NEW
Font size
Worksheetsbài 3
Total questions: 38
Worksheet time: 38mins
Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lý theo quy định của pháp luật là thể hiện bình đẳng về
trách nhiệm pháp lý.
quyền và nghĩa vụ.
thực hiện pháp luật.
trách nhiệm trước Tòa án.
Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều
A. bị tước quyền con người
B. bị xử lí nghiêm minh
C. được giảm nhẹ hình phạt.
D. được đền bù thiệt hại.
Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều
A. bị tước quyền con người
B. bị xử lí nghiêm minh
C. được giảm nhẹ hình phạt.
D. được đền bù thiệt hại.
Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm
hòa giải.
điều tra.
liên đới.
pháp lí.
Chủ thể của hợp đồng lao động là
người lao động và đại diện người lao động.
người lao động và người sử dụng lao động.
đại diện người lao động và người sử dụng lao động.
người lao động và đại diện người sử dụng lao động.
Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng trong lao động?
A. Cùng thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.
B. Tự do lựa chọn các hình thức kinh doanh
C. Có cơ hội như nhau trong tiếp cận việc làm.
D. Tự chủ trong kinh doanh để nâng cao hiệu quả cạnh tranh.
Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng trong lao động?
A. Cùng thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.
B. Tự do lựa chọn các hình thức kinh doanh
C. Có cơ hội như nhau trong tiếp cận việc làm.
D. Tự chủ trong kinh doanh để nâng cao hiệu quả cạnh tranh.
Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua
A. sử dụng lao động.
B. thực hiện quyền lao động.
C. thuê khoán lao động.
D. hợp đồng lao động.
Chủ thể của hợp đồng lao động là
người lao động và đại diện người lao động.
người lao động và người sử dụng lao động.
đại diện người lao động và người sử dụng lao động.
người lao động và đại diện người sử dụng lao động.
Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng trong lao động?
A. Cùng thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.
B. Tự do lựa chọn các hình thức kinh doanh
C. Có cơ hội như nhau trong tiếp cận việc làm.
D. Tự chủ trong kinh doanh để nâng cao hiệu quả cạnh tranh.
Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua
A. sử dụng lao động.
B. thực hiện quyền lao động.
C. thuê khoán lao động.
D. hợp đồng lao động.
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và
nghĩa vụ giữa người sử dụng lao động và
A. chủ doanh nghiệp.
B. chủ đầu tư.
C. người lao động.
D. người đại diện.
Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động được thể hiện thông qua
A. tìm việc làm.
B. kí hợp đồng lao động.
C. sử dụng lao động.
D. thực hiện nghĩa vụ lao động.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện bản chất của hợp đồng lao động?
A. Sự cam kết.
B. Sự giao kèo.
C. Sự hợp tác.
D. Sự thoả thuận.
Theo quy định của pháp luật, nguyên tắc nào dưới đây không áp dụng khi thực hiện giao kết
hợp đồng lao động?
A. Trực tiếp.
B. Bình đẳng.
C. Tự nguyện.
D. Ủy quyền.
Việc kí kết hợp đồng lao động cần căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây?
A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.
B. Tự giác, trách nhiệm, tận tâm.
C. Dân chủ, công bằng, tiến bộ.
D. Tích cực, chủ động, tự quyết.
Đối với lao động nữ, người sử dụng lao động chỉ có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động nữ:
kết hôn.
B. nghỉ việc không có lí do.
C. nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
D. có thai.
Chị A đang làm việc trong công ty A, khi sinh con công ty đã giải quyết cho chị A nghỉ theo chế độ Nhà nước quy định, trong trường hợp này công ty A đã
A. thực hiện bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động.
B. thực hiện bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
C. thực hiện bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
D. thực hiện bình đẳng giữa những người lao động.
Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh tùy theo
A. sở thích và khả năng.
B. nhu cầu thị trường.
C. mục đích bản thân.
D. khả năng và nhu cầu.
Quyền bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là
A. doanh nghiệp tư nhân bình đẳng với doanh nghiệp nhà nước.
B. các doanh nghiệp đều được hưởng miễn giảm thuế như nhau.
C. doanh nghiệp nhà nước được ưu tiên hơn các doanh nghiệp khác.
D. mọi doanh nghiệp đều được kinh doanh các mặt hàng như nhau.
Ông A đã có giấy phép kinh doanh dịch vụ ăn uống nhưng thấy mặt bằng rộng nên ông A làm hồ sơ xin đăng ký kinh doanh thêm dịch vụ vui chơi giải trí. Ông A đã sử dụng quyền nào sau đây?
A. Quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.
B. Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.
