wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh kt 15p hk2

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Khi ở trạng thái nghỉ ngơi thì

a)

Mặt trong của màng nơron tích điện âm, mặt ngoài tích điện dương

b)

Mặt trong và mặt ngoài của màng nơron đều tích điện âm

c)

Mặt trong và mặt ngoài của màng nơron đều tích điện dương

d)

Mặt trong của màng nơron tích điện dương, mặt ngoài tích điện âm

2.

Ở trạng thái nghỉ tế bào sống có đặc điểm

a)

cổng K+ mở, trong màng tích điện dương ngoài màng tích điện âm.

b)

cổng K+ mở, trong màng tích điện âm ngoài màng tích điện dương.

c)

cổng Na+ mở, trong màng tích điện dương ngoài ngoài tích điện âm.

d)

cổng Na+ mở, trong màng tích điện âm ngoài màng tích điện dương

3.

Để duy trì điện thế nghỉ, bơm Na - K hoạt động như thế nào?

a)

Vận chuyển K+ từ trong tế bào ra ngoài tế bào giúp duy trì nồng độ K+ sát phái ngoài màng tế bào luôn cao và tiêu tốn năng lượng

b)

Vận chuyển K+ từ ngoài tế bào vào trong tế bào giúp duy trì nồng độ K+ ở trong tế bào luôn cao và không tiêu tốn năng lượng

c)

Vận chuyển K+ từ ngoài tế bào vào trong tế bào giúp duy trì nồng độ K+ ở trong tế bào luôn cao và tiêu tốn năng lượng

d)

Vận chuyển Na+ từ trong tế bào ra ngoài tế bào giúp duy trì nồng độ Na+ sát phía ngoài màng tế bào luôn thấp và tiêu tốn năng lượng

4.

: Điện thế nghỉ được hình thành chủ yếu do sự phân bố ion

a)

Đồng đều giữa hai bên màng

b)

Không đều và không thay đổi giữa hai bên màng

c)

Không đều, sự di chuyển thụ động của các ion qua màng

d)

Không đều, sự si chuyển thụ động và hoạt động chủ động của bơm Na-K

5.

Điện thê nghỉ được hình thành chủ yếu do các yếu tố nào?

a)

Sự phân bố ion đồng đều, sự di chuyển của ion và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion.

b)

Sự phân bố ion không đều, sự di chuyển của ion và tính thấm không chọn lọc của màng tế bào với ion.

c)

Sự phân bố ion không đều, sự di chuyển của ion theo hướng đi ra và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion.

d)

Sự phân bố ion không đều, sự di chuyển của ion sự di chuyển của ion theo hướng đi vào và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion.

6.

Ở điện thế nghỉ, nồng độ K+ và Na+ giữa phía trong và phía ngoài màng tế bào như thế nào?

a)

Ở trong tế bào, K+ có nồng độ thấp hơn và Na+ có nồng độ cao hơn so với bên ngoài tế bào

b)

Ở trong tế bào, nồng độ K+ và Na+ cao hơn so với bên ngoài tế bào

c)

Ở trong tế bào, K+ có nồng độ cao hơn và Na+ có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài tế bào

d)

Ở trong tế bào, K+ và Na+ có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài tế bào

7.

Cho các trường hợp sau:

(1) Cổng K+ và Na+ cùng đóng

(2) Cổng K+ mở và Na+ đóng

(3) Cổng K+ và Na+ cùng mở

(4) Cổng K+ đóng và Na+ mở

a)

(1), (3) và (4)

b)

(1), (2) và (3)

c)

(2) và (4)

d)

(1) và (2)

8.

Khi tế bào ở trạng thái nghỉ ngơi:

a)

Cổng K+ mở, Na+ đóng.

b)

Cổng K+ và Na+ cùng mở.

c)

C. Cổng K+ đóng, Na+ mở.

d)

Cổng K+ Và Na+ cùng đóng.

9.

