NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsM6 TẾT
Total questions: 26
Worksheet time: 53mins
Name
Class
Date
1.
Câu 133. Mục đích chung của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) và cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) thực dân Pháp thực hiện ở Đông Dương là
a)
A. bù đắp thiệt hại chiến tranh.
b)
B. phát triển kinh tế chính quốc.
c)
C. thúc đẩy kinh tế thuộc địa phát triển.
d)
D. bù đắp thiệt hại chiến tranh và làm giàu cho chính quốc.
2.
Câu 134. Đâu không phải là điểm giống nhau giữa giai cấp ở các nước tư bản phương Tây với giai cấp công nhân ở Việt Nam?
a)
A. Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến.
b)
B. Sống tập trung.
c)
C. Có tinh thần cách mạng triệt để.
d)
D. Ra đời trước giai cấp tư sản.
3.
Câu 135. Tại sao sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) phong trào yêu nước Việt Nam lại mang những màu sắc mới mà các phong trào trước đây không có?
a)
A. Do tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai.
b)
B. Do sự du nhập của các hệ tư tưởng mới.
c)
C. Do sự phân hóa giai cấp và sự du nhập của các hệ tư tưởng mới.
d)
D. Do sự phát triển của những mâu thuẫn trong xã hội.
4.
Câu 136. Vì sao giai cấp công nhân Việt Nam có tinh thần cách mạng triệt để?
a)
A. Xuất thân từ nông dân.
b)
B. Bị bóc lột nặng nề.
c)
C. Sớm được tiếp thu tư tưởng chủ nghĩa Mác, Lê-nin.
d)
D. Xuất thân từ nông dân, liên hệ máu thịt với nông dân.
5.
Câu 137. Nội dung nào phản ánh đúng đặc điểm của tư sản dân tộc Việt Nam trong 30 năm đầu thế kỉ XX?
a)
A. Ra đời sau giai cấp nông dân, có thế lực kinh tế nhưng không có địa vị chính trị.
b)
B. Ra đời trước giai cấp nông dân, có thế lực kinh tế và địa vị chính trị.
c)
C. Ra đời sau giai cấp công nhân, nhỏ yếu về kinh tế và không có địa vị chính trị.
d)
D. Ra đời trước giai cấp công nhân, yếu ớt về kinh tế nhưng có địa vị chính trị.
6.
Câu 138. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách nhất quán của thực dân Pháp trong các cuộc khai thuộc địa ở Đông Dương?
a)
A. Không đầu tư vốn vào các ngành kinh tế có tính chất hiện đại.
b)
B. Hạn chế tối đa nguồn vốn đầu tư của tư bản tư nhân Pháp.
c)
C. Kinh tế thuộc địa phải phục vụ tối đa cho kinh tế chính quốc.
d)
D. Xóa bỏ phương thức sản xuất cũ để xác lập quan hệ sản xuất mới.
7.
Câu 139. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách nhất quán của thực dân Pháp trong các cuộc khai thuộc địa ở Đông Dương?
a)
A. Không đầu tư vốn vào các ngành kinh tế có tính chất hiện đại.
b)
B. Hạn chế tối đa nguồn vốn đầu tư của tư bản tư nhân Pháp.
c)
C. Tập trung đầu tư vào những vùng kinh tế đem lại lợi nhuận tối đa.
d)
D. Xóa bỏ phương thức sản xuất cũ để xác lập quan hệ sản xuất mới.
8.
Câu 140. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách nhất quán của thực dân Pháp trong các cuộc khai thuộc địa ở Đông Dương?
a)
A. Không đầu tư vốn vào các ngành kinh tế có tính chất hiện đại.
b)
B. Hạn chế tối đa nguồn vốn đầu tư của tư bản tư nhân Pháp.
c)
C. Không cho phép kinh tế thuộc địa cạnh tranh với chính quốc.
d)
D. Xóa bỏ phương thức sản xuất cũ để xác lập quan hệ sản xuất mới.
9.