C. Quyền chủ động mở rộng quy mô.
D. Quyền được khuyến khích phát triển trong kinh doanh.
Vì điều kiện kinh doanh khó khăn, cả hai công ty A và B kinh doanh cùng một mặt hàng trên cùng một địa bàn và đều được miễn giảm thuế trong thời gian năm. Điều này thể hiện quyền bình dẳng nào dưới đây ?
A. Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh tế.
B. Bình đẳng về nghĩa vụ đối với xã hội.
C. Bình đẳng về quyền trong kinh doanh.
D. Binh đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh.
Các dân tộc Việt Nam đều có đại biểu của mình trong cơ quan quyền lực Nhà nước là biểu hiện quyền bình đẳng về
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. văn hoá.
D. giáo dục.
Bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong mối quan hệ nào?
Tài sản và sở hữu.
Nhân thân và tài sản.
Dân sự và xã hội.
Nhân thân và lao động.
Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình là nội dung bình bình đẳng trong qua hệ nào dưới đây?
A. Quan hệ tình cảm.
B. Quan hệ kế hoạch hóa gia đình.
C. Quan hệ nhân thân.
D. Quan hệ gia đình.
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ
A. khác nhau.
B. ngang nhau.
C. phụ thuộc vào nhau.
D. độc lập với nhau.
Nội dung nào dưới đây không thuộc về quan hệ bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
A. Bình đẳng giữa cha mẹ và các con.
B. Bình đẳng giữa con cháu và cô dì, chú bác.
C. Bình đắng giữa ông bà và cháu.
D. Bình đẳng giữa anh, chị em.
Nội dung nào dưới đây thể hiện nguyên tắc bình đẳng trong quan hệ hôn nhân và gia đình?
A. Dân chủ, công khai, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
B. Dân chủ, tự do, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
C. Dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
D. Dân chủ, bình đẳng, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản được hiểu là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ
A. ngang nhau trong sở hữu tài sản chung.
B. ngang nhau trong sở hữu tài sản riêng.
C. phụ thuộc trong sở hữu tài sản chung.
D. phụ thuộc trong sở hữu tài sản riêng.
Bình đẳng trong quan hệ thân nhân giữa vợ và chồng được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
A. Vợ chồng có quyền cùng nhau quyết định về kinh tế trong gia đình.
B. Vợ chồng tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau.
C. Người vợ có quyền quyết định về việc nuôi dạy con.
D. Người vợ cần làm công việc của gia đình nhiều hơn chồng để tạo điều kiện cho chồng phát triển.
Anh A là chồng chị B, anh A không bao giờ làm việc nhà vì cho rằng làm việc nhà là trách nhiệm của người vợ. Anh A còn tự ý đầu tư mua cổ phiếu từ tiền thừa kế riêng do cha mẹ để lại mà không bàn bạc với chị B. Hành vi và việc làm của anh A đã không thể hiện bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào sau đây?A.
Quan hệ nhân thân.
Quan hệ tài sản.
Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.
Quan hệ về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng.
Câu 1. Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về
A. quyền và nghĩa vụ.
B. quyền và trách nhiệm.
C. nghĩa vụ và trách nhiệm.
D. trách nhiệm và pháp lý.
Câu 5. Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì đều phải chịu trách nhiệm pháp lí
A. như nhau.
B. ngang nhau.
C. bằng nhau.
D. có thể khác nhau.
Câu 7. Quyền và nghĩa vụ công dân có mối quan hệ
A. tách rời hoàn toàn.
B. trùng với nhau.
C. không tách rời nhau.
D. phụ thuộc vào nhau.
Câu 1. Mọi công dân khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền kinh doanh là thể hiện công dân bình đẳng
A. về quyền và nghĩa vụ.
B. trong sản xuất.
C. trong kinh tế.
D. về điều kiện kinh doanh.
Câu 6. Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền học tập, lao động, kinh doanh. Điều này thể hiện
A. công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
B. công dân bình đẳng về quyền.
C. công dân bình đẳng về trách nhiệm.
D. công dân bình đẳng về mặt xã hội.
Câu 7. Ngoài việc bình đẳng về hưởng quyền, công dân còn bình đẳng trong thực hiện
A. nghĩa vụ.
B. trách nhiệm.
C. công việc chung.
D. nhu cầu riêng.
Câu 8. Việc xét xử các vụ án kinh tế của nước ta hiện nay không phụ thuộc người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về
A. quyền trong kinh doanh.
B. trách nhiệm pháp lí.
C. nghĩa vụ trong kinh doanh.
D. nghĩa vụ pháp lí.
