wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 4: CHIẾN TRANH NHÂN DÂN BVTQ XHCN

Total questions: 69

Worksheet time: 1hrs 17mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích của chiến tranh nhân dân Việt Nam

a)

Đánh bại ý đồ xâm lược, thôn tính của kẻ thù đối với cách mạng Việt Nam.

b)

Đánh bại ý đồ phá hoại, lật đổ của kẻ thù đối với cách mạng Việt Nam.

c)

Sử dụng tiềm lực chiến tranh, nhất là tiềm lực quốc phòng, an ninh đánh bại ý đồ xâm lược, lật đổ của kẻ thù đối với cách mạng Việt Nam.

d)

Sử dụng tiềm lực của đất nước, nhất là tiềm lực quốc phòng, an ninh đánh bại ý đồ xâm lược, lật đổ của kẻ thù đối với cách mạng Việt Nam.

2.

Trong chiến tranh nhân dân, ta xác định phương châm đánh lâu dài là

a)

Xuất phát từ nguyện vọng chính đáng của nhân dân ta.

b)

Do hoàn cảnh của đất nước và điều kiện thực tế bắt buộc.

c)

Do kẻ địch muốn thực hiện đánh nhanh, thắng nhanh.

d)

Nhằm nghi binh đánh lừa địch để địch đánh nhanh, thắng nhanh.

3.

Ngày nay, nếu tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, kẻ thù sẽ sử dụng

a)

Tên lửa hành trình bắn phá lâu dài, liện tục.

b)

Sức mạnh kinh tế, thực hiện đánh lâu dài.

c)

Sức mạnh hỏa lực, thực hiện ý đồ đánh nhanh, thắng nhanh.

d)

Không quân đánh phá lâu dài, liên tục ngày, đêm.

4.

Đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc hiện nay:

a)

Mang tính độc lập, tự chủ, tự lực tự cường, dựa vào sức mình là chính.

b)

Cuộc chiến tranh giữ vững độc lập, tự chủ, tự lực tự cường.

c)

Cuộc chiến tranh tự lực tự cường, dựa vào sức mình là chính.

d)

Bảo vệ độc lập, tự chủ, tự lực tự cường, dựa vào sự giúp đỡ là chính.

5.

Chiến tranh nhân dân Việt Nam, thực hiện toàn dân đánh giặc:

a)

Lấy lực lượng nhân dân làm nòng cốt.

b)

Lấy lực lượng thanh niên làm nòng cốt.

c)

Lấy lực lượng vũ trang 3 thứ quân làm nòng cốt.

d)

Lấy lực lượng quân đội và công an làm nòng cốt.

6.

Quan điểm của Đảng ta trong chỉ đạo chiến tranh nhân dân là:

a)

Kháng chiến không được tiết kiệm.

b)

Kháng chiến không nên tiết kiệm.

c)

Kháng chiến phải tiết kiệm.

d)

Tiết kiệm phải là một mặt trận kháng chiến.

7.

Trong chiến tranh nhân dân, lực lượng toàn dân được tổ chức chặt chẽ thành hai bộ phận

a)

Lực lượng chủ lực và lực lượng địa phương.

b)

Lực lượng quân đội và lực lượng dân quân tự vệ.

c)

Lực lượng quần chúng và lực lượng vũ trang.

d)

Lực lượng ở tiền tuyến và lực lượng ở hậu phương.

8.

Một trong những đặc điểm nổi bật của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

a)

Sự tàn phá về sức người và các công trình giao thông.

b)

Sự tàn phá khủng khiếp về vật chất ở các khu công nghiệp.

c)

Sự tàn phá khủng khiếp về con người, cơ sở hạ tầng xã hội.

d)

Sự tàn phá về sức người và các công trình dân sự, quân sự.

9.

Trong chiến tranh nhân dân, ta tiến công địch trên nhiều mặt trận, trong đó lấy mặt trận

a)

chính trị là chủ yếu.

b)

kinh tế là chủ yếu.

c)

quân sự là chủ yếu.

d)

tư tưởng là chủ yếu.

