wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm bài 21 Lịch sử

Total questions: 39

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Ngày 10 – 10 – 1954 là ngày diễn ra sự kiện quan trọng nào ở Việt Nam?

a)

Quân đội Việt Nam tiếp quản thủ đô Hà Nội

b)

Trung ương Đảng, Chính phủ ra mắt nhân dân Thủ đô

c)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng 

d)

Pháp rút quân khỏi miền Nam

2.

Đâu không phải là âm mưu của đế quốc Mĩ từ năm 1954-1975 khi thay chân Pháp ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chia cắt lâu dài Việt Nam

b)

Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương

c)

. Làm bàn đạp tấn công ra miền Bắc để tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản

d)

Thúc đẩy sự giàu mạnh của miền Nam để đối trọng với miền Bắc

3.

 Nhiệm vụ của miền Bắc Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Kháng chiến chống Mĩ cứu nước

b)

. Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

c)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

4.

Nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng miền Bắc sau 1954 là tiến hành

a)

Khắc phục hậu quả chiến tranh.

b)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Đấu tranh đòi Mỹ rút quân về nước.

d)

. Cách mạng dân chủ tư sản.

5.

Kẻ thù trực tiếp của nhân dân miền Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Đế quốc Mĩ

b)

Thực dân Pháp 

c)

Chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

d)

Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm

6.

Đặc điểm nổi bật của tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân hoàn thành trên phạm vi cả nước

b)

Mĩ thay chân Pháp xâm lược Việt Nam

c)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau

d)

Cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

7.

Điểm nổi bật của tình hình miền Nam ngay sau hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương là

a)

Chuyển sang đấu tranh vũ trang chống Mỹ.

b)

Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục kinh tế.

c)

Thành lập chính quyền cách mạng lâm thời ở miền Nam.

d)

Vẫn chịu ách thống trị của đế quốc và tay sai.

8.

Nguyên nhân trực tiếp nào khiến cho Việt Nam bị chia cắt mặc dù Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đã quy định về vấn đề thống nhất đất nước?

a)

Tác động của cục diện hai cực, hai phe

b)

Do âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam của Mĩ- Diệm 

c)

. Do Pháp chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam trước khi rút quân

d)

. Do nhân dân miền Nam không muốn hiệp thương thống nhất

9.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là

a)

Một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc

b)

Đảng lãnh đạo cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước

d)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước

10.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm 2 miền sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Do tác động của cục diện hai cực, hai phe

b)

Do âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam của Mĩ- Diệm

c)

Do Pháp chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam trước khi rút quân

d)

. Do nhân dân miền Nam không muốn hiệp thương thống nhất

11.

Học thuyết nào đã chi phối việc đế quốc Mĩ quyết tâm theo đuổi cuộc chiến tranh Việt Nam (1954-1975) để ngăn chặn làn sóng cộng sản tràn xuống phía Nam?

a)

Học thuyết Truman

b)

Học thuyết Domino 

c)

Học thuyết Kenedy

d)

Học thuyết Nixon

12.

Trong những năm 1954- 1975, Việt Nam là một trong những trọng điểm trong chiến lược nào của đế quốc Mĩ?

a)

Chiến lược toàn cầu 

b)

Thực dân kiểu mới 

c)

. Trả đũa ồ ạt

d)

Phản ứng linh hoạt

13.

Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương?

a)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

. Đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm.

c)

Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.

d)

Tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

14.

Thời kì cách mạng nào Đảng ta chủ trương thực hiện cùng lúc hai chiến lược cách mạng khác nhau?

a)

Thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).

b)

. Thời kì từ sau năm 1975 đến nay.

c)

Thời kì đấu tranh giải phóng dân tộc (1930 - 1945).

d)

Thời kì kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975).

15.

Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ (1954) giống với những nước nào dưới đây

a)

Đức và Triều Tiên.

b)

Đức và Nhật Bản.

c)

Triều Tiên và Nhật Bản.

d)

. Trung Quốc và Triều Tiên. 