Câu 141. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách nhất quán của thực dân Pháp trong các cuộc khai thuộc địa ở Đông Dương?
a)
A. Không đầu tư vốn vào các ngành kinh tế có tính chất hiện đại.
b)
B. Hạn chế tối đa nguồn vốn đầu tư của tư bản tư nhân Pháp.
c)
C. Không du nhập hoàn chỉnh phương thức sản xuất mới vào thuộc địa.
d)
D. Xóa bỏ phương thức sản xuất cũ để xác lập quan hệ sản xuất mới.
10.
Câu 142. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự chuyển biến của kinh tế Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX?
a)
A. Ngành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng khoa học – kĩ thuật.
b)
B. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng.
c)
C. Một số đô thị được hình thành và mở rộng ở các vùng kinh tế phát triển.
d)
D. Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới.
11.
Câu 143. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng biểu hiện của tính thuộc địa trong nền kinh tế Việt Nam đầu thế kỉ XX?
a)
A. Phương thức sản xuất phong kiến vẫn được duy trì.
b)
B. Pháp hạn chế sự phát triển của công nghiệp nặng.
c)
C. Thực dân Pháp hạn chế đầu tư trang thiết bị hiện đại.
d)
D. Pháp đầu tư vốn lớn để xây dựng nhà máy hiện đại.
12.
Câu 144. Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1920 đến 1930 là
a)
A. xác định một con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam.
b)
B. chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.
c)
C. chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam.
d)
D. trực tiếp sáng lập ra Đảng cộng sản Việt Nam.
13.
Câu 145. Sự kiện nào dưới đây chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu thiết lập mối quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới?
a)
A. Gửi đến Hội nghị Véc-xai bản yêu sách của nhân dân An Nam (1919).
b)
B. Tham dự Hội nghị quốc tế nông dân (1923).
c)
C. Thành lập Hội liên hiệp thuộc địa (1921).
d)
D. Tham dự Đại hội V của Quốc tế cộng sản (1924).
14.
Câu 146. Vì sao tại Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng xã hội Pháp (12-1920), Nguyễn Ái Quốc lại bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ III?
a)
A. Quốc tế này bênh vực cho quyền lợi của các dân tộc thuộc địa.
b)
B. Quốc tế này giúp nhân dân Việt Nam đấu tranh chống thực dân Pháp.
c)
C. Quốc tế này đã đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam.
d)
D. Quốc tế này chủ trương thành lập Mặt trận giải phóng dân tộc ở Việt Nam.
15.
Câu 147. Phong trào yêu nước và cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất có sự tham gia của nhiều lực lượng mới chủ yếu là do
a)
A. những mâu thuẫn xã hội ngày càng phát triển sâu sắc.
b)
B. sự phát triển song song của hai khuynh hướng tư sản và vô sản.
c)
C. tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
d)
D. sự xâm nhập của các hệ tư tưởng mới vào nước ta.
16.
Câu 148. Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc hình thành trong những năm 20 của thế kỉ XX có điểm gì khác biệt với con đường giải phóng dân tộc của các vị tiền bối?
a)
A. Mục tiêu cứu nước.
b)
B. Đối tượng cách mạng.
c)
C. Khuynh hướng chính trị.
d)
D. Sự quyết tâm tìm ra con đường cứu nước, cứu dân.
17.
Câu 149. Việc Nguyễn Ái Quốc xác định con đường cứu nước mới cho dân tộc (1920) đã có tác động như thế nào đến việc giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối ở Việt Nam đầu thế kỉ XX?
a)
A. Chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam.
b)
B. Mở đường cho việc giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam.
c)
C. Đánh dấu lịch sử Việt Nam lựa chọn con đường cách mạng vô sản.
d)
D. Chứng tỏ sự bất lực của khuynh hướng dân chủ tư sản trước nhiệm vụ của dân tộc.
18.
