NEW
Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Theo quan điểm duy vật biện chứng, khoa học nào sau đây là hạt nhân của thế giới quan?
Triết học.
Kinh tế chính trị học.
Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Xã hội học.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, học thuyết triết học khẳng định con người có khả năng nhận thức thế giới gọi là thuyết
bất khả tri.
khả tri.
duy nghiệm.
duy lý.
Một trong những tiền đề khoa học tự nhiên trực tiếp dẫn tới sự ra đời triết học Mác – Lênin là
Thuyết tiến hóa.
Thuyết nhật tâm.
Định luật Acsimet.
Định luật vạn vật hấp dẫn.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, giai cấp, tầng lớp cơ bản nào sau đây lớn lên cùng với sự hình thành và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong lòng chế độ phong kiến?
Nông dân.
Trí thức.
Vô sản.
Thương nhân.
Sự dịch chuyển vị trí của các vật thể trong không gian là hình thức vận động cơ bản nào của thế giới vật chất?
Cơ học.
Vật lý.
Hóa học.
Sinh học.
Quan điểm coi những định luật cơ học như những chân lý không thể thêm bớt và giải thích mọi hiện tượng của thế giới theo những chuẩn mực thuần túy cơ học thuộc thế giới quan triết học nào sau đây?
Duy tâm chủ quan.
Duy tâm khách quan.
Duy vật siêu hình.
Duy vật biện chứng.
V.I. Lênin khẳng định, cái đang tồn tại độc lập với loài người và cảm giác của con người gọi là
thực tại khách quan.
thực tại chủ quan.
khái niệm.
phán đoán.
V.I. Lênin cho rằng, tinh thần duy vật cơ bản của vật lý học, cũng như của tất cả các khoa học tự nhiên hiện đại, sẽ chiến thắng mọi thứ khủng hoảng, nhưng với điều kiện tất yếu là chủ nghĩa duy vật biện chứng phải thay thế
chủ nghĩa duy vật siêu hình.
chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
chủ nghĩa duy tâm khách quan.
chủ nghĩa hiện sinh.
Quan điểm cho rằng, không gian và thời gian là hình thức tri giác chủ quan của con người quy định thuộc trường phái triết học nào sau đây?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Khi thông qua các đặc điểm cái đặc biệt, không lặp lại, sự vật, hiện tượng đó biểu hiện là cái đơn nhất, nhưng thông qua các mặt lặp lại trong các sự vật, hiện tượng khác, nó biểu hiện là
cái chung.
cái toàn thể.
cái riêng.
cái phổ biến.
Hình thức xuất hiện trong sự quy định của nội dung và sau khi xuất hiện, hình thức tồn tại
đối lập.
độc lập tương đối.
độc lập tuyệt đối.
đồng nhất.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, kết quả không thể là nguyên nhân của chính
sự biến đổi tiếp theo.
nguyên nhân gây ra chúng.
kết quả tiếp theo.
nguyên nhân dẫn tới kết quả tiếp theo.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, bản chất là cái gắn bó chặt chẽ với
cái riêng.
cái đơn nhất.
cái phổ biến.
cái đặc thù.
Trong đàn bò có lông màu đen, có một con bò có đốm trắng trên lưng. Đốm trắng trên lưng con bò thể hiện phạm trù nào sau đây?
Cái đơn nhất.
Cái riêng.
Cái phổ biến.
Cái chung.
Các khái niệm độ, điểm nút, bước nhảy xuất hiện trong quy luật nào sau đây?
phủ định của phủ định.
mâu thuẫn.
lượng – chất.
giá trị.
Đường xoáy ốc là hình thức diễn đạt rõ nhất đặc trưng của quá trình phát triển biện chứng ở tính
khác biệt.
đồng nhất.
lặp lại.
kế thừa.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn tồn tại khách quan trong mọi lĩnh vực của thế giới và
khác biệt.
đồng nhất.
có tính đơn lẻ.
vô cùng đa dạng.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mỗi lần phủ định là kết quả của sự đấu tranh và chuyển hóa giữa những
mặt đối lập.
sự vật.
hiện tượng.
cái chung.
Sự tồn tại của giai cấp tư sản và giai cấp vô sản trong xã hội tư bản chủ nghĩa thể hiện phạm trù nào sau đây trong quy luật lượng – chất?
Điểm nút.
Bước nhảy.
Lượng.
Độ.
Việc vận dụng những mặt tích cực của chủ nghĩa tư bản trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam thể hiện tính chất nào sau đây của quy luật phủ định của phủ định?
sự đối lập.
sự kế thừa.
sự thống nhất.
sự khác biệt.
