NEW
Font size
Worksheetsôn tập vl (4)
Total questions: 73
Worksheet time: 53mins
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mẫu nguyên tử Borh?
A. Trạng thái kích thích có năng lượng càng cao thì bán kính quỹ đạo của êlectron càng lớn.
B. Trong các trạng thái dừng, động năng của êlectron trong nguyên tử bằng không.
C. Khi ở trạng thái cơ bản, nguyên tử có năng lượng cao nhất.
D. Nguyên tử bức xạ khi chuyển từ trạng thái cơ bản lên trạng thái kích thích.
Xét 4 hạt: notrino,notron, proton, electron. Các hạt này được sắp xếp theo thứ tự giảm dần của khối lượng nghỉ là
A. notron, prôtôn, notrinô, êlectron.
B. prôtôn, notron, êlectron, nơtrinô.
C. notron, prôtôn, êlectron, nơtrinô.
D. nơtrinô, notron, prôtôn, êlectron.
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây sai?
A. Sóng điện từ không truyền được trong chân không.
B. Sóng điện từ là sóng ngang.
C. Sóng điện từ tuân theo các quy luật giao thoa, nhiễu xạ.
D. Sóng điện từ mang năng lượng.
Lực hạt nhân là lực nào sau đây?
A. Lực từ.
B. Lực hút giữa các nuclôn.
C. Lực điện.
D. Lực hấp dẫn.
Chọn câu sai trong các câu sau khi nói về các bức xạ điện từ?
A. Tia X là sóng điện từ có bước sóng dài.
B. Tia tử ngoại kích thích nhiều phản ứng hóa học.
C. Tia X có tác dụng lên kính ảnh.
D. Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
A. Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ.
B. Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím.
C. Tia hồng ngoại là các bức xạ nhìn thấy được.
D. Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt.
Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Biết khoảng cách ngắn nhất giữa một nút sóng và vị trí cân bằng của một bụng sóng là 0,25 m. Sóng truyền trên dây với bước sóng là
A. 1,5 m.
B. 2,0 m.
C. 0,5 m.
D. 1,0 m.
Khi nói về tia laze, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tia laze là chùm sáng có độ đơn sắc cao.
B. Tia laze gây ra hiện tượng quang điện với tất cả các kim loại.
C. Tia laze là chùm sáng song song.
D. Tia laze là chùm sáng kết hợp.
Xét các tia phóng xạ α, β, γ sắp xếp theo thứ tự khả năng đâm xuyên tăng dần của các tia là
A. Tia γ, tia β, tia α.
B. Tia α, tia β, tia γ.
C. Tia β, tia α, tia γ.
D. Tia β, tia γ, tia α.
Thanh sắt và thanh niken tách rời nhau được nung nóng đến cùng nhiệt độ 1200 oC thì phát ra
A. hai quang phổ vạch giống nhau.
B. hai quang phổ vạch không giống nhau.
C. hai quang phổ liên tục giống nhau.
D. hai quang phổ liên tục không giống nhau.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về quang phổ liên tục?
A. Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng.
B. Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.
C. Quang phổ liên tục là những vạch màu riêng biệt trên một nền tối.
D. Quang phổ liên tục do các vật rắn, lỏng hoặc khí có áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra.
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng
A. truyền dẫn ánh sáng theo các sợi quang uốn cong một cách bất kỳ.
B. giảm điện trở của kim loại khi được chiếu sáng.
C. giảm điện trở của một chất bán dẫn khi được chiếu ánh sáng thích hợp.
D. một chất cách điện trở thành dẫn điện khi được chiếu sáng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tia anpha?
A. Quãng đường đi của tia anpha trong không khí chừng vài cm và trong vật rắn chừng vài mm.
B. Tia anpha phóng ra từ hạt nhân với vận tốc cỡ 2.107 m/s.
C. Tia anpha thực chất là dòng hạt nhân nguyên tử He24
D. Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia anpha bị lệch về phía bản âm tụ điện.
Ống chuẩn trực trong máy quang phổ có tác dụng
A. tán sắc ánh sáng.
B. tạo ra chùm tia sáng song song.
C. tăng cường độ sáng.
D. tập trung ánh sáng chiếu vào lăng kính.
Khi chiếu một chùm bức xạ tử ngoại vào dung dịch fluorexêin thì dung dịch này sẽ phát ra
A. tia anpha.
B. bức xạ gamma.
C. tia X.
D. ánh sáng màu lục.
Phạm vi tác dụng của lực tương tác mạnh trong hạt nhân là
A. vô hạn.
B. 10-13 cm.
C. 10-10 cm.
D. 10-8 cm.
Tia tử ngoại được dùng
để tìm vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại
để tìm khuyết tật bên trong sản phẩm bằng kim loại
để chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh
để chụp điện, chiếu điện trong y tế
Điện tích của một êlectron có giá trị là
9,1.10-31 C
6,1.10-19 C
1,6.10-19 C
–1,9.10-31 C
Khi nói về quang phổ liên tục, phát biểu nào sau đây sai?
