wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TLH_HUTECH_EP5

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Câu 196. Đặc điểm đặc trưng của xúc cảm là:

1. Luôn ở trạng thái hiện thực

2. Có tính nhất thời, đa dạng, phụ thuộc vào tình huống.

3. Gắn liền với phản xạ có điều kiện, với động hình.

4. Là một thuộc tính tâm lý.

5. Có cả ở người và động vật

Phương án đúng: -

a)

a. 1, 2, 5

b)

b: 2, 3, 4

c)

c: 2, 4, 5

d)

d: 1, 3, 5

2.
Câu 197. Hiện tượng nào dưới đây là sự thể hiện của xúc động?
a)
a. Mấy ngày nay, Ngà như sống trong một thế giới khác, Ngà thấy cái gì cũng đẹp, cũng đáng yêu.
b)
b. Trong lòng Na chợt xuất hiện nỗi buồn khó tả khi phải chia tay những người thân của mình. -
c)
c. Nhận được giấy báo trúng tuyển đại học , Lan mừng đến mức không cầm được nước mắt.
d)
d. Mấy ngày nay Thảo luôn trăn trở về câu chuyện giữa cô và Nga, liệu bạn có thông cảm cho cô không?
3.

Câu 198. Những đặc điểm đặc trưng của tình cảm là:

1. Là hiện tượng tâm lí mang tính chủ thể, có bản chất xã hội-lịch sử.

2. Phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức hình ảnh, biểu tượng, khái niệm

3. Phản ánh mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng với nhu cầu và động cơ của cá nhân.

4. Phản ánh thế giới khách quan dưới hình thức những rung cảm, trải nghiệm.

5. Phản ánh quy luật vận động của tự nhiên và xã hội.

Phương án đúng:

a)

a. 1, 3, 5 -

b)

b: 1, 3, 4

c)

c: 1, 2, 5

d)

d: 1, 4, 5

4.
Câu 199. Hiện tượng tâm lý chi phối mọi biểu hiện của xu hướng, là mặt cốt lõi của tính cách, là điều kiện để hình thành năng lực là:
a)
a. Xúc cảm. -
b)
b. Tình cảm.
c)
c. Trí nhớ.
d)
d. Tư duy.
5.
Câu 200. Hiện tượng tâm lý nào dưới đây là sự thể hiện của tình cảm?
a)
a. Trống trải.
b)
b. Lo lắng. -
c)
c. Yêu thương
d)
d. Đau khổ.
6.
Câu 201. “Chập chờn lúc tỉnh lúc mê, tôi thấp thỏm chỉ lo nhà tôi bị bắt. Liệu khi bị hành hạ, nhà tôi liệu có giữ được không? Nằm cứ tính toán quẩn quanh…”. Đoạn trích trên là sự thể hiện của.
a)
a. Xúc động. -
b)
b. Tâm trạng.
c)
c. Xúc cảm.
d)
d. Tình cảm.
7.
Câu 202. “Điều trăn trở lớn nhất trong lòng anh nho Sắc: biết mất nước mà không lo việc cứu nước là phạm điều bất trung. Nhưng khốn nỗi gánh gia đình của anh quá nặng. Mới 37 tuổi mà đã 3 con …” Đoạn trích trên phản ánh đặc điểm nào dưới đây của tình cảm? -
a)
a. Tình cảm âm tính.
b)
b. Tình cảm dương tính.
c)
c. Tính tích cực.
d)
d. Tính tiêu cực.
8.

Câu 203. Những hiện tượng nào dưới đây là sự thể hiện của tâm trạng?

1. Trầm uất.

2. Giận dữ.

3. Buồn rầu.

4. Khiếp sợ.

5. Trống trải.

Phương án đúng:

a)

a. 1, 2, 4 -

b)

b: 1, 3, 5

c)

c: 2, 3, 5

d)

d: 2, 3, 4

9.

Câu 204. Những biểu hiện nào dưới đây thuộc về tình cảm trí tuệ?

1. Ham hiểu biết.

2. Lòng trắc ẩn.

3. Sự mỉa mai.

4. Sự hoài nghi.

5. Ngạc nhiên.

Phương án đúng: -

a)

a. 1, 4, 5

b)

b: 2, 3, 5

c)

c: 1, 3, 4

d)

d: 2, 4, 5.

10.

Câu 205. Những biểu hiện nào dưới đây thuộc về tình cảm đạo đức?

