Font size
WorksheetsPPT ĐOÀN KẾT
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 3mins
On slide 5, apply the Fill - White, Text 1, Shadow Word Art style to the text, "Update At Least Weekly!". (Trên Slide 5, muốn áp dụng phong cách có tên là: "Fill - White, Text 1, Shadow" cho đối tượng "Update At Least Weekly" ta thực hiện thực hiện theo những bước nào?
Nháy chuột vào đối tượng cần áp dụng phong cách/Design/WordArt Styles
Nháy chuột vào đối tượng cần áp dụng phong cách/Insert/WordArt Styles
Nháy chuột vào đối tượng cần áp dụng phong cách/Format/WordArt Styles
Nháy chuột vào đối tượng cần áp dụng phong cách/Slide Show/WordArt Styles
Để chèn một Textbox mới trong Powerpoint 2019 ta lựa chọn phương án nào?
a. Tab Insert/trong nhóm text nháy chuột chọn textbox/nháy chuột vào vị trí muốn đặt textbox trong slideTab
b. Tab Home/trong nhóm Drawing nháy chuột chọn textbox/nháy chuột vào vị trí muốn đặt textbox trong slideTab
c. Tab View/trong nhóm Drawing nháy chuột chọn textbox/nháy chuột vào vị trí muốn đặt textbox trong slideTab
d. Cả a và b đều đúng
Để chèn liên kết vào một đối tượng trong slide ta thực hiện như sau: Nháy chuột chọn đối tượng cần chèn liên kết/Insert/...
(a)
Đây là nút lệnh dùng để làm gì trong Powerpoint 2019?
1. Thay đổi phong cách của trang trình chiếu
2. Thay đổi bố cục của trang trình chiếu
3. Thay đổi vị trí các trang trình chiếu
4. Thêm một trang trình chiếu mới
Nút lệnh này dùng để làm gì trong powerpoint 2019?
1. Thiết lập thời gian chuyển hiệu ứng cho các đối tượng trong slide
2. Thiết lập thời gian chuyển hiệu ứng cho các trang chiếu
3. Cả 1 và 2 đều sai
4. Cả 1 và 2 đều đúng
Để tạo hiệu ứng cho các đối tượng trong slide trong PowerPoint 2019 ta thực hiện theo những bước nào?
Nháy chuột chọn đối tượng cần tạo hiệu ứng/Insert/Add Animation/Nháy chuột chọn hiệu ứng muốn sử dụng
Animations/Add Animation/Nháy chuột chọn hiệu ứng muốn sử dụng
Nháy chuột chọn đối tượng cần tạo hiệu ứng/Animations/Add Animation/Nháy chuột chọn hiệu ứng muốn sử dụng
Nháy chuột chọn đối tượng cần tạo hiệu ứng/Transitions/Add Animation/Nháy chuột chọn hiệu ứng muốn sử dụng
Tùy chọn trên dùng để làm gì?
Chèn liên kết đến các slide khác trong bài trình chiếu
Chèn liên kết đến một tệp tài liệu mới có sẵn trong máy tính
Chèn liên kết đến một hình ảnh bất kì
Chèn liên kết đến một địa chỉ trang web mong muốn
Đâu là các bước thực hiện chèn một bảng trên PowerPoint 2019?
File/table/Insert Table
Format/Table/
Insert Table
View/Table/Insert Table
Insert/Table/Insert Table
Đây là thao tác gì trong PowerPoint 2019?
Chèn hình ảnh
Chèn một slide mới trống
Chèn một Slide mới lấy nội dung từ tệp Word
Chèn một Slide mới lấy nội dung từ tệp Powerpoint
Tệp tin Powerpoint 2019 khi được lưu thường có dạng (đuôi) là:...?
(a)
Đây là thao tác gì trong Powerpoint 2019?
Chèn một slide mới từ tệp Excel có sẵn trong máy tính
Chèn một slide mới từ tệp PowerPoint có sẵn trong máy tính
Chèn một slide mới từ một mẫu Thame có sẵn
Chèn một slide mới từ một Tệp hình ảnh có sẵn trong máy tính
Để thay đổi Style của đối tượng ảnh trong PowerPoint 2019 ta chọn thẻ nào?
