wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TÍN DỤNG VÀ DỊCH VỤ CỦA TÍN DỤNG

Total questions: 39

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.
Khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay) theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc lẫn lãi được gọi là gì?
a)
Tín dụng.
b)
Hỗ trợ.
c)
Trả góp.
d)
Vay vốn.
2.
Tín dụng là hoạt động thể hiện quan hệ kinh tế giữa
a)
người cho vay và người vay.
b)
người vay và người vay.
c)
người cho vay và người cho vay.
d)
người lao động và người sử dung lao động.
3.
Đặc điểm của tín dụng
a)
có tính tạm thời.
b)
có tính bắt buộc.
c)
có tính vĩnh viễn.
d)
có tính phổ biến.
4.
Tín dụng có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội?
a)
Là công cụ điều tiết kinh tế- xã hội của Nhà nước.
b)
Là công cụ giảm lạm phát.
c)
Là công cụ giảm tỉ lệ mắc bệnh.
d)
Là công cụ giảm tỉ lệ ô nhiễm môi trường.
5.
Đặc điểm của tín dụng thể hiện
a)
dựa trên sự tin tưởng.
b)
tính bắt buộc.
c)
tính vĩnh viễn.
d)
tính phổ biến.
6.
Tín dụng có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội?
a)
Thúc đẩy sản xuất, lưu thông, tiêu dùng,tăng trưởng kinh tế.
b)
Là công cụ giảm lạm phát.
c)
Là công cụ giảm tỉ lệ mắc bệnh.
d)
Là công cụ giảm tỉ lệ ô nhiễm môi trường.
7.
Đặc điểm của tín dụng thể hiện
a)
tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
b)
tính bắt buộc.
c)
tính vĩnh viễn.
d)
tính phổ biến.
8.
Tín dụng có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội?
a)
Góp phần tăng lượng vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư.
b)
Là công cụ giảm lạm phát.
c)
Là công cụ giảm tỉ lệ ô nhiễm môi trường.
d)
Là công cụ giảm tỉ lệ mắc bệnh.
9.
Đến thời hạn tín dụng, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm gì?
a)
Hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện.
b)
Hoàn trả vốn gốc vô điều kiện.
c)
Hoàn trả lãi vô điều kiện.
d)
Hoàn trả vốn gốc hoặc lãi.
10.
Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm của tín dụng?
a)
Có tính vô hạn.
b)
Có tính thời hạn.
c)
Dựa trên cơ sở lòng tin.
d)
Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
11.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về tín dụng?
a)
Đảm bảo vấn đề an sinh xã hội.
b)
Là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn.
c)
Thúc đẩy quá trình tập trung vố và tập trung sản xuất.
d)
Đảm bảo nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và nhu cầu tiêu dùng cho các cá nhân trong nền kinh tế.
12.
Ý nào dưới đây thể hiện bản chất của quan hệ tín dụng?
a)
Quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người vay trong một thời gian nhất định có hoàn trả cả vốn và lãi.
b)
Là quan hệ vay mượn có lãi hoặc không có lãi.
c)
Nhường quyền sở hữu một lượng tiền cho người khác.
d)
Cho người khác sử dụng một lượng tiền nhàn rỗi để được hưởng tiền lãi.
13.
Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng thương mại?
a)
Thanh toán khoản vay cũng bằng hàng hoá.
b)
Chủ thể cho vay là doanh nghiệp.
c)
Chủ thể đi vay là doanh nghiệp.
d)
Đối tượng cho vay là hàng hoá.
14.
Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng tiêu dùng?
a)
Bao gồm cả tiêu dùng của doanh nghiệp.
b)
Số tiền được vay thường không lớn.
c)
Mục đích vay để tiêu dùng.
d)
Người vay là cá nhân, hộ gia đỉnh.
15.
Tính tạm thời của tín dụng thể hiện ở đặc điểm nào sau đây?
a)
Nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian nhất định.
b)
Tặng một lượng vốn cá nhân cho người khác.
c)
Chuyển giao hoàn toàn quyền sử dụng một lượng vốn.
d)
Nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian vô hạn.
16.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về tín dụng?
a)
Tín dụng là sự trao đổi các tài sản hiện có để nhận các tài sản cùng loại.
b)
Tín dụng là quan hệ mua bán quyền sử dụng vốn với giá cả là lãi suất.
c)
Tín dụng là quan hệ vay vốn trên cơ sở tín nhiệm giữa bên cho vay và bên đi vay.
d)
Có sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng. Sự chênh lệch đã gồm tiền lãi, tiền vốn và chi phí phát sinh do quá hạn hoàn trả.
17.
Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng?
a)
Chỉ cần hoàn trả gốc hoặc lãi.
b)
Dựa trên sự tin tưởng.
c)
Có tính tạm thời.
d)
Có tính hoàn trả cả gốc và lãi.
18.
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của tín dụng?
a)
Lãi suất cho vay phụ thuộc vào lòng tin.
b)
Dựa trên sự tin tưởng.
c)
Nhường quyền sử dung tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định.
d)
Đến thời hạn người vay có nghĩa vụ trả vốn gốc và lãi.
