Font size
WorksheetsReview Hóa 12
Total questions: 20
Worksheet time: 26mins
Hợp chất sau đây là este:
A. C3H5(OCOCH=CH2)3
B. C2H5COOC2H5
C. CH3OCOCH3
D. tất cả đều đúng
Chọn cách sau đây có thể dùng để điều chế etylaxetat :
A. đun hồi lưu hỗn hợp etanol, giấm và axit sunfuric đặc.
B. đun hồi lưu hỗn hợp axit axetic, rượu trắng và axit sunfuric đặc.
C. đun sôi hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc trong cốc thủy tinh chịu nhiệt.
D. đun hồi lưu hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc.
Este no, 2 chức, mạch hở có CTTQ là:
(a)
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong phản ứng este hoá giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ trong nhóm OH của axit −COOH và H trong nhóm của ancol -OH
B. Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm.
C. Để phân biệt benzen, toluen và stiren (ở điều kiện thường) bằng phương pháp hoá học, chỉ cần dùng thuốc thử là nước brom.
D. Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có mùi thơm của chuối chín.
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào sai ?
(1). Este là những chất lỏng, nhẹ hơn nước, rất ít tan trong nước, có khả năng hòa tan được nhiều chất hữu cơ khác nhau.
(2). Các este thường có mùi thơm khó chịu.
(3). Isoamyl axetat có mùi chuối chín.
(4). Phenyl axetat có mùi hoa nhài.
(5). Do este nhẹ hơn nước nên nhiệt độ sôi của nó thấp hơn nhiệt độ sôi của nước.
Hợp chất hữu cơ nào sau đây không làm mất màu nước Br2?
A. glucozơ
B. axit acrylic
C. vinyl axetat
D. fructozơ
Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là :
A. đường phèn.
B. mật mía.
C. mật ong.
D. đường kính.
Cho các phát biểu sau:
(1) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ cũng như fructozơ thu được axit gluconic.
(2) Glucozơ, fructozơ là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất không thủy phân được.
(3) Thủy phân đến cùng xenlulozơ trong môi trường axit tạo ra nhiều phân tử monosaccarit.
(4) Trong phân tử saccarozơ gốc α-glucozơ và gốc β-glucozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi.
(5) Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, ở điều kiện thường không tan trong nước nguội.
(6) Phân tử amilozơ và amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Số phát biểu đúng là
A.5
B.6
C.4
D.3
E.2
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(1) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.
(2) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.
(3) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
(4) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit.
(5) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác.
(6) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
(7) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit.
(8) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic.
(9) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.
(10) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.
(11) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc.
Số phát biểu SAI là
A.5
B.6
C.7
D.8
Glucose tồn tại ở dạng mạch vòng và mạch thẳng. Vậy ở dạng mạch thẳng glucose có cấu tạo là:
A. CH2OH-(CH2OH)4-CHO
B. CH2OH-(CHOH)4-CHO
C. CH2OH-(CH3)COH-(CHOH)2-CHO
D. CH2OH-(CHOH)3-CO-CH2OH
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Amin được cấu thành bằng cách thay thế H của amoniac bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon.
B. Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.
C. Tuỳ thuộc cấu trúc của gốc hiđrocacbon, có thể phân biệt amin thành amin no, chưa no và thơm.
D. Amin có từ hai nguyên tử cacbon trong phân tử bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân.
Số đồng phân amin bậc một, chứa vòng benzen, có cùng công thức phân tử C7H9N là
A.3
B.4
C.5
D.6
Dãy chất nào dưới đây phản ứng được với phenylamin?
A. HCl, KOH, CH3COOH.
B. Nước brom, axit sunfuric loãng, axit acrylic.
C. Nước brom, axit sunfuric loãng, dung dịch amoniac.
D. Cả A và B đều đúng.
Các amin nào ở trạng thái khí ở điều kiện thường ?
Metylamin
Etylamin
Propylamin
Đimetylamin
Trietylamin
Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
A. (CH3)3COH và (CH3)3CNH2.
B. (C6H5)2NH và C6H5CH2OH.
C. (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2.
D. C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3.
Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm chức
A. cacboxyl và hiđroxyl.
B. hiđroxyl và amino
C. cacboxyl và amino.
D. cacbonyl và amino.
Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử axit glutamic tương ứng là
A. 2 và 2.
B. l và 2.
C 2 và l.
D. 1 và 1
Cho các dung dịch riêng biệt chứa các chất sau:
1,Anilin
2,Meylamin
3,Glyxin
4,Axit glutamic
5,Axit 2,6-điaminohexanoic.
Số dung dịch làm giấy quỳ chuyển màu là:
A.4
B.3
C.2
D.1
Cho các tính chất sau:
(1)Là chất rắn tinh thể không màu, vị hơi ngọt.
(2)Nhiệt độ nóng chảy cao.
(3)Nhiệt độ nóng chảy thấp.
(4)Là hợp chất lưỡng tính.
(5)Luôn luôn có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp.
(6)Luôn luôn có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng.
(7)Có khả năng tham gia phản ứng este hóa.
Các tính chất của amino axit là:
A. (1), (3), (4), (6), (7).
B. (1), (2), (4), (5), (7).
C. (1), (2), (3), (4), (6)..
D. (1), (2), (4), (6), (7).
0,01 mol aminoaxit A tác dụng vừa đủ với 0,02mol HCl hoặc 0,01 mol NaOH. Công thức của A có dạng
A.H2NRCOOH
B. (H2N)2RCOOH
C. H2NR(COOH)2
D. (H2N)2R(COOH)2.
