NEW
Font size
WorksheetsLí chương 2
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Sóng cơ là.
Sự truyền chuyển động cơ trong không khí.
Những dao động cơ lan truyền trong môi trường vật chất.
Chuyển động tương đối của vật này so với vật khác.
Sự co dãn tuần hoàn giữa các phần tử môi trường.
Bước sóng là.
Quãng đường mà mỗi phần tử của môi trường đi được trong 1 giây.
Khoảng cách giữa 2 phần tử của sóng dao động ngược pha.
Khoảng cách giữa 2 phần tử sóng gần nhau nhất của dao động cùng pha.
Khoảng cách giữa 2 vị trí xa nhau nhất của mỗi phần tử sóng.
Sóng ngang là sóng.
Lan truyền theo phương nằm ngang.
Trong đó các phần tử sóng dao động theo phương nằm ngang.
Trong đó các phần tử sống dao động theo phương vuông góc với phương truyền ng.
Trong đó các phần tử sống dao động theo cùng một phương với phương truyền sóng.
Phương trình sóng có dạng nào trong các dạng sau
x=Asin2π(t/T−x/λ)
x=Acosw(tT+phi)
x=Acos(wt+phi)
x=Acosw(t−x/λ)
Một sóng cơ có tần số f lan truyền trong môi trường vật chất đàn hồi với vận tốc v. Khi đó, bước sóng được tính theo công thức.
λ=v.f
λ=v/f
λ=2v.f
λ=2v/
Phát biểu nào sau đây không đúng với sóng cơ?
Sóng cơ có thể lan truyền được trong môi trường chất rắn.
Sóng cơ có thể lan truyền được trong môi trường chất lỏng.
Sóng cơ có thể lan truyền được trong môi trường chất khí.
Sóng cơ có thể lan truyền được trong môi trường chân không.
Phát biểu nào sau đây về sống cơ không đúng?
Sóng cơ là quá trình lan truyền dao động cơ trong 1 môi trường liên tục.
Sóng ngang là sóng có các phần tử dao động theo phương ngang.
Sóng dọc là sóng có các phần tử dao động theo phương trùng với phương truyền sống.
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kỳ.
Phát biểu nào sau đây về đại lượng đặc trưng của sóng cơ không đúng?
Chu kỳ của sóng chính= chu kỳ dao động của các phần tử dao động.
Tần số của sóng chính= tần số dao động của các phần tử dao động.
Tốc độ của sóng chính= tốc độ dao động của các phần tử dao động.
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kỳ.
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào dưới đây là sai.
Sóng ngang là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua vuông góc với phương truyền sóng.
Khi sóng truyền đi các phần tử vật chất nơi sóng truyền qua cùng truyền đi theo sóng.
Sóng cơ không truyền được trong chân không.
Sóng dọc là sóng mà phương dao động của các phần tử vật chất nơi sóng trì qua trùng với phương truyền sóng.
Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là sai?
Sóng cơ học là sự lan truyền dao động cơ học trong môi trường vật chất.
Sóng cơ học truyền được trong tất cả các môi trường rắn lỏng khí và chân không.
Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc.
Sóng cơ học lan truyền trên mặt nước là sóng ngang.
Khi nói về sóng cơ phát biểu nào sau đây sai?
Bước sóng là khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại 2 điểm đó ngược pha nhau.
Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sống gọi là sóng dọc.
Sóng, trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng gọi là sóng ngang.
Tại mỗi điểm của môi trường có sóng truyền qua biên độ của sóng là biên độ dao động của phần tử môi trường.
Khoảng cách giữa 2 điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau gọi là.
Vận tốc truyền sóng.
Bước sóng.
Độ lệch pha.
Chu kỳ.
Sóng cơ loan truyền cho môi trường đàn hồi với vận tốc v không đổi khi tăng tần số sóng lên 2 lần thì bước sóng.
Tăng 2 lần.
Tăng 1.5 lần.
Không đổi.
Giảm 2 lần.
Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào.
Năng lượng sóng.
Tần số dao động.
Môi trường truyền sóng.
Bước sóng.
Khi sóng truyền từ môi trường này sang môi trường khác, đại lượng không đổi là.
Cường độ sóng.
Bước sóng.
Chu kỳ sóng.
Tốc độ truyền sóng.
Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không đổi?
Tần số sóng.
Tốc độ truyền sóng.
Biên độ sóng.
Bước sóng.
Điều kiện để giao thoa sóng là có 2 sóng cùng phương.
Chuyển động ngược chiều nhau.
Cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
Cùng bước sóng giao nhau.
Cùng biên độ, cùng tốc độ giao nhau.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, tồn tại các điểm dao động với biên độ cực đại.
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, tồn tại các điểm không dao động.
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, các điểm dao động với biên độ cực đại tạo thành các vân giao thoa.
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, các điểm dao động mạnh tạo thành các đường thẳng cực đại.
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước khoảng cách giữa 2 cực đại liên tiếp nằm trên đường nối 2 tâm sóng có độ dài là.
2 lần bước sóng.
1 bước sóng.
Một nửa bước sóng.
1/4 bước sóng.
Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì.
Tất cả các điểm trên dây đều dừng lại, không dao động.
Nguồn phát sóng ngừng dao động, còn các điểm trên dây vẫn dao động.
Trên dây có các điểm dao động mạnh, xen kẽ với các điểm đứng yên.
Trên dây chỉ còn ng phản xạ còn sóng tới bị triệt tiêu.