Insert
Table
Design
Format
Tổ hợp phím dùng để mở một bài trình chiếu có sẵn trên máy tính là: Ctrl + ...
(a)
Để chèn hiệu ứng cho các đối tương trong Slide ta sử dụng Tab nào?
Design
Transitions
Animations
Slide Show
Đây là biểu tượng dùng để làm gì trong Powerpoint 2019?
Chèn hình ảnh trực tuyến
Chèn các hình dạng
Chèn ảnh từ ổ cứng máy tính
Chèn biểu đồ
Để video trong bài trình chiếu trở về màn hình hiển thị ban đầu sau khi phát hết video ta lựa chọn chức năng nào trong mục Playback?
Play Full Screen
Start
Rewind after Playing
Loop until Stopped
Nút lệnh sau dùng để làm gì trong PowerPoint 2019
Chiếu toàn bộ Slide trong bài thuyết trình
Chiếu Slide từ vị trí con trỏ chuột
Chiếu các Slide mà người dùng tùy chọn
Chiếu các Slide bị ẩn
Nhóm lệnh trên thuộc Tab nào?
Insert
Design
View
Format
Bạn bấm vào đâu để thay đổi chủ đề màu sắc của bài trình chiếu
Themes
Variants
Animations
Design
Bạn bấm vào đâu để truy cập các bố cục khác nhau của slide ?
Reset
Layout
Section
Design
Bạn click vào nút nào để áp dụng màu nền (background) cho toàn bộ bản trình chiếu?
Apply to All
Pattern Fill
Reset Background
Solid fill
Tùy chọn nào cho phép bạn áp dụng một màu duy nhất cho background?
Gradient Fill
Texture Fill
Pattern Fill
Solid Fill
Tùy chọn nào cho phép bạn tạo một bản sao của các trang Slide đã chọn?
New Slide
Reuse slide
Duplicate Selected Slides
Layout
Bạn bấm vào tab nào để truy cập Master Slide?
View
Review
Home
File
Khi bạn chèn một trang trình bày mới, nó thường sẽ có ______________________ để hiển thị cho bạn nơi điền nội dung
Placeholders
Inputs
Holders
Layouts
Công cụ giúp bạn sắp xếp trang trình bày của mình một cách dễ dàng
Pane
Header
Slide Navigation Pane
Slide Navigation
Mai muốn có thể nhanh chóng xác định vị trí trang trình bày thứ 12 trong bài thuyết trình của mình. Cô ấy nên dùng chức năng nào
Date and time (Update automatically option selected)
Date and time (Fixed option selected)
Slide number
Footer
Bạn muốn tạo một bản trình bày có phông chữ, màu sắc và hiệu ứng. Nhóm lệnh nào trên tab Design sẽ phù hợp cho việc này ?
Background
Page Setup
Themes
Variants
Mai muốn đưa tên cô ấy vào mỗi slide trong bài thuyết trình khoa học của cô ấy. Cô ấy sẽ nhập tên của mình vào đâu trong hộp thoại Header and Footer?
Date and time, Update automatically
Date and time, Fixed
Slide number
Footer
Khi muốn loại bỏ các thuộc tính ẩn và thông tin cá nhân trong bản trình bày PowerPoint , bạn nên sử dụng tùy chọn nào?
check for issues
check for accessibility
check for compatibility
inspect the document
Khi muốn nhập một số thông tin tham khảo cho bài thuyết trình của mình nhưng sẽ bị ẩn với khán giả . Bạn sẽ nhập vào mục nào
Layout
Notes pane
Outline
Placeholder
Trang chiếu trên cùng kiểm soát tất cả thông tin về chủ đề, bố cục, nền, màu sắc, phông chữ và vị trí của tất cả các trang chiếu còn lại là gì
Design Ideas
Template
Theme
Slide Master
Mẫu hoặc bản thiết kế của một trang chiếu hoặc một nhóm các trang chiếu là gì?
Design Ideas
Template
Theme
Slide Master
Trong Powerpoint 2019, để chèn hình ảnh, video, audio ta vào thẻ nào?
