wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lý is ez, no worry

Total questions: 25

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Nam châm điện có cấu tạo gồm:

a)

Nam châm vĩnh cửu và lõi sắt non.

b)

Cuộn dây dẫn và lõi sắt non.

c)

Cuộn dây dẫn và nam châm vĩnh cửu.

d)

Nam châm.

2.

Quy tắc nắm tay phải được phát biểu:

a)

Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều của đường sức từ trong lòng ống

dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều dòng điện chạy qua các vòng dây.

b)

Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây

thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây

c)

Nắm tay phải, rồi đặt sao cho ngón tay cái hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây

thì ngón tay còn lại chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây

d)

Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây

thì ngón tay cái khom lại theo bốn ngón tay chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

3.

Nam châm điện được sử dụng trong thiết bị:

a)

Máy phát điện

b)

Làm các la bàn

c)

Rơle điện từ

d)

Bàn ủi điện

4.

Quy tắc bàn tay trái được phát biểu:

a)

Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào mu bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay

giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 90'0 chỉ chiều của lực điện từ.

b)

Đặt bàn tay trái sao cho chiều dòng điện đi vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa

theo chiều các đường sức từ, thì ngón cái choãi ra 90'0 chỉ chiều của lực điện từ.

c)

Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào mu bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay

giữa hướng theo chiều các đường sức từ thì ngón tay cái choãi ra 90'0 chỉ chiều của lực điện từ

d)

Đặt bàn tay trái sao cho đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa

theo chiều dòng điện, thì ngón cái choãi ra 90'0 chỉ chiều của lực điện từ.

5.

Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên:

a)

Tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường.

b)

Tác dụng của điện trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường.

c)

Tác dụng của lực điện lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường.

d)

Tác dụng của lực hấp dẫn lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường

6.

Có hai thanh nam châm, thanh thứ nhất có kí hiệu các cực còn thanh thứ hai đã mất các kí

hiệu. Làm cách nào để nhận biết được các cực của thanh nam châm thứ hai?

a)

Đưa cực Bắc của thanh nam châm thứ nhất lại gần một đầu của nam châm thứ hai, nếu chúng

hút nhau thì đầu đó cực Nam, đầu còn lại là cực Bắc.

b)

Đưa cực Bắc của thanh nam châm thứ nhất lại gần một đầu của nam châm thứ hai, nếu chúng

hút nhau thì đầu đó cực Bắc, đầu còn lại là cực Nam.

c)

Đưa một đầu thanh nam châm thứ hai lại gần điểm giữa của nam châm thứ nhất, nếu bị hút thì

đầu đó là cực Bắc, đầu còn lại là cực Nam.

d)

Đưa một đầu thanh nam châm thứ hai lại gần điểm giữa của nam châm thứ nhất, nếu bị hút thì

đầu đó là cực Bắc, đầu còn lại là cực Nam.

7.

Khi đặt la bàn tại một vị trí trên mặt đất, kim la bàn định hướng như thế nào?

a)

Cực Bắc chỉ hướng Bắc, cực Nam chỉ hướng Nam.

b)

Cực Bắc chỉ hướng Nam, cực Nam chỉ hướng Bắc

c)

Kim nam châm có thể chỉ hướng bất kì

d)

Các phương án A, B, C đều đúng.

8.

Chọn đáp án sai. Trong thí nghiệm Ơ – xtét, khi đặt dây dẫn song song với kim nam châm,

cho dòng điện chạy qua dây dẫn thì:

a)

Kim nam châm đứng yên không thay đổi.

b)

Có lực tác dụng lên kim nam châm.

c)

Lực tác dụng lên kim nam châm là lực từ.

d)

Kim nam châm bị lệch khỏi vị trí ban đầu.

9.

Điện trở của một dây dẫn nhất định có mối quan hệ phụ thuộc nào dưới đây?

a)

Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn.

b)

Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.

c)

Không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn.

d)

Giảm khi cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm.

10.

Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất tiêu thụ điện năng P của đoạn mạch được mắc vào hiệu điện thế U, dòng điện chạy qua có cường độ I và điện trở của nó là R?

a)

PP = U.I

b)

PP = U 2^2 /R

c)

PP = I 2^2 R

d)

PP =U/I

11.

