NEW
Font size
WorksheetsĐề cương Sinh cuối kì
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Loài cá đã được nhân bản vô tính thành công ở Việt Nam là
Cá trạch
Cá ba sa
Cá chép
Cá trắm
Người ta đã thành công trong việc tạo ra cây lai bằng phương pháp lai tế bào ở hai
loài sau đây?
Cà chua và khoai tây
Bắp và lúa
Thuốc lá và lúa
Cỏ dại và bắp
Công nghệ tế bào là
Kích thích sự sinh trưởng của tế bào trong cơ thể sống
Dùng hoocmon điều khiển sự sinh sản của cơ thể
Nuôi cấy tế bào và mô trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những mô cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh
Dùng hoá chất để kìm hãm sự nguyên phân của tế bào
Trong phương pháp lai tế bào ở thực vật, để hai tế bào có thể dung hợp được với nhau, người ta phải
Loại bỏ nhân tế bào
Loại bỏ màng nguyên sinh của tế bào
Loại bỏ thành Xenlulozơ của tế bào
Phá huỷ các bào quan
Biểu hiện của thoái hoá sống là
Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ chúng
Con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ
Năng suất thu hoạch luôn được tăng lên
Con lai có sức sống kém dần
Biểu hiện nào sau đây không phải của thoái hoá giống
Các cá thể có sức sống kém dần
Sinh trưởng kém, phát triển chậm
Khả năng chống chịu tốt với các điều kiện môi trường
Nhiều bệnh tật xuất hiện
Tự thụ phấn là hiện tượng thụ phấn xảy ra giữa
Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau
Hoa đực và hoa cái trên cùng một cây
Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau và mang kiểu gen khác nhau
Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau nhưng mang kiểu gen giống nhau
Giao phối cận huyết là
Giao phối giữa các cá thể khác bố mẹ
Lai giữa các cây có cùng kiểu gen
Giao phối giữa các cá thể có cùng kiểu gen khác nhau
Giao phối giữa các cá thể có cùng bố mẹ hoặc giao phối giữa con cái với bố mẹ chúng
Người ta thường dùng loại hoá chất nào dưới đây để gây đột biến đa bội
Nitrôzô mêtyl urê (NMU)
Êtylmêtal sunfonat (EMS)
Nitrôzô êtyl urê (NEU)
Cônsinxin
Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá giống là
Giao phấn xảy ra ở thực vật
Giao phối ngẫu nhiên xảy ra ở động vật
Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phối và giao phối cận huyết ở động vật
Lai giữa các dòng thuần chủng khác nhau
Nếu ở thế hệ xuất phát P có kiểu gen 100%Aa, trải qua 2 thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ của thể dị hợp còn lại ở thế hệ con lai thứ hai (F2) là
12,5%
25%
50%
75%
Chất kháng sinh được sản xuất phần lớn có nguồn gốc từ
Thực vật
Động vật
Xạ khuẩn
Thực vật và động vật
Hoocmon insulin được dùng để
Làm thể truyền trong kĩ thuật gen
Chữa bệnh đái tháo đường
Sản xuất chất kháng sinh từ xạ khuẩn
Điều trị suy dinh dưỡng từ ở trẻ
Cá trạch được biến đổi gen ở Việt Nam có khả năng
Tổng hợp được loại hoocmon sinh trưởng ở người
Sản xuất ra chất kháng sinh
Tổng hợp được kháng thể
Tổng hợp được nhiều loại protêin khác nhau
Hoạt động nào sau đây không phải là lĩnh vực của công nghệ sinh học
Công nghệ sinh học xử lí môi trường và công nghệ gen
Công nghệ tế bào và công nghệ chuyển nhân, chuyển phôi
Công nghệ lên men và công nghệ enzim
Công nghệ hoá chất
Các tác nhân vật lí được sử dụng để gây đột biến nhân tạo là
Các tia phóng xạ, cônsixin
Các tia phóng xạ, tia tử ngoại, sốc nhiệt
Tia tử ngoại, cônsixin
Sốc nhiệt, tia tử ngoại, cônsixin
Đặc điểm của tia tử ngoại là
Tác dụng mạnh
Xuyên qua các lớp mô và tác dụng kéo dài
Không có khả năng xuyên sâu
Tất cả các đặc điểm nêu trên đều đúng
Tia tử ngoại thường được dùng để xử lí và gây đột biến ở
Thực vật và động vật
Vi sinh vật, bào tử và hạt phấn
Vi sinh vật, mô động vật và thực vật
Động vật, vi sinh vật
Các tia phóng xạ có khả năng gây ra
Đột biến gen và đột biến NST
Đột biến cấu trúc NST và đột biến đa bội
Đột biến gen và đột biến dị bội
Đột biến cấu trúc và số lượng NST
Để gây đột biến ở thực vật bằng các tia phóng xạ, người ta không chiếu xạ chúng vào bộ phận nào sau đây?