10.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:

a)

Phải tập trung mọi nguồn lực cho kháng chiến.

b)

Phải tập trung mọi nguồn lực cho xây dựng.

c)

Phải tách riêng hai bộ phận kháng chiến và xây dựng.

d)

Phải kết hợp kháng chiến với xây dựng.

11.

Thế trận chiến tranh nhân dân Việt Nam là thế trận

a)

Rộng khắp, trải đều trên cả nước.

b)

Rộng khắp trên cả nước, có trọng tâm, trọng điểm.

c)

Tập trung trên tuyến biên giới, ven biển.

d)

Tập trung trên những địa bàn xung yếu, những thành phố lớn.

12.

Thế trận chiến tranh nhân dân Việt Nam, phải được chuẩn bị:

a)

Ngay từ trong thời bình.

b)

Ngay từ đầu chiến tranh.

c)

Trong tiến hành chiến tranh.

d)

Trong hoạt động tác chiến.

13.

Ngày nay (nếu cần thiết) Việt Nam sẽ tiến hành chiến tranh nhân dân:

a)

Bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN.

b)

Ngăn chặn âm mưu, hành động xâm lược của kẻ thù.

c)

Mở mang lãnh thổ của Tổ quốc.

d)

Can thiệp vào các nước đối lập.

14.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, yếu tố quyết định

a)

Xây dựng hậu phương vững mạnh.

b)

Đấu tranh không khoan nhượng trên bàn đàm phán.

c)

Giữ vững ổn định chính trị trong nước.

d)

Thắng lợi trên chiến trường.

15.

Sức mạnh của chiến tranh nhân dân là sức mạnh tổng hợp

a)

Nhân tố con người với yếu tố chính trị tinh thần cao giữ vai trò quyết định.

b)

Nhân tố con người với trình độ khoa học kỹ thuật cao giữ vai trò quyết định.

c)

Yếu tố vũ khí, trang bị, phương tiện hiện đại giữ vai trò quyết định.

d)

Yếu tố kinh tế đảm bảo đánh lâu dài giữ vai trò quyết định.

16.

Nếu gây chiến tranh xâm lược Việt Nam, địch sẽ vấp phải

a)

Cuộc chiến tranh xâm lược phi nghĩa.

b)

Nghệ thuật chiến tranh nhân dân độc đáo.

c)

Cuộc chiến tranh phản Cách mạng.

d)

Tất cả a, b, c đều đúng

17.

Nếu xâm lược Việt Nam, khó khăn mà kẻ thù vấp phải:

a)

Lực lượng vũ trang rất hiện đại.

b)

Địa hình thời tiết phức tạp.

c)

Nhiều vũ khí công nghệ cao.

d)

Tất cả a, b, c đều đúng.

18.

Nếu gây chiến tranh xâm lược Việt Nam, khó khăn mà kẻ thù phải đương đầu là công tác bảo đảm đòi hỏi:

a)

Phải có quân đội đông.

b)

Phải trang bị vũ khí hiện đại.

c)

Rất cao, khó khăn, phức tạp.

d)

Tất cả a, b, c đều đúng.

19.

Chiến tranh nhân dân của dân tộc Việt Nam nhằm mục đích

a)

Đánh bại chiến tranh xâm lược, can thiệp, lật đổ, bảo vệ Tổ quốc.

b)

Răn đe những ai đang có ý đồ xâm lược Việt Nam.

c)

Bảo vệ vững chắc hòa bình thế giới.

d)

Tất cả a, b, c đều đúng.

20.

Mục đích của chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc:

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ.

b)

Bảo vệ Đảng, Nhà nước, cơ sở vật chất chế độ xã hội chủ nghĩa.

c)

Bảo vệ vấn đề đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

d)

Tất cả a, b, c đều đúng.

21.

Âm mưu, thủ đoạn chủ yếu của kẻ thù khi xâm lược nước ta:

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

Lực lượng tham gia với quân số đông vũ khí trang bị hiện đại.

c)

Sử dụng biện pháp chính trị, ngoại giao để lừa bịp dư luận.

d)

Tất cả a, b, c đều đúng.

