NEW
Font size
WorksheetsLý thuyết tài chính tiền tệ
Total questions: 10
Worksheet time: 2mins
Câu 1: Trong điều kiện ngày nay, tín dụng nặng lãi còn tồn tại khá phổ biến ở các nước đang phát triển; do các nguyên nhân:
Do ảnh hưởng của chế độ phong kiến
Mức độ thu nhập của người lao động thấp
Hệ thống tín dụng chưa phát triển
Tất cả các ý trên
Câu 2: Sự vận động của tín dụng trải qua bao nhiêu giai đoạn?
4
5
3
2
Câu 3: Quan hệ tín dụng ngân hàng ở Việt Nam chủ yếu là do các ngân hàng ......... đảm trách.
Thương mại.
Nước ngoài.
Nhà nước.
Tất cả đều đúng
Câu 4: Tín dụng gồm có những chức năng nào?
Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ.
Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất.
Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế.
Cả 3 chức năng trên
Câu 5: Tín dụng thương mại là gì?
A. quan hệ tín dụng giữa các nhà sản xuất kinh doanh với nhau, hình thành trên cơ sở quan hệ mua-bán chịu hàng hoá.
quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các pháp nhân hoặc thể nhân trong nền kinh tế bao gồm doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước
quan hệ tín dụng giữa nhà nước và các chủ thể trong và ngoài nước.
phương thức huy động vốn quan trọng nhất của nền kinh tế thị trường.
Câu 6: Đặc điểm của tín dụng nặng lãi:
Lãi suất cao.
Lãi suất thấp.
Lãi suất trung bình.
Không có lãi suất
Câu 7: Hiện nay trên lãnh thổ Việt Nam có bao nhiêu ngân hàng liên doanh với nước ngoài?
Hơn 5 ngân hàng
Dưới 5 ngân hàng
Dưới 3 ngân hàng
Không quá 1 ngân hàng
Câu 8: Các ngân hàng thương mại (nhất là các ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng thương mại cổ phần) có những đặc điểm gì?
Có chỉ số tài chính yếu kém, hiệu quả kinh doanh thấp, vốn nhỏ; ngoài ra sức cạnh tranh thấp, chất lượng tín dụng không cao, chi phí nghiệp vụ lớn, khả năng sinh lời thấp.
có chỉ số tài chính khá tốt, hiệu quả kinh doanh cao, vốn lớn; ngoài ra sức cạnh tranh cao, chất lượng tín dụng không cao, chi phí nghiệp vụ lớn, khả năng sinh lời thấp.
Chất lượng tín dụng cao, chi phí nghiệp vụ nhỏ, khả năng sinh lời cao, hiệu quả kinh doanh cao, vốn thấp.
Không có đáp án nào đúng
Câu 9: Các vấn đề trong thực trạng tín dụng ở Việt Nam từ năm 2010 đến nay:
Quy mô vốn tự có.
Nợ quá hạn.
Hiệu quả huy động vốn và tín dụng
Cả 3 đáp án trên
Câu 10: Chủ thể của quan hệ tín dụng nặng lãi gồm:
Người đi vay - người cho vay.
Người trung gian - người đi vay.
Người cho vay - người trung gian
Không có đáp án nào đúng