Điện sinh học là:

a)

khả năng tích điện của tế bào.

b)

khả năng truyền điện của tế bào.

c)

khả năng phát điện của tế bào.

d)

chứa các loại điện khác nhau

10.

Khả năng tích điện của tế bào, cơ thể là:

a)

Điện thế hoạt động.

b)

Lưỡng cực.

c)

Điện sinh học.

d)

Điện từ trường

11.

Điện thế nghỉ hay điện tĩnh của nơron là:

a)

Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào nghỉ ngơi.

b)

Sự phân cực của tế bào, ngoài màng mang điện tích âm, trong màng mang điện tích dương

c)

Điện thế lúc tê bào ở trạng thái nghỉ, trong và ngoài màng tế bào đều mang điện tích âm.

d)

Điện màng tế bào đang ở trạng thái phân cực, mang điện tích trái dấu

12.

Sự chênh lệch điện thế giữa trong và ngoài màng lúc tế bào không bị kích thích không phải là

a)

điện nghỉ.

b)

điện màng

c)

điện tĩnh.

d)

điện động.

13.

Khẳng định nào sau đây là đúng về cơ chế hình thành điện thế nghỉ?

a)

Khi tế bào nghỉ ngơi, nồng độ K+ ở phía trong màng tế bào nhỏ hơn phía ngoài màng tế bào.

b)

Khi tế bào nghỉ ngơi, nồng độ K+ ở phía trong màng tế bào nhỏ hơn phía ngoài màng tế bào.

c)

K+ đi ra và nằm sát phía mặt ngoài màng tế bào làm cho mặt ngoài màng tích điện dương so với mặt trong tích điện âm.

d)

Khi tế bào nghỉ ngơi, nồng độ K+ ở phía trong màng tế bào lớn hơn phía ngoài màng tế bào.

14.

: Trị số điện thế nghỉ của tế bào thần kinh khổng lồ của mực ống là:

a)

–50mV

b)

–60mV.

c)

–70mV.

d)

-80mV

15.

Trị số điện màng ở nơron tiểu não chó là -90m V, điều đó có nghĩa

a)

chênh lệch điện thế giữa bên trong màng tích điện âm và bên ngoài màng tích điện dương là 90mV.

b)

chênh lệch điện thế giữa bên trong màng tích điện âm và bên ngoài màng tích điện dương là - 90mV.

c)

hênh lệch điện thế giữa bên trong màng tích điện dương và bên ngoài màng tích điện âm là 90mV.

d)

chênh lệch điện thế giữa bên trong màng tích điện dương và bên ngoài màng tích điện âm là - 90mV.

16.

Điện thế nghỉ được hình thành chủ yếu do sự phân bố ion?

a)

Đồng đều, sự di chuyển của ion và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion

b)

Không đều, sự di chuyển của ion và tính thấm không chọn lọc của màng tế bào với ion

c)

Không đều, sự di chuyển của ion theo hướng đi ra và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion

d)

Không đều, sự di chuyển của ion theo hướng đi vào và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion

17.

Trạng thái điện thế nghỉ, ngoài màng mang điện thế dương do?

a)

Na+ khi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía trong của màng nên nằm sát màng

b)

K+ khi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía trong của màng nên nằm sát màng

c)

K+ khi ra ngoài màng tạo cho ở phía trong của màng mang điện tích âm

d)

K+ khi ra ngoài màng nên nồng độ của nó cao hơn ở phía trong của màng

18.

Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào?

a)

Không bị kích thích, phía trong màng mang điện dương và phía ngoài màng mang điện âm

b)

Bị kích thích, phía trong mang mang điện dương và phía ngoài màng mang điện âm

c)

Không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và phía ngoài màng mang điện dương

d)

Bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và phía ngoài màng mang điện dương

19.