22.

Khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, địch có điểm yếu

a)

Tiến hành một cuộc chiến tranh phi nghĩa sẽ bị thế giới lên án.

b)

Phải tác chiến trong điều kiện địa hình, thời tiết phức tạp.

c)

Phải đương đầu với dân tộc ta có truyền thống yêu nước, chống xâm lược.

d)

Tất cả a, b, c đều đúng.

23.

Tính chất cơ bản chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc

a)

Toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

b)

Toàn dân, toàn diện, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Toàn diện lấy mặt trận quân sự là yếu tố quyết định.

d)

Dùng cách mạng chống các thế lực phản cách mạng.

24.

Tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc ngày nay

a)

Của giai cấp công nhân nhằm bảo vệ độc lập chủ quyền và lãnh thổ.

b)

Cách mạng nhằm để bảo vệ biên giới quốc gia và lãnh thổ.

c)

Chính nghĩa, tự vệ cách mạng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

d)

Tự vệ nhằm đánh thắng các thế lực xâm lược chủ quyền, lãnh thổ

25.

Đặc điểm về cường độ của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc diễn ra:

a)

Khẩn trương, quyết liệt phức tạp ngay từ đầu và suốt quá trình chiến tranh.

b)

Khẩn trương, qui mô lớn giai đoạn đầu của chiến tranh.

c)

Trong bối cảnh quốc tế có nhiều thuận lợi cho chúng ta.

d)

Với nhịp độ cao, cường độ lớn giai đoạn giữa của cuộc chiến tranh.

26.

Quan điểm “Toàn diện” trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là điều kiện để:

a)

Mỗi người dân được tham gia đánh giặc, giữ nước.

b)

Phát huy cao nhất yếu tố con người trong chiến tranh.

c)

Phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong chiến tranh.

d)

Phát huy sức mạnh toàn dân trong chiến tranh.

27.

Trong tiến hành chiến tranh toàn diện, mặt trận đấu tranh nào là chủ yếu?

a)

Kinh tế

b)

Quân sự

c)

Ngoại giao

d)

Chính trị

28.

Quan điểm của Đảng ta về chuẩn bị chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

a)

Đầy đủ mọi mặt trên các vùng chiến lược của đất nước.

b)

Con người, vũ khí trang bị cho chiến tranh.

c)

Đầy đủ tiềm lực kinh tế, quân sự trên cả nước cũng như từng khu vực.

d)

Mọi mặt trên cả nước và từng khu vực để bảo vệ vững chắc Tổ quốc XHCN.

29.

Lực lượng chiến tranh nhân dân là

a)

Các quân khu, quân đoàn chủ lực.

b)

Toàn dân lấy lực lượng vũ trang gồm ba thứ quân làm nòng cốt.

c)

Lực lượng lục quân, hải quân, phòng không - không quân.

d)

Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.

30.

Ngày nay, đối tượng của chiến tranh nhân dân Việt Nam có các mặt mạnh:

a)

Tiềm lực quân sự, kinh tế, khoa học - kỹ thuật lớn.

b)

Quân số đông, vũ khí nhiều, hiện đại.

c)

Sự cấu kết giữa giặc ngoài với thù trong.

d)

Tất cả a, b, c đều đúng.

31.

Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc do cơ quan nào lãnh đạo

a)

Đảng cộng sản Việt Nam.

b)

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

c)

Chính phủ nước Việt Nam.

d)

Chủ tịch nước Việt Nam.

32.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, lực lượng chính trị có vai trò:

a)

Là cơ sở để xây dựng LLVT, là chỗ dựa để LLVT hoạt động tác chiến.

b)

Trực tiếp chỉ đạo, chỉ huy các hoạt động tác chiến.

c)

Nòng cốt cho phong trào toàn dân đánh giặc.

d)

Là chỗ dựa để LLVT hoạt động tác chiến.

33.