Home
Insert
Format
Transition
Trong Powerpoint 2019, để lưu bài ta vào thẻ nào sau đây?
Home
Insert
Design
Format
Trong Powerpoint 2019, mỗi trang trình diễn trong PowerPoint được gọi là?
Một Document
Một Slide
Một bức ảnh
Một file âm thanh
Trong Powerpoint 2019 phím tắt Ctrl+M sử dụng để làm gì?
Lưu Slide mới
Mở slide mới
Tạo slide mới
Nhân bản slide mới
Trong PowerPoint, muốn dừng trình chiếu, ta nhấn phím?
Shift
Esc
Alt
Enter
Giãn khoảng cách dòng và đoạn văn bản, ta nháy vào nút?
Trên thẻ Chart Tools, nút lệnh Change Chart Type được đặt ở đâu ?
Chart Element
Format
Quick Layout
Design
Lựa chọn nào sau đây KHÔNG được sử dụng để chỉnh sửa dữ liệu trong đồ thị ?
Dưới Chart Tools, trong thẻ Design, nhóm Data, chọn mũi tên của Edit Data, và chọn Edit Data.
Nhấp chuột phải vào đồ thị, trỏ vào Edit Data, và chọn Edit Data.
Nhấp chuột phải vào đồ thị, chọn mũi tên của Chart Elements, và chọn Edit Data.
Dưới Chart Tools, trong thẻ Design, nhóm Data, chọn mũi tên của Edit Data, và chọn Edit Data in Excel.
Thẻ Chart Tools nào được sử dụng để chọn thay đổi màu tô cho riêng một thành phần đồ thị ?
Chart Element
Format
Design
Quick Layout
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về bảng trong powerpoint?
Bảng cho phép sắp xếp dữ liệu theo thứ tự mong muốn của bạn.
Dữ liệu trong một bảng được sắp xếp theo hàng và cột.
Có thể định dạng bảng tương tự như Textbox
Khi thêm bảng vào slide, PowerPoint sẽ hiển thị Ribbon Table Tools có chứa các thẻ Format và Layout.
Để chèn một hàng mới (không phải cột) trong bảng, đi đến ô cuối cùng của bảng và nhấn:
ENTER
SHIFT + TAB
DOWN ARROW
TAB
Thẻ Table Tools nào chứa tùy chọn được sử dụng để xóa một hàng, cột hoặc toàn bộ bảng ?
Tùy chọn chỉ xuất hiện khi nhấp chuột phải vào menu lệnh
Format
Design
Layout
Sau khi áp dụng Style cho bảng, bạn có thể tìm thấy các tùy chọn cho phép nhấn mạnh các khu vực cụ thể của bảng hoặc thêm màu cho mỗi hàng khác nhau ?
Dưới Table Tools, trong thẻ Design, trên menu lệnh Table Style Effects
Dưới Table Tools, trong thẻ Layout, trong nhóm Table Style Options
Dưới Table Tools, trong thẻ Layout, trên menu lệnh Table Style Effects.
Dưới Table Tools, trong thẻ Design, trong nhóm Table Style Options.
___________ của bảng là sự kết hợp của các tùy chọn định dạng khác nhau, bao gồm các kết hợp màu xuất phát từ màu chủ đề của bài trình chiếu.
Style (kiểu)
Bố cục
Sự sắp xếp
Form
Menu nào, trên thẻ Table Tools Design, bao gồm các tùy chọn để đặt color, picture, gradient, texture, hoặc Table Background cho bảng?
Effects
Borders
Table Style
Shading
Khi định dạng Bảng, các nút lện trên có chức năng là
Thay đổi vị trí của Bảng trong Powerpoint
Thay đổi vị trí của văn bản trong các ô
Căn lề hình ảnh đính kèm
Căn lề hàng ngang cho văn bản trong ô
Điều nào sau đây là ĐÚNG khi thay đổi kích thước trong ô Height của hình bên
Chiều cao của toàn Bảng sẽ thay đổi
Chiều cao của ô được chọn sẽ thay đổi
Sự thay đổi của chiều cao sẽ phân phối đều cho tất cả các dòng trong bảng
Chiều cao của dòng chứa ô được chọn sẽ thay đổi
Bạn muốn xóa định dạng kiểu (style) của bảng. Bạn sẽ sử dụng tính năng nào?
