NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra kiến thức về dòng điện
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Câu 1. Dòng điện được định nghĩa là:
Dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
Dòng chuyển động của các điện tích.
Là dòng chuyển dời có hướng của electron.
Là dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
Câu 2. Chiều của dòng điện là chiều dịch chuyển của các:
Electron.
Prôton.
Điện tích dương.
Notron.
Câu 3. Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của:
Các ion dương.
Các electron.
Các ion âm.
Các nguyên tử.
Câu 4. Tác dụng đặc trưng của dòng điện là:
Tác dụng từ.
Tác dụng nhiệt.
Tác dụng hóa học.
Tác dụng sinh lí.
Câu 5. Cường độ của dòng điện được tính bằng công thức nào sau đây?
I = q^2 / t
T = q / t
I = q^2 × t
I = q . t
Câu 6. Cường độ dòng điện được đo bằng:
Nhiệt kế.
Lực kế.
Công tơ điện.
Ampe kế.
Câu 7. Đơn vị đo cường độ dòng điện là:
Jun.
Oát.
Ampe.
Vôn.
Câu 8. Ngoài đơn vị Ampe, đơn vị của cường độ dòng điện còn là:
Jun.
Cu-lông.
Vôn.
Cu-lông / giây.
Câu 9. Đơn vị đo điện lượng là:
Vôn.
Jun.
Oát.
Cu-lông.
Câu 10. Điều kiện để có dòng điện là:
Chỉ cần có hiệu điện thế.
Chỉ cần duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu một vật dẫn.
Chỉ cần có nguồn điện.
Chỉ cần có các vật dẫn điện nối liền nhau tạo thành mạch điện kín.
Câu 11. Theo định nghĩa, cường độ dòng điện không đổi được xác định bằng công thức:
I = q.t
I = q/t
I = t/q
I = q/e
Câu 12. Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó:
Có hướng như nhau tại mọi điểm.
Có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm.
Có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
Có độ lớn giảm dần theo thời gian.
Câu 13. Cường độ điện trường là đại lượng:
Vectơ
Vô hướng, có giá trị dương.
Vô hướng, có giá trị dương hoặc âm.
Vectơ, có chiều luôn hướng vào điện tích âm.
Câu 14. Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường:
Về khả năng thực hiện công.
Về tốc độ biến thiên của điện trường.
Về mặt tác dụng lực.
Về năng lượng.
Câu 15. Điện trở của vật dẫn là gì?
Là đại lượng đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của vật dẫn.
Là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu của dòng điện.
Là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện.
Là đại lượng đặc trưng cho mức độ tác dụng mạnh hay yếu của điện trường.
Câu 16. Đặc điểm của điện trở nhiệt NTC có hệ số nhiệt điện trở:
Dương, khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
Dương, khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.
Âm, khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
Âm, khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.
Câu 17. Đơn vị đo điện trở là:
Ôm (Ω).
Fara (F).
Cu-lông (C).
Oát (W).
Câu 18. Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 12 V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,3 A. Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đi 4 V thì dòng điện qua dây dẫn khi đó có cường độ dòng điện là:
0,6 A
0,5 A
0,3 A
0,2 A
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là:
Một đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
Một đường cong đi qua gốc toạ độ.
Một đường thẳng không đi qua gốc toạ độ.
Một đường cong không đi qua gốc toạ độ.
Đặc điểm của điện trở nhiệt có hệ số nhiệt điện trở:
Dương, khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
Dương, khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.
Âm, khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
Âm, khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.
So sánh đèn sợi đốt và điện trở nhiệt thuận. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Điện trở của cả hai đều tăng nhanh theo nhiệt độ.
Điện trở của cả hai đều tăng chậm theo nhiệt độ.
Điện trở đèn sợi đốt tăng nhanh hơn so với điện trở nhiệt thuận.
Điện trở đèn sợi đốt tăng chậm hơn so với điện trở nhiệt thuận.
Trong các nhận định về suất điện động, nhận định không đúng là:
Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện.
Suất điện động được đo bằng thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích ngược chiều điện trường và độ lớn điện tích dịch chuyển.