Ở điện thế nghỉ, nồng độ K+ và Na+ giữa phía trong và phía ngoài màng tế bào như thế nào?

a)

Ở trong tế bào, K+ có nồng độ thấp hơn và Na+ có nồng độ cao hơn so với bên ngoài tế bào

b)

Ở trong tế bào, nồng độ K+ và Na+ cao hơn so với bên ngoài tế bào

c)

Ở trong tế bào, K+ có nồng độ cao hơn và Na+ có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài tế bào

d)

Ở trong tế bào, K+ và Na+ có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài tế bào

20.

Để duy trì điện thế nghỉ, bơm Na - K hoạt động như thế nào?

a)

Vận chuyển K+ từ trong tế bào ra ngoài tế bào giúp duy trì nồng độ K+ sát phái ngoài màng tế bào luôn cao và tiêu tốn năng lượng

b)

Vận chuyển K+ từ ngoài tế bào vào trong tế bào giúp duy trì nồng độ K+ ở trong tế bào luôn cao và không tiêu tốn năng lượng

c)

Vận chuyển K+ từ ngoài tế bào vào trong tế bào giúp duy trì nồng độ K+ ở trong tế bào luôn cao và tiêu tốn năng lượng

d)

Vận chuyển Na+ từ trong tế bào ra ngoài tế bào giúp duy trì nồng độ Na+ sát phía ngoài màng tế bào luôn thấp và tiêu tốn năng lượng

21.

Để duy trì điện thế nghỉ, bơm Na - K chuyển?

a)

Na+ từ ngoài tế bào vào trong tế bào

b)

Na+ từ trong tế bào ra ngoài tế bào

c)

K+ từ trong tế bào ra ngoài tế bào

d)

K+ từ ngoài tế bào vào trong tế bào

22.

Khẳng định nào sau đây là đúng về cơ chế hình thành điện thế nghỉ?

a)

Khi tế bào nghỉ ngơi, nồng độ K+ ở phía trong màng tế bào nhỏ hơn phía ngoài màng tế bào.

b)

Khi tế bào nghỉ ngơi, K+ ở phía ngoài màng đi vào phía trong màng tế bào

c)

K+ đi ra và nằm sát phía mặt ngoài màng tế bào làm cho mặt ngoài màng tích điện dương so với mặt trong tích điện âm.

d)

Khi tế bào nghỉ ngơi, nồng độ K+ ở phía trong màng tế bào lớn hơn phía ngoài màng tế bào

23.

Điện thế hoạt động biến đổi qua các giai đoạn:

a)

Mất phân cực → Tái phân cực → Đảo cực

b)

Mất phân cực → Đảo cực → Tái phân cực

c)

Đảo cực → Mất phân cực → Tái phân cực

d)

Đảo cực → Tái phân cực → Mất phân cực

24.

Trình tự đúng của sự xuất hiện điện động trên nơron là

a)

đảo cực, khử cực, tái phân cực.

b)

khử cực, đảo cực, tái phân cực.

c)

phân cực, khử cực, đảo cực.

d)

đảo cực, tái phân cực, khử cực.

25.

Trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn mất phân cực vì

a)

K+ đi vào trong tế bào làm trung hòa điện tích âm phía trong màng tế bào

b)

Na+ đi vào trong tế bào làm trung hòa điện tích âm phía trong màng tế bào

c)

K+ đi ra ngoài tế bào làm trung hòa điện tích phía ngoài màng tế bào

d)

Na+ đi ra ngoài tế bào làm trung hòa điện tích phía ngoài màng tế bào

26.

Vì sao trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn mất phân cực?

a)

Do K+ đi vào làm trung hòa điện tích âm trong màng tế bào.

b)

Do Na+ đi vào làm trung hòa điện tích âm trong màng tế bào.

c)

Do K+ ra làm trung hòa điện tích trong và ngoài màng tế bào.

d)

Do Na+ đi ra làm trung hòa điện tích trong và ngoài màng tế bào.

27.

Trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn đảo cực vì

a)

K+ đi ra nhiều, làm phía ngoài màng tế bào tích điện dương và phía trong màng tế bào tích điện âm

b)

K+ đi vào còn dư thừa, làm phía trong màng tế bào tích điện dương và mặt ngoài tích điện âm

c)

Na+ ra nhiều, làm phía ngoài màng tế bào tích điện dương và phía trong màng tế bào tích điện âm

d)

Na+ đi vào còn dư thừa, làm phía trong màng tế bào tích điện dương và phía ngoài màng tế bào tích điện âm

28.

Ở giai đoạn đảo cực

a)

Cả trong và ngoài màng tích điện âm

b)

Màng trong tích điện dương, màng ngoài tích điện

c)

Cả trong và ngoài màng tích điện dương

d)

Màng trong tích điện âm, màng ngoài tích điện dương

29.

Xung thần kinh xuất hiện

a)

khi xuất hiện điện thế hoạt động

b)

tại thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động

c)

tại thời điểm chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động

d)

sau khi xuất hiện điện thế hoạt động

30.

Xung thần kinh là:

a)

Thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động.

b)

Sự xuất hiện điện thế hoạt động.

c)

Thời điểm sau khi xuất hiện điện thế hoạt động.

d)

Thời điểm chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động.

31.

Cường độ kích thích lên sợi trục của một nơron tăng sẽ làm cho

a)

biên độ của điện thế hoạt động tăng

b)

tần số điện thế hoạt động tạo ra tăng

c)

thời gian xuất hiện điện thế hoạt động tăng

d)

tốc độ lan truyền điện thế hoạt động tăng

32.

Cường độ kích thích lên sợi trục của một nơron tỷ lệ thuận với

a)

tần số điện thế hoạt động tạo ra tăng

b)

biên độ của điện thế hoạt động tăng

c)

thời gian xuất hiện điện thế hoạt động tăng

d)

tốc độ lan truyền điện thế hoạt động tăng

33.

: Sự lan truyền của xung thần kinh là sự lan truyền của:

a)

Điện thế nghỉ

b)

Điện thế hoạt động

c)

Cả điện thế nghỉ và điện thế hoạt động

d)

Các chất hóa học.

34.

Sự lan truyền của xung thần kinh là:

a)

sự xuất hiện điện thế hoạt động

b)

thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động

c)

thời điểm chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động

d)

sự lan truyền của điện thế hoạt động

35.

Nguyên nhân nào gây ra điện thế hoạt động của nơron?

a)

Do sự khử cực, đảo cực rồi tái phân cực của tế bào thần kinh.

b)

Do tác nhân kích thích làm thay đổi tính thấm của màng nơron dẫn đến trao đổi ion Na+ và K+ qua màng

c)

Do tác nhân kích thích nơron quá mạnh.

d)

Do sự lan truyền hưng phấn của xung động thần kinh.

36.

Điện thế hoạt động là điện thế phát sinh khi:

a)

Tế bào bị kích thích

b)

Tế bào bị kích thích tới ngưỡng

c)

Tế bào bị kích thích hoặc ức chế

d)

Tế bào được kích hoạt bởi xung thần kinh

37.

Một kích thích khi nào thì lằm thay đổi tính thấm của màng nơron?

a)

Dưới ngưỡng.

b)

Vượt ngưỡng.

c)

Mọi kích thích đều làm thay đổi tính thấm của màng.

d)

Ở đầu sợi trục của nơron

38.

“Một kích thích vượt ngưỡng sẽ làm thay đổi ...(1)... của màng nơron”. (1) là?

a)

Tính thấm.

b)

Điện tích.

c)

Cấu trúc.

d)

Tính khảm lỏng

39.

: Trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn tái phân cực vì

a)

Na+ đi vào ồ ạt làm phía ngoài màng tế bào tích điện âm và phái trong màng tế bào tích điện âm

b)

K+ đi ra ồ ạt làm phía ngoài tế bào tích điện dương và phía trong màng tế bào tích điện âm

c)

Na+ đi vào ồ ạt làm phái ngoài màng tế bào tích điện dương và phái trong màng tế bào tích điện âm

d)

Na+ đi vào ồ ạt làm phía ngoài màng tế bào tích điện âm và phía trong màng tế bào tích điện dương

40.