Quan điểm Chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc:

a)

Xây dựng lực lượng chính trị đông đảo, rộng khắp và LLVT vững mạnh

b)

Xây dựng tỉnh (thành phố) thành khu vực phòng thủ vững chắc.

c)

Nghiên cứu phát triển nghệ thuật quân sự Việt Nam.

d)

Tất cả a, b, c đều đúng.

34.

Tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc phải phối hợp chặt chẽ giữa

a)

Chống quân xâm lược với chống lực lượng khủng bố từ bên trong.

b)

Chống quân địch tấn công từ bên ngoài với bạo loạn lật đổ bên trong.

c)

Chống bạo loạn lật đổ với trấn áp bọn phản động.

d)

Chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác.

35.

Mục đích của chiến tranh nhân dân Việt Nam:

a)

Đánh bại ý đồ chieán lược, thôn tính của kẻ thù đối cách mạng VN.

b)

Đánh bại ý đồ phá hoại, lật đổ của kẻ thù đối cách mạng VN.

c)

Sử dụng tiềm lực chiến tranh, nhất là tiềm lực quốc phòng, an ninh đánh bại ý đồ xâm lược của kẻ thù đối cách mạng VN.

d)

Sử dụng tiềm lực của đất nước, nhất là tiềm lực quốc phòng, an ninh đánh bại ý đồ xâm lược, lật đổ của kẻ thù đối cách mạng VN.

36.

Chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc, ta xác định phương châm đánh lâu dài là:

a)

Xuất phát từ nguyện vọng của nhân dân ta

b)

Do hoàn cảnh, điều kiện thực tế bắt buộc.

c)

Do kẻ địch muốn thực hiện đánh nhanh, thắng nhanh.

d)

Nhằm nghi binh đánh lừa địch để địch không đánh nhanh, thắng nhanh.

37.

Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

a)

Ta phải tập trung dẹp kẻ thù trong nước trước khi chiến tranh nổ ra.

b)

Ta phải vừa đánh giặc ngoài, vừa dẹp thù trong.

c)

Ta phải phối hợp giặc ngoài với thù trong.

d)

Ta phải tập trung đánh giặc ngoài rồi mới dẹp thù trong

38.

Quan điểm cơ bản của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc:

a)

Chiến tranh vì dân; đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

b)

Chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

c)

Chiến tranh của dân; lấy đánh giặc của lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

d)

Chiến tranh nhân dân, cùng toàn dân đánh giặc, lấy quân đội làm nòng cốt.

39.

Một trong những quan điểm quan trọng của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc Việt Nam ngày nay:

a)

Tiến hành chiến tranh toàn diện, lấy đấu tranh quân sự là quan trọng, lấy thắng lợi trên mặt trận là yếu tố quyết định đến thắng lợi.

b)

Tiến hành chiến tranh du kích, lấy đấu tranh quân sự là chủ yếu, lấy thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định đến thắng lợi.

c)

Tiến hành chiến tranh toàn diện, lấy đấu tranh quân sự là chủ yếu, lấy thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định đến thắng lợi.

d)

Tiến hành chiến tranh toàn diện, lấy đấu tranh ngoại giao là chủ yếu, lấy thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định đến thắng lợi.

40.

Quan điểm quan trọng của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc

a)

Kết hợp đấu tranh toàn diện với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, trấn áp kịp thời hành động phá hoại gây bạo loạn.

b)

Kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, trấn áp kịp thời âm mưu, hành động phá hoại gây bạo loạn.

c)

Kết hợp đấu tranh với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, trấn áp ngay hành động phá hoại gây bạo loạn lật đổ.

d)

Kết hợp xây dựng lực lượng quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, trấn áp hành động phá hoại gây bạo loạn.

41.

Tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân:

a)

Toàn dân đánh giặc, tổ chức thành hai lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Toàn dân đánh giặc, tổ chức thành lực lượng quần chúng và lực lượng quân sự.

c)

Là toàn dân rộng rãi, lực lượng bán vũ trang và lực lượng quân sự.

d)

Là lực lượng quần chúng rộng rãi và lực lượng quân sự chính quy.

42.