16.

Việc kí kết và thi hành Hiệp định Giơnevơ đã tạo ra sự chuyển biến như thế nào đối với cách mạng Việt Nam ngày sau năm 1954?

a)

. Chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công về chiến lược.

b)

Chuyển từ thế bị động phòng ngự sang thế tiến công về chiến lược.

c)

Chuyển từ thế tiến công sang thế giữ gìn lực lượng.

d)

Chuyển từ thế bị động sang thế chủ động.

17.

Điểm khác nhau cơ bản giữa chính sách thực dân mới của Mĩ so với chính sách thực dân cũ của Pháp ở Việt Nam là

a)

đưa quân đội vào Việt Nam.

b)

thống trị thông qua chính quyền tay sai.

c)

đưa phương tiện chiến tranh vào Việt Nam.

d)

dùng chiến thắng quân sự buộc ta kí hiệp định.

18.

 Tình hình Việt Nam sau cách mạng tháng Tám 1945 và Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương cho thấy

a)

Việt Nam luôn phải đấu tranh ở trong tình thế bị bao vây, cô lập.

b)

Tinh thần đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung của ba nước Đông Dương.

c)

Thắng lợi quân sự có ý nghĩa quyết định trong việc kết thúc chiến tranh.

d)

Sự cấu kết của chủ nghĩa đế quốc để đàn áp cách mạng Việt Nam.

19.

 Hoàn thành cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam (1954-1957) thực chất là để hiện thực hóa khẩu hiệu gì?

a)

Người cày có ruộng

b)

Không một tấc đất bỏ hoang

c)

Tăng gia sản xuất

d)

. Tấc đất, tấc vàng

20.

Đâu không phải mục đích của việc hoàn thành cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam (1954-1957)?

a)

Đáp ứng yêu cầu về quyền lợi của giai cấp nông dân

b)

Củng cố khối liên minh công- nông

c)

Mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất

d)

Chi việncho miền Nam kháng chiến chống Mĩ

21.

Đâu không phải là ý nghĩa của việc hoàn thành cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam (1954-1957)?

a)

Xóa bỏ giai cấp địa chủ phong kiến

b)

Đưa nông dân trở thành người làm chủ nông thôn

c)

Khối liên minh công- nông được củng cố

d)

Củng cố niềm tin cho nhân dân miền Nam kháng chiến chống Mĩ

22.

Anh (chị) hiểu thế nào là cải cách ruộng đất?

a)

Lấy ruộng đất công chia bình quân cho nông dân 

b)

Xóa bỏ quan hệ sở hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến, xác lập quyền sở hữu ruộng đất của nông dân 

c)

Phân phối lại ruộng đất cho nhân dân một cách hợp lý 

d)

Là quá trình hữu sản hóa nông dân ở nông thôn

23.

Quá trình cải cách ruộng đất ở Việt Nam được bắt đầu thực hiện từ khi nào?

a)

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945

b)

Từ đầu năm 1953

c)

Sau khi miền Bắc được giải phóng (1954)

d)

Sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi (1975)

24.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến việc Đảng và Chính phủ cần phải hoàn thành cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954-1957) là

a)

Để củng cố khối liên minh công- nông

b)

Để mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất 

c)

Thực hiện “khẩu hiệu người cày có ruộng”

d)

Để giải quyết triệt để mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến

25.

Bản chất của cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam trong những năm 1954-1957 là

a)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Bắc

b)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở miền Bắc

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới ở miền Bắc 

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc

26.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hạn chế trong quá trình cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam (1954-1975)

a)

Đấu tố tràn lan, thô bạo

b)

. Sai lầm trong việc đánh giá, quy kết địa chủ không bám sát thực tế

c)

Do sự chống phá của các thế lực thù địch

d)

Do trình độ của những người tham gia đấu tố còn hạn chế

27.