Giai đoạn tái phân cực của điện động là do

a)

các ion Na+ khuếch tán từ trong ra ngoài màng.

b)

các ion K+ khuếch tán từ trong ra ngoài màng.

c)

các ion Na+ và K+ đều khuếch tán từ trong ra ngoài màng

d)

bơm Na - K vận chuyển chúng từ trong ra ngoài màng

41.

Trên sợi trục không có bao miêlin, xung thần kinh lan truyền

a)

nhảy cóc từ vùng này sang vùng khác

b)

liên tục từ vùng này sang vùng khác

c)

liên tục từ eo ranvie này sang eo ranvie khác

d)

không liên tục từ vùng này sang vùng khác

42.

: Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao miêlin diễn ra như thế nào?

a)

Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực.

b)

Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do cực rồi đảo cự đến mất phân cực rồi tái phân c.

c)

Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực.

d)

Xung thần kinh lan truyền không liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực

43.

Phương án nào không phải là đặc điểm của sự lan truyên xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin?

a)

Dẫn truyền theo lối “Nhảy cóc” từ eo Ranvie này chuyển sang eo Ranvie khác.

b)

Sự thay đổi tính chất màng chỉ xảy ra tại các eo.

c)

Dẫn truyền nhanh và ít tiêu tốn năng lượng

d)

Nếu kích thích tại điểm giưũa sợi trục thì lan truyền chỉ theo một hướng.

44.

Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin “nhảy cóc” vì

a)

Sự thay đổi tính thấm của màng không xảy ra tại các eo Ranvie

b)

Đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng

c)

Giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao miêlin cách điện

d)

Tạo cho tốc độ truyền xung quanh

45.

Vì sao xung thần kinh lan truyền trên sợi có bao miêlin lại “nhảy cóc”?

a)

Vì sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo Ranvie mà không xảy ra ở các bao miêlin

b)

Vì tốc độ lan truyền nhanh nên xung thần kinh phải bỏ qua một số đoạn trên sợi trục

c)

Vì sự lan truyền cung thần kinh ẩn trong các bao miêlin nên ta không thấy được

d)

Cả A, B và C

46.

So sánh tốc độ dẫn truyền của sợi thần kinh có và không có bao mielin dưới đây, nhận định nào là chính xác?

a)

Tốc độ dẫn truyền của sợi thần kinh có bao mielin so với sợi thần kinh không có bao mielin tùy thuộc vào vị trí tế bào thần kinh trong hệ thần kinh

b)

Tốc độ dẫn truyền của sợi thần kinh có bao mielin chậm hơn sợi thần kinh không có bao mielin

c)

Tốc độ dẫn truyền của sợi thần kinh có bao mielin nhanh hơn sợi thần kinh không có bao mielin

d)

Tốc độ dẫn truyền của sợi thần kinh có bao mielin bằng sợi thần kinh không có bao mielin

47.

Điểm khác biệt giữa sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao mielin là

a)

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.

b)

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm và ít tiêu tốn năng lượng.

c)

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng.

d)

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc” chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng

48.

Xung thần kinh truyền qua sợi trục có bao miêlin nhanh hơn sợi trục không có bao miêlin và tiết kiệm được năng lượng, do:

a)

Sợi trục không có bao miêlin chứa ít ti thể, nên không giàu năng lượng.

b)

Sợi trục không có bao miêlin có rất nhiều eo ranvier, nên xung động lan tỏa xung quanh.

c)

Bao miêlin là loại prôtêin dẫn truyền xung thần kinh rất nhanh.

d)

Sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo ranvier, nên xung thần kinh truyền theo lối "nhảy cóc".

49.

Trong quá trình truyền tin qua xinap, chất trung gian có vai trò nào sau đây?

a)

Làm thay đổi tính thấm ở màng trước xinap

b)

Làm thay đổi tính thấm ở màng sau xinap

c)

Làm ngăn cản xung thần kinh lan truyền đi tiếp

d)

Giúp xung thần kinh lan truyền từ màng sau ra màng trước xinap

50.