Quan điểm của Đảng chỉ đạo chiến tranh nhân dân

a)

Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước cũng như từng khu vực dư sức đánh lâu dài.

b)

Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước cũng như từng khu vực đủ sức đánh lâu dài.

c)

Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước cũng như sức đánh nhanh, thắng nhanh.

d)

Chuẩn bị mọi mặt từng khu vực đủ sức đánh địch giai đoạn đầu chiến tranh.

43.

Đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân Việt Nam.

a)

Đế quốc Mỹ và các thế lực thù địch quốc tế.

b)

Đế quốc Mỹ và các thế lực chống đối người Việt Nam ở trong nước.

c)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động có hành động phá hoại, xâm lược, lật đổ cách mạng Việt Nam.

d)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực đồng minh của chúng.

44.

Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc khác chiến tranh giải phóng trước đây

a)

Chiến tranh xảy ra từng bước ở các trung tâm kinh tế chính trị.

b)

Chiến tranh có thể xảy ra ở các trung tâm kinh tế chính trị lớn.

c)

Chiến tranh chỉ xảy ra ở các trung tâm kinh tế chính trị lớn.

d)

Chiến tranh xảy ra ngay từ đầu ở các trung tâm kinh tế chính trị lớn.

45.

Chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc VN XHCN vẫn phải:

a)

“Lấy ít địch nhiều”, “lấy nhỏ chọi lớn”, thắng kẻ thù có tiềm lực kinh tế, quân sự lớn hơn ta lần.

b)

“Lấy ít thắng to”, “lấy nhỏ đánh lớn”, chống lại kẻ thù xâm lược có nến tài chính, quân sự hơn ta nhiều.

c)

“Lấy ít thắng to”, “lấy nhỏ đánh lớn”, chống lại kẻ thù xâm lược giàu kinh tế, quoác phoøng lớn hơn ta nhiều lần.

d)

“Lấy ít địch nhiều”, “lấy nhỏ đánh lớn”, chống lại kẻ thù xâm lược có tiềm lực kinh tế, quân sự lớn hơn ta nhiều lần.

46.

Một trong những âm mưu, thủ đoạn chủ yếu của kẻ thù khi xâm lược nước ta

a)

Thực hiện đánh nhanh, kết hợp tiến công quân sự rộng khắp với hành động bạo loạn lật đổ, kết hợp các biện pháp phi vũ trang để lừa bịp dư luận.

b)

Thực hiện đánh nhanh, kết hợp tiến công quân sự vào nhiều mục tiêu với hành động bạo loạn lật đổ từ bên trong, kết hợp lừa bịp dư luận.

c)

Đánh nhanh thắng nhanh, tiến công quân sự từ bên ngoài vào, với bạo loạn lật đổ từ bên trong, kết hợp các biện pháp phi vũ trang để lừa bịp dư luận.

d)

Đánh chắc thắng nhanh, kết hợp công kích từ bên ngoài vào với hành động lật đổ từ bên trong, kết hợp các biện pháp phi vũ trang để lừa bịp dư luận.

47.

Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc:

a)

Chiến tranh diễn ra quyết liệt, phức tạp, đều khắp ngay từ đầu và trong suốt quá trình chiến tranh.

b)

Chiến tranh diễn ra khẩn trương, quyết liệt, phức tạp ngay từ đầu và trong suốt quá trình chiến tranh.

c)

Chiến tranh diễn ra khẩn trương, quyết liệt, phức tạp từ rừng núi đến đồng bằng ngay từ đầu và trong suốt quá trình chiến tranh.

d)

Chiến tranh diễn ra quyết liệt, phức tạp ở thành phố ven biển ngay từ đầu và trong suốt quá trình chiến tranh.

48.

Quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

a)

Kết hợp tiến công của LLVT với tác chiến của các binh đoàn chủ lực.

b)

Kết hợp tác chiến của LLVT với tác chiến của các binh đoàn chủ lực.

c)

Hợp đồng tác chiến của LLVT với tác chiến của các binh đoàn chủ lực.

d)

Hợp đồng tác chiến của LLVT với tác chiến của các binh đội chủ lực.