Hội nghị nào của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã cho thấy Đảng đã nhận thấy những hạn chế của cải cách ruộng đất và kiên quyết sửa chữa những sai lầm đó?

a)

Hội nghị lần thứ 10 Ban chấp hành Trung ương Đảng (9-1956)

b)

Hội nghị lần thứ 9 Ban chấp hành Trung ương Đảng (9-1956) 

c)

Hội nghị lần thứ 10 Ban chấp hành Trung ương Đảng (10-1956)

d)

Hội nghị lần thứ 10 Ban chấp hành Trung ương Đảng (12-1956)

28.

: Cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam trong những năm 1954 -1957 đã để lại cho Đảng bài học kinh nghiệm lớn nhất gì trong quá trình tổ chức, lãnh đạo cách mạng?

a)

Không chủ quan, giáo điều 

b)

. Phải bám sát tình hình thực tế

c)

Phải dũng cảm thừa nhận sai lầm và kiên quyết sửa chữa

d)

D. Phải nâng cao trình độ cán bộ, Đảng viên

29.

Bài học nào được rút ra cuộc cải cách ruộng đất (1954 - 1956) cho công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?

a)

. Dựa vào giai cấp công nhân.

b)

. Dựa vào địa chủ kháng chiến.

c)

Dựa vào sức mạnh của giai cấp nông dân.

d)

Dựa vào sức mạnh của toàn dân.

30.

Thắng lợi nào của nhân dân miền Nam đã đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

a)

. Đồng Khởi

b)

Bác Ái

c)

Ấp Bắc

d)

Vạn Tường

31.

Phong trào nào đã chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công?

a)

Phong trào hòa bình (1954)

b)

Phong trào Đồng Khởi (1959-1960)

c)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân (1968)     

d)

Tiến công chiến lược (1972)

32.

Tại hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1-1959) đã xác định phương pháp cách mạng của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam là

a)

Đấu tranh chính trị

b)

. Đấu tranh vũ trang

c)

. Bạo lực cách mạng 

d)

Đấu tranh ngoại giao

33.

Định Thủy, Bình Khánh, Phước Hiệp là 3 xã thuộc huyện nào của tỉnh Bến Tre?

a)

Mỏ Cày

b)

Châu Thành

c)

Giồng Trôm

d)

Ba Tri

34.

Đâu không phải là ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?

a)

Làm phá sản chiến lược “chiến tranh đơn phương” của đế quốc Mĩ

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

c)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

d)

. Chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có thể đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ

35.

Vì sao Hội nghị 15 Ban chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng?

a)

. Các lực lượng cách mạng miền Nam đã phát triển

b)

Hành động khủng bố dã man của chính quyền Mĩ- Diệm 

c)

Đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh 

d)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ

36.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) là

a)

Lực lượng cách mạng được giữ gìn và phát triển trong những năm 1954-1959 

b)

Mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam với chính quyền Mĩ- Diệm 

c)

Tác động của nghị quyết 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1-1959

d)

Hành động phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ của chính quyền Mĩ- Diệm

37.

Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến bùng nổ phong trào “Đồng khởi” 1959 -1960 là

a)

Mỹ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”.

b)

Thông qua nghị quyết Hội nghị lần thứ XV của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam.

c)

Do chính sách cai trị của Mỹ - Diệm làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng.

d)

Mỹ Diệm phá hoại hiệp định, thực hiện chiến dịch tố cộng diệt cộng, thi hành Luật 10-59  lê máy chém đi khắp miền Nam làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.

38.

Đâu là lực lượng chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam sau phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?

a)

Đảng Lao động Việt Nam 

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam 

c)

Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam

d)

Trung ương cục miền Nam

39.

Đâu không phải là đặc điểm của phong trào Đồng khởi (1959-1960)?

a)

Nổ ra ở vùng nông thôn miền Nam

b)

Từ chỗ lẻ tẻ phát triển thành một cao trào cách mạng

c)

Nổ ra ngay sau khi nghị quyết 15 ra đời, chứng tỏ đường lối của Đảng là đúng

d)

Phát triển mạnh ngay trong các đô thị miền Nam