Worksheetsvật lý 9 cuối hki
Total questions: 42
Worksheet time: 21mins
Nội dung định luật Ôm là:
A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.
C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
C
A
D
B
Vì sao nói dòng điện có mang năng lượng?
A. Vì dòng điện có khả năng thực hiện công.
B. Vì dòng điện có khả năng cung cấp nhiệt lượng.
C. Vì dòng điện có khả năng thực hiện công và cung cấp nhiệt lượng.
D. Vì dòng điện khôngcó khảnăng thựchiệncông vàcungcấp nhiệt lượng
A
D
C
B
Khi bếp điện dùng dây mayso hoạt động, điện năng được chuyển hóa thành các dạng năng lượng nào?
A. Cơ năng (có ích) và nhiệt năng (vô ích).
B. Quang năng (có ích) và nhiệt năng (vô ích).
C. Nhiệt năng (có ích) và quang năng (vô ích).
D. Nhiệt năng (có ích) và cơ năng (vô ích).
D
A
B
C
Phát biểu nào sau đây là đúng với nội dung của định luật Jun - Lenxơ?
A. Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua.
B. Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, tỉ lệ nghịch với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua.
C. Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện, tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở và thời gian dòng điện chạy qua.
D. Nhiệt lượng tỏa ra từ một vật dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, với bình phương cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn đó.
A
D
C
B
Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?
A. Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.
B. Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.
C. Có thể hút các vật bằng sắt.
D. Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.
D
C
A
B
Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?
A. Khi hai cực Bắc để gần nhau.
B. Khi hai cực Nam để gần nhau.
C.Khi để hai cực khác tên gần nhau.
D. Khi cọ sát hai cực cùng tên vào nhau.
A
C
D
B
Khi đặt kim nam châm quay tự do trên một giá đỡ, tại vị trí cân bằng hai cực của kim nam châm chỉ về các hướng địa lí nào?
A.Cực Bắc luôn chỉ về hướng Nam, cực Nam luôn chỉ về hướng Bắc.
B. Cực Bắc luôn chỉ về hướng Bắc, cực Nam luôn chỉ về hướng Nam.
C. Cực Nam luôn chỉ về hướng Bắc, cực Bắc luôn chỉ về hướng Đông.
D. Cực Nam luôn chỉ về hướng Đông, cực Bắc luôn chỉ về hướng Tây.
A
B
D
C
Trong thí nghiệm phát hiện tác dụng từ của dòng điện, dây dẫn AB được bố trí như thế nào?
A. Tạo với kim nam châm một góc bất kì.
B. Song song với kim nam châm.
C. Vuông góc với kim nam châm.
D. Tạo với kim nam châm một góc nhọn.
B
C
A
D
Lõi sắt non khi cho vào ống dây làm thay đổi tác dụng gì của ống dây có dòng điện chạy qua?
A. Thay đổi tác dụng từ của ống dây lúc tăng, lúc giảm.
B. Giảm tác dụng từ của ống dây.
C. Không thay đổi tác dụng từ của ống dây.
D. Tăng tác dụng từ của ống dây.
A
D
C
B
Quy tắc nào sau đây xác định được chiều của đường sức từ ở trong lòng một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua?
A. Quy tắc bàn tay phải. B. Quy tắc bàn tay trái.
C. Quy tắc nắm tay phải. D. Quy tắc nắm tay trái.
D
C
B
A
Trong loa điện, lực nào đã làm cho màng loa dao động phát ra âm?
A. Lực hút nam châm điện tác dụng vào màng loa làm bằng sắt non.
B. Lực từ của một nam châm vĩnh cửu tác dụng lên cuộn dây có dòng điện biến đổi chạy qua gắn vào màng loa.
C. Lực từ của một nam châm vĩnh cửu tác dụng vào miếng sắt gắn với màng loa.
D. Lực của một nam châm điện tác dụng vào một cuộn dây dẫn kín gắn vào màng loa.
C
D
B
A
Dùng quy tắc nào dưới đây để xác định chiều của lực điện từ
A. Quy tắc nắm tay phải. B. Quy tắc nắm tay trái.
C. Quy tắc bàn tay phải. D. Quy tắc bàn tay trái.
A
D
C
B
Động cơ điện một chiều quay được do tác dụng của lực nào?
A. Lực hấp dẫn B. Lực đàn hồi. C. Lực từ. D. Lực điện từ.
A
D
B
C
Bộ phận chính của la bàn là kim nam châm. Khi sử dụng la bàn để định hướng, ta đặt la bàn nằm ngang, khi đó, cực từ Bắc của kim nam châm sẽ quay và chỉ về hướng:
A. Nam. B. Bắc. C. Đông. D. Tây.
D
B
A
C
Làm thế nào để nhận biết được tại một điểm trong không gian có từ trường?