Clear table
Edit table
Delete table
Draw table
Để gõ tiêu đề, đánh số trang trong các slide, khai báo ngày tháng ..... ta thực lệnh nào sau đây?
Chọn Insert -> chọn Slide number
Chọn Insert ->chọn slide
Chọn View -> chọn Slide number
Chọn Design -> chọn Slide number
Để bắt đầu trình chiếu Powerpoint từ trang đầu tiên, ta nhấn:
F5
Ctrl + F5
F6
F10
Đây là loại hiệu ứng nào trong Powerpoint
Entrance (đi vào)
Emphasis (nhấn mạnh)
Exit (đi ra)
Motion Paths (chuyển động)
Lợi ích của công cụ Slide Master (trang mẫu)
Là công cụ hữu hiệu cho thiết kế 1 lần các trang trình chiếu
Tiết kiệm thời gian
Là công cụ hữu hiệu cho thiết kế 1 lần các trang trình chiếu; Tiết kiệm thời gian; Thao tác nhanh trong việc trình bày các trang trình chiếu.
Thao tác nhanh trong việc trình bày các trang trình chiếu
Để chuyển một hình ảnh được chọn xuống bên dưới ta thực hiện nháy chuột phải lên hình ảnh chọn Order. Sau đó chọn:
Bring Forward.
Send to Back.
Bring to Front.
Send Backward.
Chèn hình ảnh vào trang chiếu có tác dụng:
Trực quan hơn
Sinh động và hấp dẫn hơn
Thu hút người xem
Trực quan, sinh động và hấp dẫn hơn đòng thời còn thu hút người xem
Với phần mềm trình chiếu, em có thể chèn những đối tượng nào vào trang chiếu để minh hoạ nội dung?
Các tệp hình ảnh và âm thanh
Các đoạn phim ngắn
Bảng và biểu đồ
Các tệp hình ảnh và âm thanh, video, bảng và biểu đồ, ...
Chọn phát biểu sai:
Khi tạo hiệu ứng động cho một khối văn bản ta có thể cho xuất hiện lần lượt từng từ trong khối văn bản khi trình chiếu
Sau khi đã tạo hiệu ứng động cho một đối tượng nào đó ta không thể thay đổi kiểu hiệu ứng cho đối tượng đó
Có thể thực hiện hiệu ứng chuyển trang cho 1 slide bất kỳ trong bài trình diễn
Có thể thực hiện hiệu ứng chuyển trang cho tất cả các slide trong bài trình diễn
Thao tác chọn File -> Close dùng để
lưu tập tin hiện tại
mở một tập tin nào đó
đóng tập tin hiện tại
thoát khỏi Powerpoint
Tạo mới Slide:
+ Tạo mới với layout
+ Tạo mới từ tệp: .docx; .txt Slides from outline
+ Tạo mới từ tệp PowerPoint: Reuses Slides.
Home > New Slide
Home > Font color
insert > picture
Chỉnh sửa thiết kế bảng
+ chọn biểu đồ -> design -> chart style
+ chọn ảnh -> format -> thay đổi trong nhóm style.
+ chọn bảng -> design -> table style
+ chọn phim -> playback
Thay đổi phong cách(style) cho biểu đồ
+ chọn biểu đồ -> design -> chart style
+ chọn ảnh -> format -> thay đổi trong nhóm style.
+ chọn phim -> playback
Thay đổi màu của ảnh(smartart)
+ chọn biểu đồ -> design -> chart style
+ chọn bảng -> design -> table style
+ chọn smart art -> desgin -> change color
Vào handout master:
+ chọn biểu đồ -> design -> chart style
View > Handout master
+ chọn smart art -> desgin -> change color
Thay đổi vị trí các slide:
View > Handout master
+ chọn bảng -> design -> table style
thực hiện bằng cách nhấn giữ trái chuột kéo thay đổi vị trí các slide theo yêu cầu đề bài.
