Font size
WorksheetsLuyện tập chương 4 - L12
Total questions: 20
Worksheet time: 13mins
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
Tính Khử
Tính oxi hóa
Tính bazơ
Tính lưỡng tính
Cho dãy các KL: Na, Cu, Fe, Zn. Số KL trong dãy phản ứng được với dd HCl là
1
2
3
4
Dãy gồm các KL đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường, tạo dd có MT kiềm là
Be, Na, Ca.
Na, Fe, K.
Ba, Fe, K.
Na, Ba, K.
Dãy gồm các KL được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là
Al, Mg, Fe.
K, Zn, Cu.
Fe, Al, Mg.
Cu, K, Zn.
Để loại bỏ Cu ra khỏi hh bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hh KL trên vào lượng dư dd
AgNO3.
HNO3.
Cu(NO3)2.
Fe(NO3)2.
Nhận xét nào sau đây về ăn mòn kim loại là phù hợp?
Bản chất của sự ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa – khử.
Tốc độ ăn mòn hóa học không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Sắt bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với kim loại Mg để ngoài không khí ẩm.
Hiện tượng ăn mòn điện hóa xảy ra khi cho thanh kẽm vào cốc đựng dung dịch H2SO4 loãng.
Cho các hợp kim: Fe-Cu; Fe-C; Zn-Fe; Mg-Fe tiếp xúc với không khí ẩm. Số hợp kim trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa là
3
4
2
1
Phương pháp nào sau đây được sử dụng để chống ăn mòn kim loại? (Chọn nhiều đáp án)
Cách li kim loại với môi trường xung quanh.
Dùng hợp kim chống gỉ.
Đun nóng kim loại ngoài không khí.
Ngâm kim loại trong nước.
Dùng phương pháp điện hoá.
Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất
bị khử.
nhận proton.
bị oxi hoá.
cho electron.
Hai kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Ca và Fe.
Mg và Zn.
Na và Cu.
Fe và Cu.
Trong pp thuỷ luyện, để điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại nào làm chất khử?
K
Ca
Zn
Ag
Muốn điều chế các kim loại mạnh như kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm thì dùng phương pháp
Nhiệt luyện
Điện phân nóng chảy
Thủy luyện
Điện phân dung dịch
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra
sự khử ion Cl-.
sự oxi hoá ion Cl-.
sự khử ion Na+.
sự oxi hoá ion Na+.
Khi điện phân dd CuCl2 để điều chế KL Cu, quá trình xảy ra ở catot là
Cu2+ + 2e → Cu.
Cl2 + 2e → 2Cl-.
Cu → Cu2+ + 2e.
2Cl- → Cl2 + 2e.
Điện phân dung dịch X chứa hỗn hợp các muối sau: CaCl2, FeCl3, ZnCl2, CuCl2. Kim loại thoát ra đầu tiên ở catot là
Ca
Fe
Zn
Cu
Thí nghiệm nào sau đây tạo ra kim loại? (Chọn nhiều đáp án)
Điện phân dung địch sắt (II) sunfat.
Nhúng thanh sắt vào dung dịch đồng (II) sunfat.
Cho một lượng nhỏ đồng vào dung dịch sắt (III) clorua dư.
Dẫn khí hidro đi qua đồng (II) oxit nung nóng.
Cho khí CO khử hoàn toàn đến Fe một hỗn hợp gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là
1,12 lít.
2,24 lít.
3,36 lít.
4,48 lít.
Ngâm một lá Zn trong 200ml dung dịch AgNO3 0,1M. Khi phản ứng kết thúc khối lượng lá Zn
giảm 1,51 gam.
tăng 1,51 gam.
giảm 0,43 gam.
tăng 0,43 gam.
Điện phân dd CuCl2 bằng dòng điện một chiều I=2A trong 10 phút. Khối lượng đồng thoát ra ở catot là
40 gam.
0,4 gam.
0,2 gam.
4 gam.
Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 0,2M và AgNO3 0,1M với I = 3,86A. Thời gian điện phân để được 1,72 gam kim loại bám trên catot là
250s
500s
750s
1000s