Công suất của một đoạn mạch có ý nghĩa gì?

a)

Là năng lượng của dòng điện chạy qua đoạn mạch đó.

b)

Là điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ trong một đơn vị thời gian

c)

Là mức độ mạnh yếu của dòng điện chạy qua đoạn mạch đó.

d)

Là các loại tác dụng mà dòng điện gây ra ở đoạn mạch.

12.

Ở công trường xây dựng có sử dụng một máy nâng để nâng khối vật liệu có trọng lượng

2000 N lên tới độ cao 15 m trong thời gian 40 s. Phải dùng động cơ điện có công suất nào dưới đây

là thích hợp cho máy nâng này ?

a)

120 kW

b)

0,8 kW

c)

75W

d)

7,5kW

13.

Trên thanh nam châm, chỗ nào hút sắt mạnh nhất?

a)

Phần giữa của thanh nam châm.

b)

Từ cực Bắc

c)

Cả hai từ cực.

d)

Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau.

14.

Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy làm hai nửa, nhận định nào dưới đây là đúng ?

a)

Mỗi nửa tạo thành một thanh nam châm mới khi có một cực từ ở một đầu.

b)

Hai nửa đều mất hết từ tính.

c)

Mỗi nửa thành một thanh nam châm mới có hai cực từ cùng tên ở hai đầu.

d)

Mỗi nửa thành một thanh nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu.

15.

Có cách nào để làm tăng lực từ của một nam châm điện ?

a)

Tăng đường kính và chiều dài của ống dây

b)

Dùng dây dẫn nhỏ quấn nhiều vòng

c)

Tăng số vòng dây dẫn và giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu ống dây.

d)

Dùng dây dẫn to và quấn ít vòng.

16.

Vì sao lõi của nam châm điện không làm bảng thép mà lại làm bằng sắt non?

a)

Vì lõi thép nhiễm từ yếu hơn lõi sắt non.

b)

Vì dùng lõi thép thì sau khi nhiễm từ sẽ biến thành một nam châm vĩnh cửu.

c)

Vì dùng lõi thép thì không thể làm thay đổi cường độ lực từ của nam châm điện.

d)

Vì dùng lõi thép thì lực từ bị giảm đi so với khi chưa có lõi.

17.

Từ trường không tồn tại ở đâu?

a)

Xung quanh nam châm.

b)

Xung quanh dòng điện.

c)

Xung quanh điện tích đứng yên

d)

Xung quanh Trái đất.

18.

Người ta dùng dụng cụ nào để nhận biết từ trường?

a)

Dùng ampe kế.

b)

Dùng vôn kế.

c)

Dùng áp kế.

d)

Dùng kim nam châm có trục quay.

19.

Trong hình dưới dây, lực từ tác dụng lên kim nam châm đặt ở điểm nào là mạnh nhất?

a)

Điểm 1

b)

Điểm 2

c)

Điểm 3

d)

Điểm 4

20.

Độ dày, thưa của các đường sức từ trên cùng một hình vẽ đã học cho ta biết điều gì về từ

trường?

a)

Chỗ đường sức từ càng dày thì từ trường càng yếu, chỗ càng thưa thì từ trường càng mạnh.

b)

Chỗ đường sức từ càng dày thì từ trường càng mạnh, chỗ càng thưa thì từ trường càng yếu.

c)

Chỗ đường sức từ càng thưa thì dòng điện đặt ở đó có cường độ càng lớn.

d)

Chỗ đường sức từ càng dày thì dây dẫn đặt ở đó càng bị nóng lên nhiều.

21.

Vì sao có thể coi ống dây có dòng điện một chiều chạy qua như một thanh nam châm

thẳng?

a)

Vì ống dây cũng tác dụng lực từ lên kim nam châm.

b)

Vì ống dây cùng tác dụng lực từ lên kim sắt.

c)

Vì ống dây cùng có hai cực từ như thanh nam châm.

d)

Vì một kim nam châm đặt trong lòng ống dây cùng chịu tác dụng của một lực từ giống như khi

đặt trong lòng thanh nam châm.

22.

Phát biểu quy tắc nắm tay phải

4 lines
23.

Phát biểu quy tắc bàn tay trái

4 lines
24.

Lõi sắt non đặt trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua được gọi là gì?

(a)  

25.

Kể tên 2 bộ phận chính của động cơ điện một chiều

(a)