Câu 150. Cách thức tìm kiếm con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có điểm gì tiến bộ so với các bậc tiền bối?
a)
A. Trải qua quá trình lao động để tiếp thu chân lí.
b)
B. Khảo sát trên một phạm vi rộng.
c)
C. Khảo sát trên một phạm vi rộng và lao động thực tế để tiếp cận chân lí.
d)
D. Học hỏi kinh nghiệm từ các nước tiên tiến.
19.
Câu 152. Trước khi Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản, lịch sử Việt Nam từng chứng kiến những khuynh hướng cứu nước nào diễn ra không thành công?
a)
A. Khuynh hướng phong kiến cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.
b)
B. Khuynh hướng phong kiến và khuynh hướng dân chủ tư sản (những năm đầu thế kỉ XX).
c)
C. Khuynh hướng dân chủ tư sản và khuynh hướng vô sản (hai thập kỉ đầu thế kỉ XX).
d)
D. Khuynh hướng phong kiến (cuối thế kỉ XIX) và khuynh hướng dân chủ tư sản (đầu thế kỉ XX).
20.
Câu 153. Nhà thơ Chế Lan Viên viết “Phút khóc đầu tiên là phút Bác Hồ cười” (trích tác phẩm “Người đi tìm hình của nước”) nói đến công lao nào của Nguyễn Ái Quốc?
a)
A. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
b)
B. Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.
c)
C. Hợp nhất ba tổ chức cộng sản, thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.
d)
D. Khởi thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
21.
Câu 154. Một trong những hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là
a)
A. xây dựng căn cứ địa cách mạng ở Cao Bằng.
b)
B. mở nhiều lớp đào tạo cán bộ.
c)
C. phát động tiến công và nổi dậy.
d)
D. phát động Tổng khởi nghĩa toàn quốc.
22.
Câu 155. Nội dung nào sau đây là một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
a)
A. Tập hợp quần chúng thành lập mặt trận chung toàn Đông Dương.
b)
B. Thành lập một tổ chức quá độ để chuẩn bị thành lập Đảng Cộng sản.
c)
C. Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ngày sau khi thành lập Đảng.
d)
D. Xây dựng lí luận cách mạng nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp.
23.
Câu 156. Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực tới cách mạng Việt Nam ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
a)
A. Sự thiết lập của một trật tự thế giới mới.
b)
B. Phe Hiệp ước thắng trận trong chiến tranh.
c)
C. Cách mạng tháng Mười Nga thành công.
d)
D. Nước Pháp tham dự Hội nghị Véc-xai.
24.
Câu 157. Trong những năm 20 của thế kỉ XX, những người Việt Nam yêu nước tiếp nhận chủ nghĩa Mác, Lê-nin vì một trong những lí do nào sau đây?
a)
A. Đây là lí luận kết hợp giải quyết vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
b)
B. Giai cấp công nhân đã thành lực lượng lãnh đạo thống nhất phong trào dân tộc.
c)
C. Đây là lí luận duy nhất đạt mục tiêu đem lại tự do cho con người.
d)
D. Các đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam có nhu cầu phát triển về lí luận.
25.
Câu 158. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên có điểm mới nào sau đây so với các tổ chức chính trị yêu nước ra đời từ đầu thế kỉ XX đến năm 1927 ở Việt Nam?
a)
A. Phát huy vai trò tiên phong của thanh niên trí thức.
b)
B. Hội viên có tinh thần yêu nước và ý chí cách mạng.
c)
C. Xác định chính xác kẻ thù chủ yếu của cách mạng.
d)
D. Chú trọng xây dựng và truyền bá lí luận cách mạng.
26.
Câu 151. Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa hai sự kiện sau:
1. Tháng 7 năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin.
2. Tháng 12 năm 1920, Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp.
a)
A. Mối quan hệ giữa chuyển biến trong nhận thức và hành động.
b)
B. Mối quan hệ giữa giữa lí luận và thực tiễn.
c)
C. Mối quan hệ giữa chuyển biến trong hành động và nhận thức.
d)
D. Mối quan hệ giữa thực tiễn với lí luận.
Reset
