Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 - 48.HOA.CNB

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Sau phong trào Đồng khởi.

b)

Sau thất bại của chiến lược “chiến tranh đơn phương”.

c)

Sau thất bại của chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.

d)

Sau thất bại chiến lược “chiến tranh cục bộ”.

2.

Thắng lợi nào buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược nước ta?

a)

Chiến thắng Mậu Thân 1968.

b)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Chiến thắng hai mùa khô (1965-1966) và (1966-1967).

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

3.

Vì sao Mĩ chấp nhận thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Pa-ri?

a)

Bị thất trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

b)

Bị thất bại trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm đánh phá miền Bắc.

c)

Bị thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

d)

Bị đánh bất ngờ trong cuộc tập kích chiến lược Tết Mậu Thân 1968.

4.

Điểm giống nhau giữa trận Điện Biên Phủ 1954 và trận “Điện Biên Phủ trên không” là

a)

thắng lợi có ý nghĩa quyết định trên bàn đàm phán.

b)

thắng lợi mang tính bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống xâm lược.

c)

thắng lợi có ý nghĩa quyết định trên mặt trận quân sự.

d)

thắng lợi diễn ra tại Điện Biên Phủ.

5.

Ý nghĩa nào dưới đây không nằm trong thắng lợi của Cuộc tiến công chiến lược năm 1972?

a)

Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ.

b)

Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân đội Sài Gòn và quốc sách “bình định” của “Việt Nam hóa chiến tranh”

c)

Buộc Mĩ ngừng ngay cuộc ném bom đánh phá miền Bắc 12 ngày đêm

d)

 Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến trranh xâm lược

6.

Điểm nào trong các điểm sau đây là điểm khác nhau giữa “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt”?

a)

Là loại hình chiến tranh thực dân mới nhằm chống lại cách mạng miền Nam.

b)

Sử dụng quân đội Đồng minh.

c)

Sử dụng cố vấn Mĩ, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ.

d)

Sử dụng lực lượng quân viễn chinh Mĩ, quân chư hầu và tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc.

7.

Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pa-ri đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước là

a)

phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh.

b)

tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, “Ngụy nhào”.

c)

tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Ngụy nhào”.

d)

đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “Ngụy nhào”.

8.

Ý nghĩa nào dưới đây không nằm trong thắng lợi của Cuộc tiến công chiến lược năm 1972?

a)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến trranh xâm lược

b)

Buộc Mĩ ngừng ngay cuộc ném bom đánh phá miền Bắc 12 ngày đêm

c)

Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ.

d)

Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân đội Sài Gòn và quốc sách “bình định” của “Việt Nam hóa chiến tranh”

9.

Cuộc phản công chiến lược mùa khô lần thứ nhất (1965-1966) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam nhằm vào hướng chiến lược chính là.

a)

Đông Nam Bộ và Liên khu V.

b)

Đông Nam Bộ

c)

Liên khu V.

d)

Đông Nam Bộ và đồng bằng Liên khu V

10.

Cuộc phản công chiến lược mùa khô lần thứ hai (1966-1967) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam nhằm mục tiêu gì.

a)

Tiêu diệt cơ quan đầu não của ta.

b)

Bình định

c)

Tiêu diệt quân chủ lực của ta.

d)

Tiêu diệt chủ lực và cơ quan đầu não của ta.

11.

Cuộc hành quân mang tên “Ánh sáng sao” nhằm thí điểm cho “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ diễn ra ở đâu?

a)

Vạn Tường.

b)

Ba Gia.

c)

Núi Thành.

d)

Chu Lai.

12.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã làm phá sản mục tiêu chiến lược “tìm diệt” và “bình định” của Mĩ.

a)

Chiến thắng Đồng Xoài.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

Chiến thắng hai mùa khô (1965-1966), (1966-1967)

d)

Chiến thắng Ba Gia.

13.

Hãy xác định nội dung cơ bản của Hiệp định Pa-ri

a)

Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

b)

Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

c)

Các bên để cho nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.

d)

Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân chư hầu về nước.

14.

Căn cứ vào đâu ta quyết định mở cuộc Tổng tiến cộng và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

a)

Quân đội Trung Quốc sang giúp đỡ ta đánh Mĩ.

b)

Quân Mĩ suy yếu và có nguy cơ bị tan rã.

c)

Sự giúp đỡ về vật chất, phương tiện chiến tranh của Trung Quốc, Liên Xô.

d)

Ta nhận định tương quan lực lượng thay đổi có lợi cho ta, lợi dụng mâu thuẫn ở Mĩ trong cuộc bầu cử Tổng thống năm 1968.

15.

Đâu là yếu tố bất ngờ nhất của cuộc tiến công và nổi dậy trong Tết Mậu Thân 1968

a)

Mở đầu cuộc tiến công vào đêm giao thừa, đồng loạt ở 37 thị xã, 5 thành phố.

b)

Tiến công vào các vị trí đầu não của địch ở Sài Gòn.

c)

Tiến công vào sân bay Tân Sơn Nhất.

d)

Tấn công vào bộ Tổng tham mưu quân đội Sài Gòn.

16.

Cuộc Tổng tiến công và Nổi dậy Mậu Thân 1968 diễn ra mạnh mẽ nhất ở đâu?

a)

Ở Huế.

b)

Ở các đô thị lớn    

c)

Ở Sài Gòn    

d)

Ở Bến Tre

17.

Đâu là yếu tố bất ngờ nhất trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968?

a)

Tiến công vào các vị trí đầu não của địch ở Sài Gòn.

b)

Tiến công vào đêm giao thừa.

c)

Tiến công vào Bộ tổng tham mưu quan đội Sài Gòn.

d)

Tiến công vào sân bay Tân Sơn Nhất.

18.

Chiến lược “chiến tranh cục bộ” được thực hiện dưới thời Tổng thống Mĩ

a)

Nich-xơn

b)

Giôn-xơn

c)

Ken-nơ-di

d)

Ai-xen-hao

19.

Âm mưu cơ bản của chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh là

a)

tiếp tục âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.

b)

thực hiện chính sách xâm lược thực dân mới ở Việt Nam.

c)

dựa vào ưu thế quân sự để giành thắng lợi.

d)

lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

20.

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18-8-1968, chứng tỏ điểu gì?

a)

Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mĩ.

b)

Lực lượng vũ trang miền Nam đã trường thành nhanh chóng.

c)

Quân viễn chinh Mĩ đã mất khá năng chiến đấu.

d)

Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.