Đơn vị của suất điện động là Jun.
Suất điện động của nguồn có trị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực khi mạch ngoài hở.
Công thức tính suất điện động của nguồn là:
ℰ = A / q
ℰ = A × q
ℰ = U × q
ℰ = U / q
Đại lượng đặc trưng của nguồn điện là:
Cường độ dòng điện tạo được.
Hiệu điện thế tạo được.
Suất điện động và điện trở trong
công của nguồn
Trong nguồn điện, lực lạ có tác dụng:
Làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực dương sang cực âm của nguồn điện.
Làm dịch chuyển các điện tích dương từ cực âm sang cực dương của nguồn điện.
Làm dịch chuyển các điện tích dương theo chiều điện trường trong nguồn điện.
Làm dịch chuyển các điện tích âm ngược chiều điện trường trong nguồn điện.
Nhận định nào về dòng điện trong kim loại là không đúng?
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do.
Nhiệt độ của kim loại càng cao thì dòng điện qua nó bị cản trở càng nhiều.
Nguyên nhân điện trở của kim loại là do sự mất trật tự trong mạng tinh thể.
Khi trong kim loại có dòng điện thì electron sẽ chuyển động cùng chiều điện trường.
Kim loại dẫn điện tốt vì:
Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.
Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.
Giá trị điện tích của mỗi electron tự do trong kim loại lớn hơn các chất khác.
Mật độ các ion tự do lớn.
Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó sẽ:
Giảm đi.
Không thay đổi.
Tăng lên.
Ban đầu tăng lên theo nhiệt độ nhưng sau đó lại giảm dần.
Hạt tải điện trong kim loại là:
Ion dương.
Electron tự do.
Ion âm.
Ion dương và electron tự do.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hạt tải điện trong kim loại là electron.
Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm nếu nhiệt độ được giữ không đổi.
Hạt tải điện trong kim loại là ion dương và ion âm.
Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt.
Hai điện tích điểm q₁ và q₂ đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q₁ > 0 và q₂ < 0.
q₁ < 0 và q₂ > 0.
q₁·q₂ > 0.
q₁·q₂ < 0.
Một hệ cô lập gồm hai vật trung hòa điện. Ta có thể làm cho chúng nhiễm điện bằng cách:
Cho chúng tiếp xúc với nhau.
Cọ xát chúng với nhau.
Đặt hai vật lại gần nhau.
Cả A, B, C đều sai.
Độ lớn của lực tương tác tĩnh điện (lực Cu-lông) giữa hai điện tích điểm đặt trong không khí:
Tỉ lệ thuận với bình phương độ lớn hai điện tích đó.
Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa chúng.
Tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng.
Lực tương tác tĩnh điện Cu-lông được áp dụng đối với trường hợp:
Hai vật tích điện cách nhau một khoảng rất lớn hơn kích thước của chúng.
Hai vật tích điện cách nhau một khoảng rất nhỏ hơn kích thước của chúng
Hai vật tích điện được coi là điện tích điểm và đứng yên
Hai vật tích điện được gọi là điện tích điểm có thể đứng yên hay chuyển động
Không thể nói về hằng số điện môi của chất nào dưới đây?
Chất khí
Chất lỏng
Chất rắn
Chất dẫn điện
Công thức của định luật Cu-lông là:
F=k.q1.q2/r^2
F=q1.q2/r^2
F=k.|q1.q2|/r^2
F=|q1.q2|/k.r^2
Điện trường là:
Môi trường không khí quanh điện tích.
Môi trường chứa các điện tích.
Môi trường dẫn điện.
Môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho:
Thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
Điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
Tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
Tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
V/m²
V·m
V/m
V·m²
Một hệ cô lập gồm hai vật cùng kích thước, một vật tích điện dương và một vật trung hòa điện. Ta có thể làm cho chúng nhiễm điện cùng dấu và bng nhau bằng cách:
Cho chúng tiếp xúc với nhau
Cọ xát chúng với nhau
Đặt hai vật lại gần nhau
A,B,C đúng
