wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VL11_Ôn tập bài 19-20-21

Total questions: 24

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của

a)

lực hút tác dụng lên các vật đặt trong đó.

b)

lực từ tác dụng lên nam châm và dòng điện đặt trong đó.

c)

lực điện tác dụng các điện tích đặt trong đó.

d)

lực đẩy tác dụng lên các vật đặt trong đó.

2.

Câu nào sau đây nói về từ trường là không đúng?

a)

Xung quanh mỗi nam châm đều tồn tại một từ trường.

b)

Xung quanh mỗi dòng điện cũng tồn tại một từ trường.

c)

Hướng của từ trường tại một điểm là hướng Nam  (S) – Bắc (N)  của một kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.

d)

Từ trường có thể tồn tại ở gần một thanh thủy tinh được nhiễm điện do cọ xát.

3.

Lực nào sau đây là lực từ?

a)

Lực tương tác giữa các dòng điện.

b)

Lực tương tác giữa các điện tích điểm.

c)

Lực tương tác giữa các vật và Trái Đất.

d)

Lực xuất hiện khi các vật bị biến dạng.

4.

Câu nào dưới đây nói về lực từ là không đúng?

a)

Lực tương tác giữa hai cực cùng tên của hai nam châm là các lực đẩy.

b)

Lực từ tương tác giữa hai dây dẫn thẳng song song đặt gần nhau có dòng điện không đổi cùng chiều chạy qua là các lực đẩy vuông góc với hai dây.

c)

Lực từ do nam châm tác dụng lên dân dẫn thẳng có dòng điện không đổi chạy qua có thể là lực đẩy hoặc hút tùy thuộc vào chiều dòng điện.

d)

Lực từ tác dụng lên hai dây dẫn thẳng song song đặt gần nhau có dòng điện không đổi ngược chiều chạy qua là các lực đẩy vuông góc với hai dây.

5.

Tính chất nào sau đây là của đường sức từ?

a)

Đường sức từ là những cong cắt nhau.

b)

Nơi nào từ trường mạnh hơn thì các đường sức từ dày hơn.

c)

Đường sức từ là những đường thẳng vô hạn.

d)

Chiều của các đường sức được các định bằng quy tắc bàn tay trái.

6.

Đường sức từ là những đường được vẽ ở trong không gian có từ trường sao cho

a)

tiếp tuyến tại mỗi điểm có phương trùng với phương của từ trường tại điểm đó.

b)

tiếp tuyến tại mỗi điểm có phương vuông góc với phương của từ trường tại điểm đó.

c)

pháp tuyến tại mỗi điểm có phương trùng với phương của từ trường tại điểm đó.

d)

pháp tuyến tại mỗi điểm có phương vuông góc với phương của từ trường tại điểm đó.

7.

Vật liệu nào sau đây không thể làm nam châm?

a)

Sắt non.

b)

Đồng ôxit.

c)

Sắt ôxit.

d)

Mangan ôxit.

8.

Có hai thanh kim loại và bề ngoài giống hệt nhau. Khi đặt chúng gần nhau như hình bên thì chúng hút nhau. Tình huống nào sau đây không thể xảy ra?

a)

Đó là hai thanh nam châm.

b)

M là thanh nam châm, N là thanh sắt.

c)

M là thanh sắt, N là thanh nam châm.

d)

Đó là hai thanh nam châm mà hai đầu gần nhau là hai cực Bắc.

9.

 Phát biểu nào sau đây đúng? Trong từ trường, cảm ứng từ tại một điểm

a)

nằm theo hướng của lực từ.

b)

ngược hướng với đường sức từ.

c)

nằm theo hướng của đường sức từ.

d)

ngược hướng với lực từ.

10.

Trong hệ SI, đơn vị của cảm ứng từ là

a)

tesla (T).

b)

fara (F).

c)

vôn (V).

d)

ampe (A).

11.

Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ xuyên vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến các ngón tay chỉ chiều của dòng điện thì

a)

ngón cái hướng thẳng đứng lên trên chỉ chiều của lực từ.

b)

ngón cái choãi ra 90º chỉ chiều của lực từ.

c)

chiều của lực từ ngược với chiều choãi ra 90º của ngón cái.

d)

ngón cái hướng thẳng đứng xuống dưới chỉ chiều của lực từ.

12.

Khi đặt đoạn dây dẫn có dòng điện trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ B\overrightarrow{B} , lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có phương

a)

trùng với đoạn dây dẫn.

b)

trùng với vectơ cảm ứng từ.

c)

song song với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn và các vectơ cảm ứng từ.

d)

vừa vuông góc với đoạn dây dẫn, vừa vuông góc với vectơ cảm ứng từ.

13.

Một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài L được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ   B\overrightarrow{B} hợp với đoạn dây một góc α\alpha . Khi cho dòng điện có cường độ I chạy trong đoạn dây thì độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây là

a)

F = I.B.L

b)

F = I.B.L.sin α\alpha

c)

F = I.B.L.cos α\alpha

d)

F = B.L.cos α\alpha

14.