Quang phổ liên tục do các chất rắn, chất lỏng và chất khí ở áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng
Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào bản chất của vật phát sáng
Quang phổ liên tục của các chất khác nhau ở cùng một nhiệt độ thì khác nhau.
Quang phổ liên tục là một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục
Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo, r0 là bán kính Bo. Khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng M thì có bán kính quỹ đạo là
4r0
9r0
16r0
25r0
Tia phóng xạ nào sau đây là dòng các êlectron?
Tia anpha
Tia Beta +
Tia Beta -
Tia Gamma
Đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân là
số nuclôn
số prôtôn
năng lượng liên kết
năng lượng liên kết riêng
Sử dụng thiết bị phát tia X để kiểm tra hành lí ở sân bay là dựa vào tính chất nào của tia X
Khả năng đâm xuyên mạnh
Tác dụng sinh lý, hủy diệt tế bào
Gây tác dụng quang điện ngoài
Làm ion hóa không khí
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tia anpha?
Tia α thực chất là hạt nhân nguyên tử heli
Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia α bị lệch về phía bản âm của tụ điện.
Tia α phóng ra từ hạt nhân với vận tốc của ánh sáng
Khi đi trong không khí, tia α làm ion hóa không khí và mất dần năng lượng
Chọn ý không đúng về tia gamma
là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn.
là chùm các hạt photon có năng lượng cao
Không bị lệch khi ở trong điện trường
Chỉ có thể được phát ra từ phóng xạ α
Câu 16: Dao động của con lắc đơn được xem là dao động điều hòa khi
Biên độ dao động nhỏ.
không có ma sát.
.biên độ dao động nhỏ và bỏ qua mọi lực cản.
tần số dao động không đổi.
Câu 17: Một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc 0,1rad; tần số góc 10 π rad/s và pha ban đầu 0,79 rad. Phương trình dao động của con lắc là
α=0,1cos(10πt−0,79)
α=0,1cos(20πt−0,79)
α=0,1cos(10πt+0,79)
α=0,1cos(20πt+0,79)
Câu 19: Công thức tính chu kì dao động điều hoà của con lắc đơn là
T=2πlg
T=2πmg
T=2πgl
T=2πgm
Câu 20: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Biết cuộn cảm có cảm kháng ZL và tụ điện có dung kháng Zc. Tổng trở của đoạn mạch là
R2+(ZL−ZC)2
R2+(ZL+ZC)2
R2−(ZL+ZC)2
R2−(ZL−ZC)2
Câu 21: Một khung dây dẫn phẳng, hình chữ nhật, diện tích 50 cm2, gồm 1000 vòng dây, quay đều với tốc độ 25 vòng/giây quanh một trục cố định Δ trong từ trường đều có cảm ứng từ B . Biết Δ nằm trong mặt phẳng khung dây và vuông góc với B . Suất điện đọng hiệu dụng trong khung là 200V. Độ lớn của B là
0,36T
0,51T
0,18T
0,72T
Câu 22: Một vật có khối lượng 50 g, dao động điều hòa với biên độ 4 cm và tần số góc 3 rad/s. Động năng cực đại của vật là
3,6.10−4J
7,2J
7,2.10−4J
3,6J
Câu 23:Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,8m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 6 bụng sóng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là
60m/s
30m/s
45m/s
90m/s
Câu 24: Một vật dao động điều hoà dọc theo trục Ox (O là vị trí cân bằng) có phương trình: x=5cos(32πt−3π)(cm) (cm). Hỏi sau thời gian bao lâu thì vật đi được quãng đường 90 cm kể từ thời điểm ban đầu t = 0?
8,25s
8,5s
13,5s
7,5s
Câu 25: Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với tụ điện. Biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện bằng một nửa điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch. Hệ số công suất của đoạn mạch bằng
0,87
0,71
0,5
0,92
Câu 26: Đặt điện áp ổn định u=U0cosωt vào hai đầu cuộn dây có điện trở thuần R thì cường độ dòng điện qua cuộn dây trễ pha 3π so với u. Tổng trở của cuộn dây bằng
R2
R3
3R
2R
Câu 27:Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng dao động ngược pha bằng
2λ
λ
4λ
2λ
Câu 28:Khi một sóng cơ học truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không thay đổi.
Năng lượng sóng.
Bước sóng.
Tốc độ truyền sóng.
Tần số dao động sóng.