49.

Một trong những quan điểm quan trọng của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam ngày nay:

a)

Tiến hành chiến tranh toàn diện, lấy đấu tranh quân sự là quan trọng, lấy thắng lợi trên mặt trận là yếu tố quyết định đến thắng lợi.

b)

Tiến hành chiến tranh toàn diện, lấy đấu tranh ngoại giao là chủ yếu, lấy thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định đến thắng lợi.

c)

Tiến hành chiến tranh toàn diện, lấy đấu tranh quân sự là chủ yếu, lấy thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định đến thắng lợi

d)

Tiến hành chiến tranh du kích, lấy đấu tranh quân sự là chủ yếu, lấy thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định đến thắng lợi.

50.

Một trong những quan điểm quan trọng của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:

a)

Kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, trấn áp kịp thời âm mưu, hành động phá hoại gây bạo loạn.

b)

Kết hợp đấu tranh toàn diện với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, trấn áp kịp thời hành động phá hoại gây bạo loạn.

c)

Kết hợp đấu tranh với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, trấn áp ngay hành động phá hoại gây bạo loạn lật đổ.

d)

Kết hợp xây dựng lực lượng quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, trấn áp hành động phá hoại gây bạo loạn.

51.

Đảng ta lãnh đạo chiến tranh nhân dân chuẩn bị mọi mặt trên cả nước

a)

Đủ sức đánh lâu dài.

b)

Dư sức đánh lâu dài.

c)

Dư sức đánh nhanh, thắng nhanh.

d)

Đủ sức đánh địch trong giai đoạn đầu chiến tranh.

52.

Đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân Việt Nam

a)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động có hành động phá hoại, xâm lược, lật đổ cách mạng ở Việt Nam.

b)

Đế quốc Mỹ và các thế lực thù địch.

c)

Đế quốc Mỹ và các thế lực chống đối người Việt Nam ở trong nước.

d)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực đồng minh của chúng.

53.

Thế trận chiến tranh nhân dân là

a)

Sự tổ chức, bố trí các lực lượng chiến đấu trên chiến trường.

b)

Sự tổ chức, bố trí các đơn vị của lực lượng vũ trang nhân dân đánh giặc.

c)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến.

d)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng phòng thủ đất nước.

54.

Lực lượng toàn dân trong tiến hành chiến tranh nhân dân được tổ chức chặt chẽ thành lực lượng:

a)

Quân đội nhân dân và công an nhân dân.

b)

Quần chúng rộng rãi và lực lượng quân sự.

c)

Đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự.

55.

Tính “hiện đại” của chiến tranh nhân dân ngày nay là sử dụng vũ khí:

a)

Ngày càng nhiều loại vũ khí.

b)

Hiện đại hóa.

c)

Thô sơ tự tạo.

d)

Ngày càng hiện đại.

56.

Lợi thế của chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện là tạo ra lực lượng đông, rộng khắp, đánh địch ở mọi nơi, mọi lúc với nhiều:

a)

Cách đánh, nhiều loại vũ khí.

b)

Đơn vị bộ đội chủ lực, chính quy, tự vệ.

c)

Loại vũ khí công nghệ cao, hiện đại.

d)

Tất cả a, b, c đều đúng.

57.

Trong chiến tranh nhân dân, phải kết hợp kháng chiến với xây dựng

a)

Bảo đảm cho kháng chiến thắng lợi.

b)

Bảo đảm cho nhân dân ấm no, hạnh phúc.

c)

Bảo đảm cho bộ đội ăn no, mặc ấm.

d)

Bảo đảm hiện đại hóa lực lượng vũ trang.

58.

Thủ đoạn của địch khi gây chiến, xâm lược nước ta là

a)

Bao vây lực lượng chủ lực ta.

b)

Bao vây, phong tỏa ta từ nhiều phía.

c)

Bao vây, tiêu diệt hậu phương ta.

d)

Tất cả a, b, c đều đúng.

59.