Hoạt động vật chất – cảm tính là những hoạt động mà con người phải sử dụng lực lượng vật chất, công cụ vật chất tác động vào các đối tượng vật chất để
làm mất chúng.
chúng không biến đổi.
làm biến đổi chúng.
cân bằng chúng.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, khi nhận thức sự vật phải gắn với
nhu cầu tư duy.
nhu cầu thực tiễn.
cái riêng.
cái chung.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự sáng tạo trong tư duy của con người thuộc về giai đoạn nhận thức
tri giác.
cảm giác.
lý tính.
biểu tượng.
Theo quan điểm duy vật lịch sử, những yếu tố vật chất của sản xuất, cùng với công cụ lao động mà con người sử dụng để tác động lên đối tượng lao động trong quá trình sản xuất vật chất là
phương tiện lao động.
phân công lao động.
tổ chức lao động.
lực lượng lao động.
Theo quan điểm duy vật lịch sử, “khí quan” của bộ óc, là tri thức được vật thể hóa do con người sáng tạo ra và được con người sử dụng làm phương tiện vật chất của quá trình sản xuất gọi là
phân công lao động.
đối tượng lao động.
công cụ lao động.
chủ thể lao động.
Theo quan điểm duy vật lịch sử, để nhận thức và cải tạo xã hội phải xuất phát từ
nền sản xuất tinh thần.
nền sản xuất vật chất xã hội.
các hoạt động chính trị.
các hoạt động văn hóa.
Theo quan điểm duy vật lịch sử, điều kiện cơ bản, quyết định nhất đối với sự hình thành, phát triển phẩm chất xã hội của con người là
sản xuất vật chất.
sản xuất tinh thần.
hoạt động tôn giáo.
hoạt động văn hóa.
Theo quan điểm duy vật lịch sử, quan hệ nào sau đây nói lên cách thức và quy mô của cái vật chất mà các tập đoàn người được hưởng?
Sở hữu tư liệu sản xuất.
Phân phối sản phẩm lao động.
Tổ chức sản xuất.
Quản lý sản xuất.
Ph. Ăngghen viết: Sự phát triển của chính trị, pháp luật, triết học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật… đều dựa trên cơ sở sự phát triển
văn hóa.
kinh tế.
ngôn ngữ.
kiến trúc.
Ph. Ăngghen đã viết: “Quan điểm tư tưởng, đến lượt mình, nó tác động trở lại đến cơ sở hạ tầng kinh tế và có thể biến đổi cơ sở hạ tầng ấy trong những giới hạn nhất định”. Luận điểm này khẳng định
cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng.
cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng tồn tại độc lập.
cơ sở hạ tầng phụ thuộc kiến trúc thượng tầng.
Theo Ăngghen, lực lượng đứng trên xã hội, có nhiệm vụ làm dịu bớt sự xung đột và giữ cho sự xung đột đó nằm trong vòng “trật tự” là
nhà nước.
đảng phái.
công đoàn.
giáo hội.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, nguồn tài chính chủ yếu để bộ máy nhà nước hoạt động có được là nhờ
tiêu dùng.
phân phối.
thu thuế.
trao đổi.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, chức năng giữ vai trò quyết định chức năng xã hội của nhà nước là
thống trị chính trị.
đối nội.
đối ngoại.
quản lý dân cư.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong cách mạng xã hội “thời điểm đặc biệt khi điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan đã chín muồi” được gọi là
thời cơ cách mạng.
tình thế cách mạng.
động lực của cách mạng.
nhiệm vụ của cách mạng.
Theo triết học Mác - Lênin, toàn bộ những biểu tượng, tình cảm, tâm trạng của quần chúng về tín ngưỡng tôn giáo được gọi là
tâm lý tôn giáo.
hệ tư tưởng tôn giáo.
nghi lễ tôn giáo.
hoạt động tôn giáo.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, chức năng chủ yếu của ý thức tôn giáo là
đền bù hư ảo.
củng cố tri thức.
phản ánh hiện thực.
định hướng hành vi.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội là biểu hiện của ý thức xã hội có tính
độc lập tương đối.
quyết định.
kế thừa.
tác động một chiều.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, mục đích và lợi ích của quần chúng nhân dân và lãnh tụ là
khác nhau.
thống nhất.
đối lập.
tách rời nhau.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, đối với lãnh tụ, quần chúng nhân dân luôn là
học trò cần mẫn.
người thầy vĩ đại.
những người thụ động.
lao động bình dân.
“Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng” nếu luận giải theo chủ nghĩa duy vật lịch sử về việc hình thành nên tính cách con người là nhấn mạnh đến sự tác động của yếu tố nào sau đây?
bản chất tự nhiên.
bản chất xã hội.
yếu tố kinh tế.
yếu tố văn hóa.