âu 29: Đặt điện áp u = U0cost vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm là
i=ωL2U0cos(ωt+2π)
i=ωLU0cos(ωt−2π)
i=ωLU0cos(ωt+2π)
i=ωL2U0cos(ωt−2π)
Câu 30: Sự cộng hưởng cơ xảy ra khi
tần số lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng của hệ.
biên độ dao động của vật tăng lên do có ngoại lực tác dụng.
biên độ dao động cưỡng bức bằng biên độ dao động của hệ.
lực cản môi trường rất nhỏ.
Một vật thực hiện hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số, vận tốc của vật đạt giá trị cực đại khi
gia tốc đổi chiều
lực kéo về cực đại
hai dao động cùng pha
hai dao động ngược pha
Trong dao động điều hòa của một chất điểm, biết biên độ dao động bằng 20 cm. Khi vật ở cách vị trí biên dương một khoảng bằng 25cm thì vật có li độ bằng
-15 cm
-5 cm
15 cm
5 cm
Đại lượng được định nghĩa là “số lần lặp lại trạng thái dao động trong một đơn vị thời gian” được gọi là
năng lượng dao động
chu kì dao động
tần số dao động
pha ban đầu của dao động
Một vật dao động điều hòa khi được kích thích với biên độ là A thì nó dao động với tần số f. Nếu chỉ thay đổi cách kích thích dao động thì
vật dao động nhanh hơn vì tần số tăng
tốc độ dao động cực đại của vật tăng lên
lực kéo về cực đại có độ lớn tăng lên
gia tốc cực đại có độ lớn thay đổi
Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo có chiều dài 20 cm, vật thực hiện được 10 dao động trong thời gian 2,5 s. Cho π2 = 10. Gia tốc cực đại của vật bằng
64 m/s2
128 m/s2
32 m/s2
25 m/s2
Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ 10 cm. Từ thời điểm t đến thời điểm t + 5π/w chất điểm đi được quãng đường bằng
100 m
1 m
25 cm
20 m
Năng lượng của dao động điều hòa
luôn không thay đổi theo thời gian
bằng tổng cơ năng và động năng
giảm khi thế năng của vật tăng
tỉ lệ với biên độ dao động
Chọn phát biểu không đúng khi nói về năng lượng của vật dao động điều hòa
Động năng của vật tăng khi vật đi từ biên về cân bằng và cực đại ở vị trí cân bằng
Động năng và thế năng biến thiên tuần hoàn với tần số f’ = 2f, với f là tần số dao động
Thế năng của vật bằng cơ năng khi vật qua vị trí có vận tốc cực đại
Trong một chu kì dao động, có hai lần vật đi qua vị trí li độ dương tại đó động năng và thế năng bằng nhau
Một chất điểm dao động điều hòa có năng lượng là W. Động năng của chất điểm khi vật cách vị trí cân bằng một đoạn bằng nửa biên độ được xác định bởi công thức
43W
2W
4W
23W3
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hòa, lực đàn hồi của lò xo
là lực kéo về, gây ra dao động điều hòa
luôn hướng về vị trí cân bằng
có độ lớn bằng 0 khi vật qua vị trí cân bằng
cực đại khi qua vị trí biên dưới
Một con lắc lò xo có độ cứng 1 N/cm được gắn một vật nặng có khối lượng 100 g dao động điều hòa. Cho π2 = 10. Nếu thay quả nặng bằng một vật nhỏ 300 g thì chu kì dao động sẽ
tăng 0,146 s
giảm 1,46 s
tăng 1,46 s
giảm 0,146 s
Một con lắc lò xo gồm một lò xo có độ cứng 50 N/m được treo vào một điểm, dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Khi vật ở vị trí lò xo có chiều dài cực tiểu lò xo nén một đoạn 4 cm và độ lớn lực đàn hồi cực đại là 3 N. Biên độ dao động bằng
5 cm
1 cm
4 cm
6 cm
ω=lg với g là gia tốc trọng trường tại nơi khảo sát là công thức tính tần số góc của con lắc đơn trong trường hợp
con lắc đơn dao động trong môi trường có lực ma sát không đáng kể tại một vị trí nhất định trên trái đất
con lắc đơn dao động nhỏ trong môi trường có lực ma sát không đáng kể
Con lắc đơn dao động với góc lệch cực đại so với phương thẳng đứng nhỏ hơn 10 độ
Con lắc đơn dao động trong bất kì điều kiện nào chỉ cần có cơ năng không đổi theo thời gian
Một con lắc đơn dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường là g. Nếu đưa con lắc lên cao thì
chu kì dao động giảm
con lắc dao động nhanh hơn
chu kì dao động tăng
chu kì dao động không đổi
Trong dao động cưỡng bức, biên độ của dao động đạt cực đại khi