Hình vẽ dưới đây mô tả đoạn dây dẫn và lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn này đều nằm trong mặt phẳng hình vẽ. Chiều của lực từ và chiều của dòng điện đã được chỉ rõ trong hình vẽ. Kết luận nào sau đây là đúng?

a)

Đường sức từ nằm trong mặt phẳng hình vẽ có chiều từ trái sang phải.

b)

Đường sức từ nằm trong mặt phẳng hình vẽ có chiều từ phải sang trái.

c)

Đường sức từ vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và hướng từ trước ra sau.

d)

Đường sức từ vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và hướng từ sau ra trước.

15.

Một đoạn dây dẫn thẳng dài 0,80 m đặt nghiêng một góc 60° so với hướng của các đường sức từ trong một từ trường đều có độ lớn của cảm ứng từ là 0,50 T. Khi dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn này có cường độ là 7,5 A thì đoạn dây dẫn chịu tác dụng của một lực từ có độ lớn gần nhất với giá trị nào sau đây?

a)

 4,2 N.

b)

3,6 N.

c)

2,6 N.

d)

1,5 N.

16.

Một đoạn dây dẫn được đặt trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,35 T. Khi dòng điện có cường độ 14,5 A chạy qua đoạn dây dẫn thì lực từ tác dụng lên nó có độ lớn là 2,03 N. Biết hướng của dòng điện hợp với hướng của từ trường một góc 30°. Chiều dài của đoạn dây dẫn này là

a)

46 cm.

b)

56 cm.

c)

80 cm.

d)

40 cm.

17.

Một đoạn dây dẫn thẳng dài 89 cm được đặt vuông góc với các đường sức từ trong một từ trường đều. Cho biết khi dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn có cường độ 23 A, thì đoạn dây dẫn này bị tác dụng một lực từ có độ lớn là 3,2 N. Cảm ứng từ của từ trường này có độ lớn khoảng

a)

0,306 T.

b)

0,190 T.

c)

0,156 T.

d)

0,007 T.

18.

Một đoạn dây dẫn thẳng dài 1,8 m được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ 0,80 T. Khi có dòng điện cường độ 4,0 A chạy qua đoạn dây dẫn này thì đoạn dây dẫn bị tác dụng của một lực từ có độ lớn là 1,5 N. Góc hợp bởi hướng của dòng điện thẳng và hướng của từ trường là

a)

15°.

b)

30°.

c)

60°.

d)

45°.

19.

Theo quy tắc nắm tay phải áp dụng cho dòng điện không đổi chạy trong dây dẫn thẳng thì

a)

giơ ngón tay cái của bàn tay phải hướng theo chiều dòng điện, khum bốn ngón kia xung quanh dây dẫn, chiều từ cổ tay đến các ngón tay là chiều của đường sức từ.

b)

giơ ngón tay cái của bàn tay phải ngược hướng chiều dòng điện, khum bốn ngón kia xung quanh dây dẫn, chiều từ cổ tay đến các ngón tay là chiều của đường sức từ.

c)

đặt bàn tay phải sao cho chiều của dòng điện xuyên qua lòng bàn tay, ngón tay choãi ra 90º chỉ chiều của đường sức từ.

d)

đặt bàn tay phải sao cho các đường sức từ xuyên qua lòng bàn tay, ngón tay choãi ra 90º chỉ chiều của dòng điện.

20.

Giả sử có một dây dẫn thẳng dài vô hạn có dòng điện chạy qua theo phương vuông góc với mặt phẳng ngang và có chiều từ trên xuống như hình vẽ. Vector cảm ứng từ được vẽ như hình là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Giả sử dòng điện không đổi chạy trong một dây dẫn được uốn thành vòng tròn đặt trong mặt phẳng giấy, chiều như hình vẽ. Vector cảm ứng từ tại tâm vòng dây được vẽ đúng hay sai?

a)

Đúng.

b)

Sai.

22.

Cho dòng điện không đổi có cường độ 1,2 A chạy qua dây dẫn thẳng dài đặt trong không khí. Độ lớn cảm ứng từ do dòng điện này gây ra tại một điểm cách dây dẫn một khoảng 10 cm là

a)

2,4.106 T.2,4.10^{-6}\ T.

b)

4,8.106 T.4,8.10^{-6}\ T.

c)

2,4.108 T.2,4.10^{-8}\ T.

d)

4,8.108 T.4,8.10^{-8}\ T.

23.

Một khung dây hình tròn có đường kính 8 cm gồm 10 vòng dây, được đặt trong không khí. Dòng điện không đổi chạy trong mỗi vòng dây có cường độ 0,3 A. Độ lớn cảm ứng từ tại tâm của khung có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

a)

2,4.105T.2,4.10^{-5^{ }}T.

b)

4,7.105 T.4,7.10^{-5}\ T.

c)

7,5.106 T.7,5.10^{-6}\ T.

d)

1,5.105 T.1,5.10^{-5}\ T.

24.

Một ống dây dẫn hình trụ (không lõi sắt) dài 31,4 cm gồm 850 vòng dây trong đó có dòng điện không đổi có cường độ 2,0 A. Lấy π =3,14\pi\ =3,14 . Độ lớn cảm ứng từ bên trong ống dây dẫn có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

a)

6,8.103 T.6,8.10^{-3}\ T.

b)

3,4.103 T.3,4.10^{-3}\ T.

c)

2,2.103 T.2,2.10^{-3}\ T.

d)

1,1.103 T.1,1.10^{-3}\ T.