Một trong các thủ đoạn của địch khi gây chiến tranh xâm lược nước ta là tìm cách lừa bịp dư luận, lôi kéo liên minh:

a)

Cô lập ta trên mọi phương diện.

b)

Chia rẽ ta tan vỡ, tấn công.

c)

Tiêu diệt ta đấu tranh phòng vệ.

d)

Tất cả a, b, c đều đúng.

60.

Đảng ta chủ trương lãnh đạo chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:

a)

Kết hợp tiến công quân sự của LLVT với tác chiến của các binh đoàn hỏa lực.

b)

Kết hợp tác chiến của các binh đoàn bộ đội chủ lực với tác chiến của các LLVT.

c)

Hợp đồng tác chiến của LLVT với tác chiến của các binh đội chủ lực.

d)

Hợp đồng tác chiến của LLVT với tác chiến của các binh đội chủ lực.

61.

 Nội dung tính “hiện đại” của Chiến tranh nhân dân ngày nay là:

a)

Có đường lối chiến tranh đúng đắn, sáng tạo, nghệ thuật quân sự độc đáo.

b)

Sử dụng vũ khí, trang bị kỹ thuật hiện đại ngay từ đầu.

c)

Có đường lối đối ngoại khôn khéo, cô lập kẻ thù.

d)

Tất cả a, b, c đều đúng.

62.

Trong chiến tranh nhân dân, Đảng ta chủ trương

a)

Kiên quyết, trực diện, quyết liệt.

b)

Khôn khéo, vận dụng các hình thức đấu tranh thích hợp.

c)

Kiên trì, bền bỉ, dẻo dai, đòi bằng được quyền lợi chính trị.

d)

Tất cả a, b, c đều đúng.

63.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, để đủ sức đánh lâu dài, ta phải

a)

Xây dựng lực lượng vũ trang hùng mạnh, hiện đại

b)

Xây dựng Quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, có số lượng đông.

c)

Chuẩn bị đầy đủ về mọi mặt, kết hợp kháng chiến với xây dựng.

d)

Tất cả a, b, c đều đúng.

64.

Trong chiến tranh nhân dân, lực lượng vũ trang ba thứ quân có vai trò:

a)

Chủ yếu để tiến hành chiến tranh.

b)

Duy nhất để tiến hành chiến tranh.

c)

Phối thuộc để tiến hành chiến tranh

d)

Tất cả a, b, c đều đúng.

65.

Vai trò của LLVT ba thứ quân trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:

a)

Toàn quân đánh giặc trên cả nước.

b)

Làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc.

c)

Đấu tranh chính trị và quân sự mạnh mẽ

d)

Dẫn tuổi trẻ biểu tình phản đối chiến tranh

66.

Đối tượng của chiến tranh nhân dân Việt Nam ngày nay là

a)

Quân đội các nước đế quốc hùng mạnh.

b)

Các tổ chức, lực lượng gián điệp, phản động.

c)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động.

d)

Quân đội các nước thù địch, đối lập về chính trị.

67.

Nếu xâm lược nước ta, địch sẽ tiến công ồ ạt ngay từ đầu bằng vũ khí

a)

Công nghệ cao.

b)

Hủy diệt lớn, laser.

c)

Vũ khí hạt nhân, hóa học.

d)

Tất cả a, b, c đều đúng.

68.

Ngày nay nếu tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, kẻ thù sẽ sử dụng

a)

Sức mạnh hỏa lực, thực hiện ý đồ đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

Sức mạnh kinh tế, thực hiện đánh lâu dài.

c)

Tên lửa hành trình bắn phá lâu dài, liện tục.

d)

Không quân đánh phá lâu dài, liên tục ngày đêm

69.

Những âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù khi xâm lược nước ta

a)

Tiến hành phong tỏa các hoạt động quân sự, bao vây các vùng biển.

b)

Tiến hành phong tỏa, bao vây cô lập và cấm vận kinh tế.

c)

Tiến hành phong tỏa các hoạt động kinh tế, bao vây hết lãnh hải

d)

Tiến hành phong tỏa nội thủy, bao vây, cấm vận quan hệ với Mỹ