tần số của lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng
loại bỏ hoàn toàn lực ma sát của môi trường
biên độ của ngoại lực cưỡng bức đạt giá trị cực đại
tần số của dao động cưỡng bức tăng đến giá trị cực đại
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số, có phương trình lần lượt là x1 = 5cos(2πt+π/2)cm và x2 = 5sin(2πt +π/2)cm thì
hai dao động cùng pha
hai dao động ngược pha
hai dao động vuông pha
dao động 2 nhanh pha hơn dao động 1
Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, vuông pha và có biên độ lần lượt là 6cm và 8cm. Biên độ dao động tổng hợp bằng
10 cm
2 cm
14 cm
8 cm
Tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số
là một dao động điều hòa cùng phương cùng tần số, cùng biên độ và cùng pha với hai dao động thành phần
có pha ban đầu được xác định không phụ thuộc vào biên độ của hai dao động thành phần
có biên độ dao động không phụ thuộc tần số chung của hai dao động
là một dao động điều hòa cùng phương cùng tần số và cùng biên độ với hai dao động thành phần
Cho một đoạn mạch RC có R = 50Ω ; C = π2.10−4F . Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp
u = 100cos(100 πt – π/4) (V). Biểu thức cường độ dòng điện qua đoạn mạch là:
i = 2 cos(100πt – π/2)(A)
i = 2cos(100 πt + π/4)(A)
i = 2 cos (100 πt)(A)
i = 2cos(100 πt)(A)
Điện áp u=1412cos(100πt) (V) có giá trị hiệu dụng bằng
A. 141 V
B. 200 V
C. 100 V
D. 282 V
Cường độ dòng điện i=4cos(120πt+3π) (A) có pha ban đầu là
4 rad
120π rad
6π rad
3π rad
Điện áp u=2202cos60πt (V) có giá trị cực đại bằng
60 (V)
220 (V)
2202 (V)
60π (V)
(TH) Dòng điện chạy qua đoạn mạch xoay chiều có dạng i = 2cos(120πt + π/6) A. Tần số của dòng điện là
50 Hz.
60 Hz.
100π Hz.
120π Hz.
Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào có dùng giá trị hiệu dụng?
Điện áp
Chu kì
Tần số
Công suất.
Một mạng điện xoay chiều 220 V – 50 Hz, khi chọn pha ban đầu của hiệu điện thế bằng không thì biểu thức của hiệu điện thế có dạng
u = 220cos50t (V).
u = 220cos50πt (V).
u=2202cos(100t) (V)
u=2202cos(100πt) (V)
Khi tần số dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa tụ điện tăng lên 4 lần thì dung kháng của tụ điện
tăng lên 2 lần
tăng lên 4 lần
giảm đi 2 lần
giảm đi 4 lần
Đặt vào hai đầu tụ điện C=π10−4 (F) một điện áp xoay chiều tần số 100 Hz, dung kháng của tụ điện là
200 Ω
50 Ω
100 Ω
25 Ω
Đặt vào hai đầu cuộn dây thuần cảm có L=π1 (H) một điện áp xoay chiều tần số 50 Hz, cảm kháng của cuộn dây là
200 Ω
50 Ω
100 Ω
25 Ω
Đặt vào hai đầu cuộn cảm L=π1 (H) một điện áp xoay chiều u =1002cos(100πt) (V) . Cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn cảm là
1,41 A
1,00 A
2,00 A
π A
Một mạch điện gồm R = 60 Ω, cuộn cảm thuần có ZL=40 Ω và tụ điện có ZC=100 Ω mắc nối tiếp, biết f = 50 Hz. Điện áp
sớm pha 4π so với dòng điện
sớm pha 3π so với dòng điện
trễ pha undefined so với dòng điện
trễ pha 3π so với dòng điện
Mạch RLC mắc nối tiếp trong đó R = 20 Ω, cuộn cảm thuần có L=π0,7 H và C=π2.10−4 F . Cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức là i=2cos(100πt) A . Biểu thức điện áp giữa hai đầu đoạn mạch
u = 40cos(100πt) (V)
u=40cos(100πt+4π) (V)
u=402cos(100πt−4π)(V)
u=402cos(100πt+2π)(V)
Phát biểu nào sau đây là đúng với mạch điện xoay chiều chỉ chứa cuộn cảm?
Dòng điện sớm pha hơn điện áp một góc π/2.
Dòng điện sớm pha hơn điện áp một góc π/4.
Dòng điện trễ pha hơn điện áp một góc π/2.
Dòng điện trễ pha hơn điện áp một góc π/4.
Biểu thức xác định tổng trở của đoạn mạch là
Z=(R2+(ZL+ZC)2)
Z=(R2+(ZL−ZC)2)
Z=(R2−(ZL−ZC)2)
Z=(R2−(ZL+ZC)2)
Cho mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp. Khi hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu diện trở UR = 60 V, hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu cuộn thuần cảm UL = 100 V, hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu tụ điện UC = 180 V thì hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu mạch sẽ là
100 V
340 V
120 V
160 V