Khi xảy ra hiện tượng sóng dừng trên khoảng cách giữa 2 nút sóng liên tiếp là.
1/4 bước sóng
bước sóng
1 bước sóng
Khi xảy ra hiện tượng sống dừng trên một sợi dây đàn hồi thì khoảng cách giữa 2 bụng sóng liên tiếp=
1/4 bước sóng.
Một bước sóng.
Nửa bước sóng.
2 bước sóng.
Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi khoảng cách từ một bụng đến nút gần nó nhất=
Một số nguyên lần bước sóng.
Một nửa bước sóng.
1 bước sóng.
1/4 bước sóng.
Cảm giác về âm phụ thuộc vào.
Nguồn âm và môi trường truyền âm.
Môi trường truyền ông và tai người nghe.
Nguồn âm và tai người nghe.
Tai, người nghe và thần kinh thị giác.
Độ cao của âm phụ thuộc vào.
Độ đàn hồi của nguồn âm.
Biên độ dao động của nguồn âm.
Tần số của nguồn âm.
Đồ thị dao động của nguồn âm.
Giá trị mức cường độ âm mà tai con người có thể nghe được là.
Từ 0 dB đến 1000 dB.
từ 10 dB đến 100 dB
từ -10 dB đến 100 dB
từ 0 dB đến 130 dB
Âm cơ bản và hòa âm bậc 2 do cùng một dây đàn phát ra có mối liên hệ với nhau như thế nào?
Họa âm có cường độ lớn hơn cường độ âm cơ bản.
Tần số họa âm bậc 2 lớn gấp đôi tần số âm cơ bản.
Tần số âm cơ bản lớn gấp đôi tần số họa âm bậc 2.
c độ âm cơ bản lớn gấp đôi tốc độ họa âm bậc 2.
Trong các nhạc cụ hộp đàn có tác dụng gì?
Làm tăng độ cao và độ to của âm.
Để giữ cho âm phát ra có tần số ổn định.
Vừa khuếch đại âm thanh vừa tạo ra âm sắc riêng của âm do đàn phát ra.
Tránh được tạp âm và tiếng ồn làm cho tiếng đàn trong trẻo.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sóng âm là sóng cơ có tần số nằm trong khoảng từ 16Hz đến 20kHz
Sóng hạ âm là sóng cơ có tần số nhỏ hơn 16Hz
Sóng siêu âm là sóng cơ có tần số lớn hơn 20kHz
Sóng âm thanh bao gồm cả sóng âm, âm và siêu âm.
Một sóng âm truyền trong không khí trong số các đại lượng: biên độ sóng, tần số sóng, vận tốc truyền sóng và bước sóng. Đại lượng không phụ thuộc vào các đại lượng còn lại là.
Bước sóng.
Biên độ sóng.
Vận tốc truyền sóng.
Tần số sóng.
Sóng siêu âm.
Truyền được trong chân không.
Không truyền được trong chân không.
Truyền trong không khí nhanh hơn trong nước.
Truyền trong nước nhanh hơn trong sắt.
Âm sắc là đặc tính sinh lý của âm.
Chỉ phụ thuộc vào biên độ.
Chỉ phụ thuộc vào tần số.
Chỉ phụ thuộc vào cuờng độ ăn.
Chỉ phụ thuộc vào tần số và biên độ.
c độ âm trong môi trường nào sau đây là lớn nhất.
Môi trường không khí loãng.
Môi trường không khí.
Môi trường nước nguyên chất.
Môi trường chất rắn.
Sóng âm truyền từ không khí vào nước thì.
Tần số và bước sóng đều thay đổi.
Tần số thay đổi còn bước sóng không thay đổi.
Tần số không thay đổi, còn bước sóng thay đổi.
Tần số và bước sóng đều không thay đổi.
Tại một điểm đại lượng đo= lượng năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó vuông góc với phương truyền sóng một đơn vị thời gian là.
Cường độ âm.
Độ cao của âm.
Độ to của âm.
Mức cường độ âm.
Một âm có tần số xác định lần lượt truyền trong nước, nhôm, không khí với tốc độ tương ứng là v1 v2 v3. Nhận định nào sau đây là đúng?
v2 > v1 >v3
v1 > v2 > v3
v3 > v2 > v1
v1 > v3 > v2
Chọn câu đúng: Sóng phản xạ
luôn luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ
luôn luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ
ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ khi phản xạ trên 1 vật cản cố định
ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ khi phản xạ trên một vật cản cố định
Nhận định nào sau đây về sóng cơ học là sai
Khi bước sóng truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì chu kì tần số và bước sóng không đổi
Bước sóng là quãng đường sóng lan truyền được trong một chu kỳ
Lan truyền sóng là lan truyền trạng thái dao động hay lan truyền pha dao động
Vận tốc truyền sóng phụ thuộc vào môi trường truyền sóng
Ống sáo có 7 lỗ, khi thổi ta mở các lỗ thì ống phát ra các âm thanh khác nhau, vậy việc mở các lỗ có tác dụng thay đổi
chiều dài của ống sáo
chiều dài của cột khí trong ống
tần số âm
cường độ âm
Để phân loại sóng ngang, sóng dọc người ta căn cứ vào
vận tốc truyền sóng và bước sóng
phương dao động và vận tốc truyền sóng
phương truyền sóng và bước sóng
phương dao động và phương truyền sóng
Mức cường độ âm được đo bằng
Ben
Oát
Oát trên mét vuông
Niuton trên mét