Đối với hình ảnh:
+ remove background: xóa nền
+ corrections: thay đổi độ sáng tối tương phản trong ảnh
+ color: thay đổi màu
+ artistic effect: hiệu ứng nghệ thuật
+ picture style: phong cách ảnh
+ rotate : xoay ảnh
+ crop: xén ảnh
+ width, height: chỉnh thước ảnh.
+ chọn biểu đồ -> design -> chart style
tìm, chọn vào ảnh -> format
+ chọn ảnh -> format -> thay đổi trong nhóm style.
+ chọn bảng -> design -> table style
thực hiện bằng cách nhấn giữ trái chuột kéo thay đổi vị trí các slide theo yêu cầu đề bài.
Thiết lập In như:
in liên tiếp: 1-3
in không liên tiếp: 1,3
print one sided: in một mặt
print both sides: in 2 mặt
Em sẽ vào đâu để thiết lập?
File > Print
tìm, chọn vào ảnh -> format
+ chọn ảnh -> format -> thay đổi trong nhóm style.
+ chọn bảng -> design -> table style
thực hiện bằng cách nhấn giữ trái chuột kéo thay đổi vị trí các slide theo yêu cầu đề bài.
Thay đổi thiết lập in để in dạng Handout với kiểu 3 slide
+ chọn ảnh -> format -> thay đổi trong nhóm style.
+ chọn bảng -> design -> table style
thực hiện bằng cách nhấn giữ trái chuột kéo thay đổi vị trí các slide theo yêu cầu đề bài.
Chèn hình có sẵn
File > Print
+ chọn ảnh -> format -> thay đổi trong nhóm style.
insert -> shape
thực hiện bằng cách nhấn giữ trái chuột kéo thay đổi vị trí các slide theo yêu cầu đề bài.
Trên slide tiêu đề, chèn hình bầu dục có Style kiểu Colored Outline - Dark Yellow, Accent 2,
File > Print
+ chọn ảnh -> format -> thay đổi trong nhóm style.
insert -> shape
insert > shape > oval
chọn hình, format, thay đổi style hoặc color
chỉnh độ cao chữ bằng nhau (Equalize the character height)
File > Print
Home > mở hộp thoại Font
insert -> shape
insert > shape > oval
chọn hình, format, thay đổi style hoặc color
cắt ảnh thành hình oval
File > Print
Home > mở hộp thoại Font
chọn ảnh, format, crop, crop to shape
insert > shape > oval
chọn hình, format, thay đổi style hoặc color
Tạo bài trình chiếu tùy chỉnh có tên Hardtail Bike Sale sử dụng các slide 1, 2, 4 và 6.
File > Print
Home > mở hộp thoại Font
chọn ảnh, format, crop, crop to shape
→ Slide Show → custom slide show → custom show
Ẩn tùy chọn Slide Show cho chức năng narrations, timings, và media controls.
File > Print
chọn ảnh, format, crop, crop to shape
→ Slide Show → custom slide show → custom show
chuyển chữ thành smartart
File > Print
chọn ảnh, format, crop, crop to shape
→ Slide Show → custom slide show → custom show
Home > Convert to Smartart
hiển thị đường căn chỉnh guides:
view > guides
chọn ảnh, format, crop, crop to shape
→ Slide Show → custom slide show → custom show
Home > Convert to Smartart
thời gian hiệu ứng chuyển trang:
view > guides
→ Slide Show → custom slide show → custom show
Home > Convert to Smartart
Transitions > Duration
Trong slide 2, áp dụng màu Light Blue cho chữ 10%, 12%, và 60% và chỉnh độ cao chữ bằng nhau (Equalize the character height).
view > guides
→ Slide Show → custom slide show → custom show
kết hợp ctrl chọn các chữ ->Home > font color và mở hộp thoại font, tick vào equalize...
Transitions > Duration
Thay đổi bố cục của slide3 thành Two Content. Áp dụng hiệu ứng kiểu Intense Effect - Lavender, Accent 6 cho hình khối.