19.
Trong quá trình cho vay có sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và chi phí sử dụng dịch vụ tín dụng được gọi là gì?
a)
Tiền lãi.
b)
Tiền dịch vụ.
c)
Tiền phát sinh.
d)
Tiền gốc.
20.
Nội dung nào dưới đây là đặc điểm của tín dụng?
a)
Quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người vay trong một thời gian nhất định có hoàn trả cả vốn lẫn lãi.
b)
Là quan hệ vay mượn có lãi hoặc không có lãi.
c)
Nhượng quyền sở hữu một lượng tiền cho người khác.
d)
Cho người khác sử dụng một lượng tiền nhàn rỗi để được một lượng tiền lãi.
21.
Ý nào dưới đây không phải là vai trò của tín dụng?
a)
Hạn chế bớt tiêu dùng.
b)
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
c)
Là công cụ điều tiết kinh tế xã hội.
d)
Thúc đẩy sản xuất, lưu thông.
22.
Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng ngân hàng?
a)
Cấp vốn cho bất kì ai có nhu câu.
b)
Phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi vô điều kiện.
c)
Có tính thời hạn.
d)
Có tính rủi ro.
23.
Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây khi nói về tín dụng?
a)
Trong quan hệ tín dụng bên cho vay chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc người sử dụng vay vốn đúng mục đích.
b)
Tín dụng là hoạt động người cho vay giao quyền sở hữu nguồn vốn cho người vay trong một thời gian nhất định.
c)
Khi tham gia hoạt động tin dụng, người vay phải trả đủ tiền gốc, còn lãi thì trả thế nào cũng được.
d)
Trong quan hệ tín dụng, bên cho vay có thể dựa vào khả năng kinh doanh tài giỏi của người vay tiền để tin tưởng, đưa ra quyết định cho vay.
24.
Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng nhà nước?
a)
Người được cấp vốn tín dụng nhà nước không phải hoàn trả.
b)
Chủ thể cung ứng vốn để cấp tín dụng là Nhà nước.
c)
Cho vay với lãi suất ưu đãi.
d)
Theo kế hoạch, chủ trương của Nhà nước để thực hiện mục tiêu, định hướng
25.
Bà Q vay ngân hàng 50 triệu đồng để đầu tư sản xuất. Đến thời hạn là bà đều tranh thủ đến ngân hàng đóng lãi,làm đúng theo hợp đồng của ngân hàng. Việc làm của bà Q thể đặc điểm nào của tín dụng?
a)
Có tính hoàn trả gốc và lãi.
b)
Có sự tin tưởng.
c)
Có tính tạm thời.
d)
Có tính tự trọng.
26.
Ngân hàng cho anh A vay sau khi xem xét và tin tưởng anh A là người sử dụng vốn có hiệu quả, có khả năng trả nợ đúng hạn ngân hàng. Việc ngân hàng cho anh A vay nói đến đặc điểm nào dưới đây của tín dụng?
a)
Có sự tin tưởng.
b)
Có tính tạm thời.
c)
Có tính tự trọng.
d)
Có tính hoàn trả gốc và lãi.
27.
Chính sách trợ vốn ngân hàng của chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên có ý nghĩa gi?
a)
Giúp nhiều em có hoàn cảnh khó khăn thực hiện được ước mơ đến trường.
b)
Giúp gia đình học sinh, sinh viên thoát nghèo.
c)
Giúp gia đình học sinh, sinh viên có cơ hội phát triển hơn.
d)
Giúp nhiều em có cuộc sống tốt hơn.
28.
Gia đình ông H thuộc diện khó khăn, nên được ngân hàng chính sách cho vay với chính sách ưu đãi. Nhờ vậy mà gia đình ông vươn lên khá giả, con cái được học hành đến nơi đến chốn. Điều này nói đến
a)
vai trò của tín dụng.
b)
đặc điểm tín dụng.
c)
ý nghĩa của tín dụng.
d)
hoạt động của tín dụng.
29.
Các ngân hàng chính sách xã thực hiện cho vay ưu đãi với các hộ nghèo để họ tổ chức kinh doanh vươn lên thoát nghèo. Việc làm này nói đến
a)
vai trò của tín dụng.
b)
đặc điểm của tín dụng.
c)
trách nhiệm của tín dụng.
d)
nghĩa vụ của tín dụng.
30.
Bà A vay ngân hàng 100 triệu đồng để nuôi bò. Qua một năm chăn nuôi đàn bò của bà phát triển tốt và bà đã bán có lãi cao.Đúng đến ngày phải trả cho ngân hàng nên bà mang số tiền đó đến ngân hàng để làm thủ tục. Điều này nói đến đặc điểm nào của tín dụng?
a)
Có tính hoàn trả gốc và lãi.
b)
Có sự tin tưởng.
c)
Có tính tạm thời.
d)
Có tính tự trọng.
31.
Gia đình anh K muốn mở rộng quy mô trồng rau sạch, nên anh K quyết định đến ngân hàng vay thêm tiền. Sau khi xem xét mục đích, hiệu quả sử dụng vốn nên ngân hàng quyết định cho anh vay. Việc ngân hàng cho anh K vay nói đến đặc điểm nào dưới đây của tín dụng?
a)
Có sự tin tưởng.
b)
Có tính tạm thời.
c)
Có tính tự trọng.
d)
Có tính hoàn trả gốc và lãi.