Trong quá trình dẫn truyền xung thần kinh qua xinap hóa học, ion Ca2+ có vai trò?

a)

Làm thay đổi tính thấm của dung dịch ở tận cùng sợi trục, từ đó làm xuất bào các bóng chứa chất trung gian hóa học

b)

Tác động lên thụ thể ở màng sau xinap, làm thay đổi tính thấm của màng sau dẫn đến xung thần kinh được dẫn truyền

c)

Làm tăng nồng độ ion của dung dịch ngoại bào, từ đó làm tăng độ lớn của điện thế nghỉ

d)

Làm thay đổi hướng truyền của xung thần kinh khi đi qua xinap

51.

Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở

a)

Màng trước xinap

b)

Khe xinap

c)

Chùy xinap

d)

Màng sau xináp

52.

Diện tiếp xúc giữa các nơron với cơ quan trả lời được gọi là

a)

Diện tiếp diện

b)

Điểm nối

c)

Xinap

d)

Xiphong

53.

Qua trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự

a)

Khe xinap → màng trước xinap → chùy xinap → màng sau xinap

b)

Chùy xinap → màng trước xinap → khe xinap → màng sau xinap

c)

Màng sau xinap → khe xinap → chùy xinap → màng trước xinap

d)

Màng trước xinap → chùy xinap → khe xinap → màng sau xinap

54.

Nguyên nhân làm cho tốc độ truyền tin qua xinap hóa học bị chậm hơn so với xinap điện là

a)

Diện tiếp xúc giữa các nơron khá lớn nên dòng điện bị phân tán

b)

Cần có thời gian để phá vỡ túi chứa và để chất môi giới khuếch tán qua khe xinap

c)

Cần đủ thời gian cho sự tổng hợp chất môi giới hóa học

d)

Phải có đủ thời gian để phân hủy chất môi giới hóa học

55.

Trong xináp, chất trung gian hóa học nằm ở

a)

Màng trước xinap

b)

Chùy xinap

c)

Màng sau xinap

d)

Khe xinap

56.

Chất trung gian hóa học phổ biến nhất ở động vật có vú là

a)

Axêtincôlin và đôpamin

b)

Axêtincôlin và serôtônin

c)

Serôtônin và norađrênalin

d)

Axêtincôlin và norađrênalin

57.

Cấu trúc không gian thuộc thành phần xinap là

a)

Khe xinap

b)

Cúc xinap

c)

C. Các ion Ca2+

d)

Màng sau xinap

58.

Xinap là diện tiếp xúc giữa

a)

Các tế bào ở cạnh nhau

b)

Tế bào thần kinh với tế bào tuyến

c)

Tế bào thần kinh với tế bào cơ

d)

Các tế bào thần kinh với nhau hay giữa tế bào thần kinh với tế bào khác loại (tế bào cơ, tế bào tuyến,…)

59.

Khi bị thương, đắp đá lạnh lên vết thương sẽ có tác dụng giảm đau. Dựa theo cơ chế truyền xung thần kinh, giải thích nào sau đây là đúng?

a)

Đá lạnh sẽ làm đông cứng các bóng chứa chất trung gian hóa học tại vết thương nên xung thần kinh không được truyền đi

b)

Đá lạnh sẽ biến tính các thụ thể ở màng sau nên không tiếp nhận được các chất trung gian hóa học làm xung thần kinh không được truyền đi

c)

Đá lạnh sẽ làm đóng tất cả các kênh ion trên sợi thần kinh nên xung thần kinh không được truyền đi

d)

Đắp đá lạnh làm giảm nhiệt ở vị trí bị thương, noron tại chỗ giảm chuyển hóa, giảm khả năng truyền xung thần kinh

60.