A. Đặt ở điểm đó một sợi dây dẫn, dây bị nóng lên.
B. Đặt ở đó một kim nam châm, kim bị lệch khỏi hướng Bắc Nam.
C. Đặt ở nơi đó các vụn giấy thì chúng bị hút về hai hướng Bắc Nam.
D. Đặt ở đó kim bằng đồng, kim luôn chỉ hướng Bắc Nam.
D
B
C
A
Dòng điện có mang năng lượng vì:
A. Nó có động năng
B. Nó có thế năng
C. Nó có khối lượng
D. nó có thể thực hiện công hoặc làm tăng nhiệt năng của vật dẫn.
A
D
B
C
Khi nồi cơm điện hoạt động, năng lượng nào đã được chuyển hóa thành nhiệt năng?
A. Cơ năng. B. Điện năng. C. Hóa năng. D. Quang năng.
D
B
A
C
Hiện tượng nào sau đây có thể xảy ra khi đưa từ cực của hai nam châm lại gần nhau?
A. Nếu đưa cực Bắc của nam châm thứ nhất lại gần cực Bắc của nam châm thứ hai, chúng sẽ đẩy nhau.
B. Nếu đưa cực Nam của nam châm thứ nhất lại gần cực Nam của nam châm thứ hai, chúng sẽ đẩy nhau.
C. Nếu đưa cực Bắc của nam châm thứ nhất lại gần cực Nam của nam châm thứ hai, chúng sẽ hút nhau.
D. Cả 3 hiện tượng A, B, C đều có thể xảy ra.
A
D
B
C
Khi đặt La bàn ở vị trí thăng bằng, ta xác định được hướng nào?
A. Hướng Bắc-Nam B. Hướng Đông-Bắc
C. Hướng Tây D. Hướng Nam
B
A
D
C
Căn cứ vào thí nghiệm Ơxtet, hãy kiểm tra các phát biểu nào đúng sau đây?
A. Dòng điện gây ra từ trường.
B. Các hạt mang điện có thể tạo ra từ trường.
C. Các vật nhiễm điện có thể tạo ra từ trường.
D. Các dây dẫn có thể tạo ra từ trường.
D
A
C
B
Nam châm điện có cấu tạo gồm:
A. Nam châm vĩnh cửu và lõi sắt non. B. Cuộn dây dẫn và lõi sắt non.
C. Cuộn dây dẫn và nam châm vĩnh cửu. D. Nam châm.
A
B
D
C
Quy tắc nắm tay phải được phát biểu:
A. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều của đường sức từ trong lòng ống dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều dòng điện chạy qua các vòng dây.
B. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
C. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho ngón tay cái hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay còn lại chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
D. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái khom lại theo bốn ngón tay chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
D
B
C
A
Nam châm điện được sử dụng trong thiết bị:
A. Máy phát điện B. Làm các la bàn C. Rơle điện từ D. Bàn ủi điện
D
C
A
B
Quy tắc bàn tay trái được phát biểu:
A. Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào mu bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.
B. Đặt bàn tay trái sao cho chiều dòng điện đi vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa theo chiều các đường sức từ, thì ngón cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.
C. Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào mu bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều các đường sức từ thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.
D. Đặt bàn tay trái sao cho đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa theo chiều dòng điện, thì ngón cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.
A
D
C
B
Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên:
A. Tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường.
B. Tác dụng của điện trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường.
C. Tác dụng của lực điện lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường.
D. Tác dụng của lực hấp dẫn lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường
D
A
C
B
Có hai thanh nam châm, thanh thứ nhất có kí hiệu các cực còn thanh thứ hai đã mất các kí hiệu.
Làm cách nào để nhận biết được các cực của thanh nam châm thứ hai?
A. Đưa cực Bắc của thanh nam châm thứ nhất lại gần một đầu của nam châm thứ hai, nếu chúng hút nhau thì đầu đó cực Nam, đầu còn lại là cực Bắc.
B. Đưa cực Bắc của thanh nam châm thứ nhất lại gần một đầu của nam châm thứ hai, nếu chúng hút nhau thì đầu đó cực Bắc, đầu còn lại là cực Nam.
C. Đưa một đầu thanh nam châm thứ hai lại gần điểm giữa của nam châm thứ nhất, nếu bị hút thì đầu đó là cực Bắc, đầu còn lại là cực Nam.
D. Đưa một đầu thanh nam châm thứ hai lại gần điểm giữa của nam châm thứ nhất, nếu bị hút thì đầu đó là cực Nam, đầu còn lại là cực Bắc.
D
A
B
C
Khi đặt la bàn tại một vị trí trên mặt đất, kim la bàn định hướng như thế nào?
A. Cực Bắc chỉ hướng Bắc, cực Nam chỉ hướng Nam.
B. Cực Bắc chỉ hướng Nam, cực Nam chỉ hướng Bắc.
C. Kim nam châm có thể chỉ hướng bất kì.
D. Các phương án A, B, C đều đúng.
D
A
C
B
Chọn đáp án sai. Trong thí nghiệm Ơ – xtét, khi đặt dây dẫn song song với kim nam châm, cho dòng điện chạy qua dây dẫn thì:
A. Kim nam châm đứng yên không thay đổi.
B. Có lực tác dụng lên kim nam châm.
C. Lực tác dụng lên kim nam châm là lực từ.
D. Kim nam châm bị lệch khỏi vị trí ban đầu.
C
A
B
D
Điện trở của một dây dẫn nhất định có mối quan hệ phụ thuộc nào dưới đây?
A. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn.
B. Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
C. Không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn.
D. Giảm khi cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm.
A
B
D
C
Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất tiêu thụ điện năng P của đoạn mạch được mắc vào hiệu điện thế U, dòng điện chạy qua có cường độ I và điện trở của nó là R?
A. P = U.I B. P = U2/R C. P = I2R D. P = U/I
A
D
C
B
Công suất của một đoạn mạch có ý nghĩa gì?
A. Là năng lượng của dòng điện chạy qua đoạn mạch đó.
B. Là điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.
C. Là mức độ mạnh yếu của dòng điện chạy qua đoạn mạch đó.
D. Là các loại tác dụng mà dòng điện gây ra ở đoạn mạch.
A
B
C
D
Ở công trường xây dựng có sử dụng một máy nâng để nâng khối vật liệu có trọng lượng 2000 N lên tới độ cao 15 m trong thời gian 40 s. Phải dùng động cơ điện có công suất nào dưới đây là thích hợp cho máy nâng này ?
A. 120 kW B. 0,8 kW C. 75 W D. 7,5 kW
A
B
D
C
Trên thanh nam châm, chỗ nào hút sắt mạnh nhất?
A. Phần giữa của thanh nam châm. B. Từ cực Bắc.
C. Cả hai từ cực. D. Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau.
D
C
B
A
Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy làm hai nửa, nhận định nào dưới đây là đúng ?
A. Mỗi nửa tạo thành một thanh nam châm mới khi có một cực từ ở một đầu.
B. Hai nửa đều mất hết từ tính.
C. Mỗi nửa thành một thanh nam châm mới có hai cực từ cùng tên ở hai đầu.
D. Mỗi nửa thành một thanh nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu.
A
D
B
C
Có cách nào để làm tăng lực từ của một nam châm điện ?
A. Tăng đường kính và chiều dài của ống dây.
B. Dùng dây dẫn nhỏ quấn nhiều vòng.
C. Tăng số vòng dây dẫn và giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu ống dây.
D. Dùng dây dẫn to và quấn ít vòng.
A
B
D
C
Vì sao lõi của nam châm điện không làm bảng thép mà lại làm bằng sắt non?
A. Vì lõi thép nhiễm từ yếu hơn lõi sắt non.
B. Vì dùng lõi thép thì sau khi nhiễm từ sẽ biến thành một nam châm vĩnh cửu.
C. Vì dùng lõi thép thì không thể làm thay đổi cường độ lực từ của nam châm điện.
D. Vì dùng lõi thép thì lực từ bị giảm đi so với khi chưa có lõi.
A
B
D
C
Từ trường không tồn tại ở đâu?
A. Xung quanh nam châm. B. Xung quanh dòng điện.
C. Xung quanh điện tích đứng yên. D. Xung quanh Trái đất.
A
C
D
B
Người ta dùng dụng cụ nào để nhận biết từ trường?
A. Dùng ampe kế. B. Dùng vôn kế.
C. Dùng áp kế. D. Dùng kim nam châm có trục quay.
A
D
B
C
Độ dày, thưa của các đường sức từ trên cùng một hình vẽ đã học cho ta biết điều gì về từ trường?
A. Chỗ đường sức từ càng dày thì từ trường càng yếu, chỗ càng thưa thì từ trường càng mạnh.
B. Chỗ đường sức từ càng dày thì từ trường càng mạnh, chỗ càng thưa thì từ trường càng yếu.
C. Chỗ đường sức từ càng thưa thì dòng điện đặt ở đó có cường độ càng lớn.
D. Chỗ đường sức từ càng dày thì dây dẫn đặt ở đó càng bị nóng lên nhiều.
D
B
A
C
Vì sao có thể coi ống dây có dòng điện một chiều chạy qua như một thanh nam châm thẳng?
A. Vì ống dây cũng tác dụng lực từ lên kim nam châm.
B. Vì ống dây cùng tác dụng lực từ lên kim sắt.
C. Vì ống dây cùng có hai cực từ như thanh nam châm.
D. Vì một kim nam châm đặt trong lòng ống dây cùng chịu tác dụng của một lực từ giống như khi đặt trong lòng thanh nam châm.
D
C
B
A
Trong hình dưới dây, lực từ tác dụng lên kim nam châm đặt ở điểm nào là mạnh nhất?
A. Điểm 1 B. Điểm 2 C. Điểm 3 D. Điểm 4
D
A
C
B
Câu 14. Một thanh nam châm có hai cực từ Bắc, Nam. Một kim nam châm đặt trên giá đỡ và đưa lại gần cực Bắc (N) của thanh nam châm, hai cực của kim nam châm nằm ở vị trí như hình bên. Hai cực từ A, B của kim nam châm là:
A. A là cực Đông, B là cực Tây.
B. B là cực Bắc, A là cực Đông.
C. B là cực Nam, A là cực Bắc.
D. A là cực Nam, B là cực Bắc.
A
D
B
C