→ chọn chữ → format → tìm wordart style
phải chuột vào slide > layout và chọn hình khối, thay đổi style
Home > font color và mở hộp thoại font, tick vào equalize...
Transitions > Duration
Thay đổi hiển thị của bài trình chiếu ở chế độ xem Widescreen (16:9) và đảm bảo tự co chỉnh nội dung trong slide cho phù hợp với kích thước.
→ chọn chữ → format → tìm wordart style
phải chuột vào slide > layout và chọn hình khối, thay đổi style
→ Design → slide size → widescreen, ensure fit
Transitions > Duration
Thiết lập tùy chọn in để in các slide 1, 3 và 4 ở dạng trang đầy đủ.
→ chọn chữ → format → tìm wordart style
→ nhấn ctrl chọn các slide → File > print
+Print Selection.+ Full Page Slides
→ Design → slide size → widescreen, ensure fit
Transitions > Duration
chỉnh sửa lại hiệu ứng động sao cho tất cả các mục của danh sách sẽ chạy theo hướng From Bottom-Right.
vào animation> bật khung hiệu ứng, chọn hiệu ứng, vào effect option, from bottom right
→ nhấn ctrl chọn các slide → File > print
+Print Selection.
+ Full Page Slides
→ Design → slide size → widescreen, ensure fit
Transitions > Duration
trong slide 2, áp dụng hiệu ứng Shadow Inside Bottom Right cho hình mặt trời.
vào animation> bật khung hiệu ứng, chọn hiệu ứng, vào effect option, from bottom right
→ nhấn ctrl chọn các slide → File > print
+Print Selection.
+ Full Page Slides
→ tìm hình mặt trời, chọn hình, vào format , tìm trong effect(hiệu ứng)
Transitions > Duration
Trong slide 5 cắt ảnh thành hình Oval.
vào animation> bật khung hiệu ứng, chọn hiệu ứng, vào effect option, from bottom right
→ nhấn ctrl chọn các slide → File > print
+Print Selection.
+ Full Page Slides
→ tìm hình mặt trời, chọn hình, vào format , tìm trong effect(hiệu ứng)
→ tìm ảnh, chọn ảnh, format , crop(cắt, xén ảnh) → crop to shape
Trong slide cuối, sử dụng danh sách đã cho để tạo hình SmartArt kiểu Basic Process.
vào animation> bật khung hiệu ứng, chọn hiệu ứng, vào effect option, from bottom right
→ nhấn ctrl chọn các slide → File > print
+Print Selection.
+ Full Page Slides
→ tìm hình mặt trời, chọn hình, vào format , tìm trong effect(hiệu ứng)
→ tìm ảnh, chọn ảnh, format , crop(cắt, xén ảnh) → crop to shape
→ tìm danh sách → bôi đen ds → convert to smartart
Xác định vị trí chính giữa của slide bằng cách hiển thị đường căn chỉnh guides.
→ view → guides
→ nhấn ctrl chọn các slide → File > print
+Print Selection.
+ Full Page Slides
→ tìm hình mặt trời, chọn hình, vào format , tìm trong effect(hiệu ứng)
→ tìm ảnh, chọn ảnh, format , crop(cắt, xén ảnh) → crop to shape
→ tìm danh sách → bôi đen ds → convert to smartart
Trong slide cuối cùng, sắp xếp lại thứ tự của các hình sao cho lược đồ sẽ đọc là Quality Ingredients + Exciting Flavors → Amazing Ice Cream.
( thay đổi thứ tự trong smartart)
→ view → guides
→ nhấn ctrl chọn các slide → File > print
+Print Selection.
+ Full Page Slides
→ chọn smartart → design → textpane → thay đổi thứ tự
→ tìm ảnh, chọn ảnh, format , crop(cắt, xén ảnh) → crop to shape
→ tìm danh sách → bôi đen ds → convert to smartart
Áp dung thời gian cho hiệu ứng chuyển trang là 1.50 cho tất cả các slide trong bài trình chiếu.