32.
Chị M nói:”Nhờ được vay vốn mà hộ gia đình có thể phát triển chăn nuôi, trồng trọt, kinh doanh dịch vụ nào đó hay nhờ vay vốn tín dụng mà mua được nhà, mua được xe.”Chị M nói đến
a)
vai trò của tín dụng.
b)
đặc điểm của tín dụng.
c)
trách nhiệm của tín dụng.
d)
nghĩa vụ của tín dụng.
33.
Năm nay An vừa trúng tuyển vào Đại học TPHCM do gia đình khó khăn nên An khuyên mẹ đến ngân hàng chính sách xã hội vay tiền để em tiếp tục con đường học vấn. Qua xem xét hồ sơ ngân hàng cho mẹ em vay. Việc làm này của mẹ An đã tham gia hoạt động
a)
tín dụng.
b)
vay tiền.
c)
mượn tiền.
d)
tiết kiệm.
34.
Hàng năm vào đầu năm học mới ngân hàng Agribank đều có những suất học bổng trao cho những bạn có hoàn cảnh khó khăn. Việc làm này
a)
giúp các bạn vượt qua khó khăn để học tốt hơn.
b)
giúp các bạn có cơ hội giao lưu học hỏi.
c)
giúp các bạn có cơ hội thử thách với bản thân.
d)
giúp gia đình các bạn thoát nghèo.
35.
Qua xem xét hồ sơ vay của anh L ngân hàng quyết định cho anh vay 300 triệu để cho con anh đi xuất khẩu lao động ở Nhật.Vậy hợp đồng giữa ngân hàng và anh L là thể hiện quan hệ kinh tế giữa
a)
người cho vay và người vay.
b)
người cho vay và người cho vay.
c)
người vay và người vay.
d)
người cho vay và người mượn.
36.
Để có thêm vốn thực hiện dự án chăn nuôi, anh T hỏi ý kiến vợ và mẹ mình, sau đó anh T quyết định đến ngân hàng đề nghị vay tiền. Sau khi xem xét mục đích, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng hoàn trả nợ vay, phía ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh vay 100 triệu đồng với lãi xuất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm. Anh T cam kết sẽ hoàn trả đầy đủ số tiền vay cộng thêm phần tiền lãi đúng kì hạn như đã thỏa thuận với ngân hàng. Trong trường hợp này chủ sở hữu ( người cho vay ) là ai?
a)
Ngân hàng.
b)
Mẹ anh T.
c)
Anh T.
d)
Vợ anh T.
37.
Để đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, ngân hàng M thực hiện giảm lãi suất cho các khoản vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp. Cụ thể, với khách hàng doanh nghiệp, mức lãi suất cho vay kinh doanh là 5%/ năm. Với khách hàng là cá nhân vay vốn kinh doanh, mức lãi suất cho vay là 6%/ năm. Ngoài ra, đôi với các nhu cầu vay tiêu dùng như mua nhà, xây sửa nhà, mua xe ô tô,.khách hàng có thể vay vốn với lãi suất ưu đãi cố định trong 12 tháng đầu tiên. Chủ thể vay trong trường hợp trên là ai?
a)
Cá nhân và doanh nghiệp.
b)
Ngân hàng M.
c)
Cá nhân.
d)
Doanh nghiệp.
38.
Năm nay A vừa thi đỗ đại học nhưng mẹ băn khoăn không biết có nên cho A đi học không vì hoàn cảnh gia đình khó khăn, không đủ tiền đóng học phí. Bác H hàng xóm biết chuyện, khuyên gia đình A nên vay tiền ở ngân hàng chính sách xã hội, nhưng mẹ A sợ không trả được. Nếu là A, em sẽ làm gì?
a)
Khuyên mẹ nên đến ngân hàng vay tiền.
b)
Khuyên mẹ nên cho mình nghỉ học đi làm phụ gia đình.
c)
Khuyên mẹ không nên đến ngân hàng vay tiền.
d)
Khuyên mẹ không vay tiền ở một tổ chức khác.
39.
Ông D có nhu cầu vay tiền ngân hàng để mua nhà ở. Với khả năng tài chính hiện tại, ông chỉ trả được 40% trị giá ngôi nhà.Ông dự định đến ngân hàng để vay 60% số tiền còn lại. Khi xem xét hồ sơ của ông, ngân hàng quyết định cho ông vay 60% số tiền còn lại trong thời hạn 10 năm với lãi suất 8,2% năm. Đổi lại, ông phải thế chấp sổ đỏ của ngôi nhà. Trong vòng 10 năm, ông D phải cam kết hoàn trả số tiền lãi và vốn đúng tiến độ thì mới nhận lại sổ đỏ.Ngân hàng đóng vai trò gì trong mối quan hệ vay mượn tiền để mua nhà của ông D?
a)
Bên cho vay.
b)
Bên được vay.
c)
Bên hỗ trợ.
d)
Bên môi giới.