Đặc điểm không có trong quá trình tuyền tin qua xinap là

a)

Các chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp

b)

Các chất trung gian hóa học trong các bóng Ca2+ gắn vào màng trước vỡ ra và qua khe xinap đến màng sau

c)

Xung thần kinh lan truyền tiếp từ màng sau đến màng trước

d)

Xung thần kinh lan truyền đến chùy xinap làm Ca2+ đi vào trong chùy xináp

61.

Điều không đúng với axêtincôlin sau khi xuất hiện xung thần kinh là

a)

Axêtincôlin được tái chế phân bố tự do trong chùy xinap

b)

Axêtincôlin bị axêtincôlinesteraza phân giải thành axêtat và côlin

c)

Axêtat và côlin trở lại màng trước, đi vào chùy xinap và được tái tổng hợp thành axêtincôlin

d)

Axêtincôlin tái chế được chứa trong các bóng xinap

62.

Ở xinap hóa học, xung thần kinh chỉ lan truyền theo 1 chiều từ màng trước ra màng sau xinap. Nguyên nhân là do:

a)

Phía màng sau không có bọng chứa chất trung gian hóa học, màng trước không có thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học

b)

Khe xinap có kích thước rộng nhưng điện thế hoạt động ở màng trước quá nhỏ nên chỉ truyền theo được một chiều

c)

Xung thần kinh chỉ có ở phía trước màng xinap sau đó mới truyền đến màng sau xinap chứ không bao giờ xuất hiện ở màng sau xinap

d)

Do chiều dẫn truyền của xung thần kinh chỉ được phép lan truyền theo một chiều từ màng trước đến màng sau xinap

63.

Trong một cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng vì

a)

Sự chuyển giao xung thần kinh qua xináp nhờ chất trung gian hóa học chỉ theo một chiều

b)

Các thụ thể ở màng sau xináp chỉ tiếp nhận các chất trung gian hóa học theo một chiều

c)

Khe xináp ngăn cản sự truyền tin ngược chiều

d)

Chất trung gian hóa học bị phân giải sau khi đến màng sau xináp

64.

Khi xung thần kinh lan truyền đến chùy xinap thì sẽ làm mở kênh nào sau đây ở chùy xinap?

a)

Kênh K+

b)

Kênh Na+

c)

Kênh Ca2+

d)

Kênh H+

65.

Xináp là:

a)

Nơi tiếp xúc giữa chùm tận cùng của nơron này với sợi nhánh của nơron khác hoặc cơ quan đáp ứng.

b)

Nơi tiếp xúc giữa sợi trục của nơron này với sợi nhánh của nơron khác.

c)

Nơi tiếp xúc giữa các nơron với nhau.

d)

Nơi tiếp xúc giữa sợi trục của tế bào thần kinh này với thân của tế bào thần kinh bên cạnh.

66.

Xinap cấu tạo gồm các bộ phận

a)

Xináp hóa học và xinap điện

b)

khe xináp, cúc xinap, màng xinap

c)

chùy xináp, khe xinap, màng sau xinap

d)

màng sau, màng giữa và màng trước xinap

67.

Cấu trúc cơ bản của một xinap gồm có:

a)

Khe xinap; các thụ thể trên màng sau xinap

b)

Các ti thể, bóng xinap, các chất trung gian hóa học

c)

Màng trước xinap, khe xinap, màng sau xinap

d)

Màng trước xinap, bóng xinap, màng sau xinap

68.

Các chất trung gian hóa học trong xinap được chứa trong:

a)

Ti thể trong chùy xinap

b)

Các thụ thể ở màng sau xinap

c)

Các vi ống của chùy xinap và sợi thần kinh

d)

Các bóng xinap trong chùy xinap

69.

Màng sau xinap có các

a)

thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học

b)

các vi ống của chùy xinap

c)

óng xinap

d)

Cả A, B và C

70.

Yếu tố không thuộc thành phân xináp là:

a)

khe xináp

b)

cúc xináp

c)

các ion Ca2+

d)

màng sau xináp

Similar Resources on Wayground