→ transition → duration → apply to all
→ chọn smartart → design → textpane → thay đổi thứ tự
→ tìm danh sách → bôi đen ds → convert to smartart
Tạo bài trình chiếu tùy chỉnh:
Slide show -> custom slide show -> custom shows
insert -> shape
insert > shape > oval
chọn hình, format, thay đổi style hoặc color
Áp dụng hiệu ứng chuyển trang Ripple cho tất cả các slide.
Slide show -> custom slide show -> custom shows
+ chọn ảnh -> format -> thay đổi trong nhóm style.
→ transitions → chọn hiệu ứng → apply to all
insert > shape > oval
chọn hình, format, thay đổi style hoặc color
→ có chữ Print → File > Print
Trong slide 3, chèn bình luận cho Pay $75 có nội dung Update the fee to $90.
→ insert → comment
+ chọn ảnh -> format -> thay đổi trong nhóm style.
→ transitions → chọn hiệu ứng → apply to all
insert > shape > oval
chọn hình, format, thay đổi style hoặc color
→ có chữ Print → File > Print
Trong slide 5, chỉnh sửa hiệu ứng động sao cho các mục của danh sách xuất hiện theo thứ tự Theory, Skills, Ocean Dive.
→ transitions → chọn hiệu ứng → apply to all
insert > shape > oval
chọn hình, format, thay đổi style hoặc color
→ Animations → bật khung hiệu ứng ,Animation Pane → thay đổi thứ tự hiệu ứng.
Xóa toàn bộ thuộc tính tài liệu Document Properties và thông tin cá nhân Personal Information khỏi bài trình chiếu. Giữ lại tất cả các thuộc tính ẩn khác.
→ tra soát tài liệu (file → info → check for issues → inspect document)
→ transitions → chọn hiệu ứng → apply to all
insert > shape > oval
chọn hình, format, thay đổi style hoặc color
→ Animations → Animation Pane → thay đổi thứ tự hiệu ứng.
Siêu liên kết nội dung computerstore.gmetrix.com trong slide cuối tới trang web có địa chỉ tương ứng.
bôi đen chữ, format, word art style
→ transitions → chọn hiệu ứng → apply to all
insert > hyperlink
→ Animations → Animation Pane → thay đổi thứ tự hiệu ứng.
Thêm một hình mới cho SmartArt ở giữa "Invite Students from Course" và "Get Accepted to Camp". Chèn nội dung Enroll Students vào hình mới thêm.
→ insert → comment
bôi đen chữ, format, word art style
→ transitions → chọn hiệu ứng → apply to all
tìm, chọn smart art, design, text pane , thêm nội dung mới vào
→ Animations → Animation Pane → thay đổi thứ tự hiệu ứng.
Trong sldie cuối, thay đổi hiệu ứng di chuyển theo đường animation path của chứng chỉ MOS thành Square.
→ insert → comment
bôi đen chữ, format, word art style
→ transitions → chọn hiệu ứng → apply to all
tìm, chọn smart art, design, text pane , thêm nội dung mới vào
vào animations → chọn hiệu ứng → effect options→ right
Áp dụng style kiểu Rotated, White cho ảnh trong slide 3.
→ insert → comment
bôi đen chữ, format, word art style
→ transitions → chọn hiệu ứng → apply to all
→ chọn ảnh → format → picture style
vào animations → chọn hiệu ứng → effect options→ right
Trong slide cuối, chèn hộp chữ ở góc phần tư dưới bên phải của slide. Thay đổi độ rộng của hộp chữ thành 2.5 (6.35cm) và chèn nội dung: Questions? Feel free to contact us.
→ insert → comment
bôi đen chữ, format, word art style
→ transitions → chọn hiệu ứng → apply to all
insert > hyperlink
insert > textbox
Tạo một bản handout bằng cách sử dụng chức năng trong PowerPoint để dán các slide sang Microsoft Word. Hiển thị các dòng trằng cạnh mỗi slide trên bản handout. Đặt tên tài liệu Handout.docx và lưu vào thư mục GMetrixTemplates. Đóng tài liệu Handout sau khi đã lưu văn bản.
→ insert → comment
bôi đen chữ, format, word art style
→ transitions → chọn hiệu ứng → apply to all
insert > hyperlink
File > export > handout
