cho sạch, rách cho thơm”?
Đói ăn vụng, túng làm càn.
Ăn trông nồi, ngồi trông hướng
Ăn phải nhai, nói phải nghĩ
Giấy rách phải giữ lấy lề