1. Tính khôi hài.

2. Tình đồng chí.

3. Tình cảm nghĩa vụ.

4. Tình yêu nghệ thuật.

5. Tính ghen tị.

Phương án đúng:

a)

a. 1, 3, 4

b)

b: 1, 4, 5 -

c)

c: 2, 3, 5

d)

d: 1, 3, 5

11.
Câu 206. “Yêu nhau yêu cả đường đi Ghét nhau ghét cả tông ty họ hàng” Câu ca dao trên phản ánh quy luật nào dưới đây của tình cảm?
a)
a. Quy luật “tương phản”
b)
b. Quy luật “lây lan”.
c)
c. Quy luật “thích ứng”. -
d)
d. Quy luật “di chuyển”.
12.
Câu 207. Quy luật lây lan của tình cảm được phản ánh trong câu tục ngữ:
a)
a. Giận cá chém thớt.
b)
b. Gần thường, xa thương.
c)
c. Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén. -
d)
d. Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
13.
Câu 208. Ở vận động viên leo núi hay thám hiểm thường có tâm lý vừa lo âu vừa tự hào. Đó là sự thể hiện của quy luật:
a)
a. “Tương phản” -
b)
b. “Pha trộn”.
c)
c. “Thích ứng”.
d)
d. “Di chuyển”.
14.
Câu 209. Câu tục ngữ “Dao năng mài năng sắc, người năng chào năng quen” phản ánh quy luật:
a)
a. “Tương phản”
b)
b. “Lây lan”.
c)
c.“Thích ứng”. -
d)
d. “Hình thành tình cảm”
15.
Câu 210. Biện pháp giáo dục “ôn nghèo nhớ khổ”, “ôn cố tri tân” xuất phát từ quy luật :
a)
a. “Di chuyển”.
b)
b. “Pha trộn”. -
c)
c. “Tương phản”
d)
d. “ Thích ứng”.
16.
Câu 211. Trong cuộc sống, cá nhân cần kiểm soát chặt chẽ thái độ xúc cảm của mình, làm cho nó mang tính có chọn lọc tích cực, tránh “vơ đũa cả nắm”, “giận cá chém thớt, cũng tránh tình cảm “tràn lan”, “không biên giới”. Đó là sự vận dụng quy luật:
a)
a. “Tương phản”
b)
b. “Pha trộn”. -
c)
c. “Di chuyển”.
d)
d. Thích ứng”.
17.
Câu 212. Là một hiện tượng tâm lí, ý chí phản ánh:
a)
a. Bản thân hành động.
b)
b. Phương thức hành động. -
c)
c. Mục đích hành động.
d)
d. Năng lực hành động.
18.
Câu 213. Giá trị chân chính của ý chí thể hiện ở: -
a)
a. Nội dung đạo đức.
b)
b. Cường độ ý chí.
c)
c. Tính ý thức.
d)
d. Tính tự giác.
19.

Câu 214. Hành động ý chí mang những đặc điểm:

1. Mới mẻ, khác thường.

2. Chính xác, hợp lý.

3. Có mục đích,

4. Có sự nỗ lực khắc phục khó khăn.

5. Có sự lựa chọn phương tiện và biện pháp hành động

Phương án đúng:

a)

a. 1, 2, 4

b)

b: 2, 3, 5 -

c)

c: 3, 4, 5

d)

d: 2, 3, 4

20.

Câu 215. Những đặc điểm đặc trưng của hành động kĩ xảo là:

1. Mang tính chất kĩ thuật thuần tuý.

2. Luôn gắn với một tình huống xác định.

3. Được đánh giá về mặt kĩ thuật thao tác.

4. Có tính bền vững cao.

5. Được hình thành chủ yếu bằng luyện tập có mục đích, có hệ thống.

Phương án đúng:

a)

a. 2, 4, 5

b)

b: 1, 3, 4 -

c)

c: 1, 3, 5

d)

d: 1, 2, 5

21.
Câu 216. Một kỹ xảo đã hình thành, nếu không được luyện tập, củng cố, sử dụng thường xuyên sẽ bị suy yếu và mất đi. Đó là nội dung của quy luật:
a)
a. QL tiến bộ không đồng đều.
b)
b. QL “đỉnh” của phương pháp luyện tập.
c)
c. QL tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới. -
d)
d. QL dập tắt kỹ xảo.
22.
Câu 217. Trong trong công tác giáo dục, để mang lại hiệu quả cao cần thường xuyên thay đổi phương pháp cho thích hợp. Biện pháp này xuất phát từ quy luật nào dưới đây của kỹ xảo?
a)
a. QL tiến bộ không đồng đều. -
b)
b. QL “đỉnh” của phương pháp luyện tập.
c)
c. QL tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới.
d)
d. QL dập tắt kỹ xảo.
23.
Câu 218. Khi luyện tập kỹ xảo cần tính đến những kỹ xảo đã có ở người học là kết luận được rút ra từ quy luật:
a)
a. QL tiến bộ không đồng đều.
b)
b. QL “đỉnh” của phương pháp luyện tập. -
c)
c. QL tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới.
d)
d. QL dập tắt kỹ xảo.
24.
Câu 219. Nguyên tắc “Văn ôn võ luyện” là sự vận dụng quy luật:
a)
a. QL tiến bộ không đồng đều.
b)
b. QL “đỉnh” của phương pháp luyện tập.
c)
c. QL tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới. -
d)
d. QL dập tắt kỹ xảo.