Hạt nảy mầm, hạt phấn, bầu nhuỵ
Đỉnh sinh trưởng của thân, cành
Mô rễ và mô thân
Mô thực vật nuôi cấy
Tác dụng của tia tử ngoại là
Gây đột biến gen
Gây đột biến cấu trúc NST Và đột biến gen
Gây đột biến gen và đột biên số lượng NST
Gây đột biến đa bội và đột biến dị bội
Tác dụng của sốc nhiệt là
Gây mất cặp nuclêôtit trong đột biến gen
Gây lặp đoạn NST trong đột biến cấu trúc NST
Gây đảo đoạn NST
Thường gây đột biến số lượng NST
Các loại môi trường chủ yếu của sinh vật là
Đất, nước, trên mặt đất- không khí
Đất, trên mặt đất- không khí
Đất, nướcvà sinh vật
Đất, nước, trên mặt đất- không khí và sinh vật
Môi trường sống của cây xanh là
Đất và không khí
Đất và nước
Không khí và nước
Đất
Môi trường sống của vi sinh vật là
Đất, nước và không khí
Đất, nước, không khí và cơ thể động, thực vật
Đất, không khí và cơ thể động vật
Không khí, nước và cơ thể thực vật
Môi trường sống của giun đũa là
Đất, nước và không khí
Ruột của động vật và người
Da của động vật và người; trong nước
Tất cả các loại môi trường
Da người có thể là môi trường sống của
Giun đũa kí sinh
Chấy, rận, nấm
Sâu
Thực vật bậc thấp
Nhân tố sinh thái là…(I)… tác động đến sinh vật:
(I) là
nhiệt độ
tất cả nhân tố môi trường
nước
ánh sáng
Yếu tố nào dưới đây là nhân tố hữu sinh
ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm
chế độ khí hậu, nước, ánh sáng
con người và các sinh vật khác
các sinh vật khác và ánh sáng
yếu tố ánh sáng thuộc nhóm nhân tố sinh thái
Vô sinh
Hữu sinh
Vô cơ
Chất hữu cơ
Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố sinh thái
Vô sinh
Hữu sinh
Hữu sinh và vô sinh
Hữu cơ
Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định được gọi
Giới hạn sinh thái
Tác động sinh thái
Khả năng cơ thể
Sức bền của cơ thể
Tuỳ theo khả năng thích nghi của thực vật với nhân tố ánh sáng, người ta chia thực vật làm 2 nhóm là
Nhóm kị sáng và nhóm kị bóng
Nhóm ưa sáng và nhóm kị bóng
Nhóm kị sáng và nhóm ưa bóng
Nhóm ưa sáng và nhóm ưa bóng
Loài thực vật dưới đây thuộc nhóm ưa sáng là
Cây lúa
Cây ngô
Cây thầu dầu
Cả A, B và C đều đúng
Loại cây nào sau đây là cây ưa bóng?
cây xương rồng
cây phượng vĩ
Cây me đất
Cây dưa chuột
Hoạt động dưới đây của cây xanh chịu ảnh hưởng nhiều bởi ánh sáng là
Hô hấp
Quang hợp
Hút nước
Cả 3 hoạt động trên
Cây phù hợp với môi trường râm mát là
Cây vạn niên thanh
cây xà cừ
Cây phi lao
Cây bach đàn
Cây thích nghi với nơi quang đãng là
Cây ráy
Cây thông
Cây vạn niên thanh
Cây me đất
Tuỳ theo khả năng thích nghi của động vật với ánh sáng, người ta phân chia chúng thành 2 nhóm động vật là
Nhóm động vật ưa bóng và nhóm ưa tối
Nhóm động vật ưa sáng và nhóm kị tối
Nhóm động vật ưa sáng và nhóm ưa tối
Nhóm động vật kị sáng và nhóm kị tối
Động vật nào sau đây là động vật ưa sáng?
Thằn lằn
Muỗi
Dơi
Cả A, B và C đều đúng
Động vật nào sau đây là động vật ưa tối?
Sơn dương
Đà điểu
Gián
Chim sâu
Điều nào sau đây đúng khi nói về chim cú mèo?
Là loài động vật biến nhiệt
Tìm mồi vào buổi sáng sớm
Chỉ ăn thức ăn thực vật và côn trùng
Tìm mồi vào ban đêm
Các loài thú sau đây hoạt động vào ban đêm là:
Chồn, dê, cừu
Trâu, bò, dơi
Cáo, sóc, dê
Dơi, chồn, sóc
Nhiều loài chim thường sinh sản vào:
Mùa xuân
Mùa hè
Mùa thu
Mùa đông
Nhóm chim nào sau đây bắt sâu bọ làm mồi?
Gà, cú mèo, đại bàng
Chích choè, chào mào, khướu
Chim ưng, sẻ, bìm bịp
Bồ câu, cú mèo, đại bàng
Tuỳ theo mức độ phụ thuộc của nhiệt độ cơ thể vào nhiệt độ môi trường người ta chia làm hai nhóm động vật là
Động vật chịu nóng và động vật chịu lạnh
Động vật ưa nhiệt và động vật kị nhiệt
Động vật biến nhiệt và động vật hằng nhiệt
Động vật biến nhiệt và động vật chịu nhiệt
Tập hợp sinh vật dưới đây không phải là quần thể sinh vật tự nhiên
Các cây thông mọc tự nhiên trên một đồi thông
Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi
Các con sói trong một khu rừng
Các con ong mật trong một vườn hoa
Đặc điểm sau đây không được xem là điểm đặc trưng của quần thể là:
Tỉ lệ giới tính của các cá thể trong quần thể
Thời gian hình thành của quần thể
Thành phần nhóm tuổi của các cá thể
Mật độ của quần thể
Các cá thể trong quần thể được phân chia làm các nhóm tuổi là:
ấu trùng, giai đoạn sinh trưởng và trưởng thành
Trẻ, trưởng thành và già
Trước sinh sản, sinh sản và sau sinh sản
Trước giao phối và sau giao phối
Nhóm tuổi nào của các cá thể không còn khả năng ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể?
Nhóm tuổi sau sinh sản
Nhóm tuổi còn non và nhóm sau sinh sản
Nhóm trước sinh sản và nhóm sau sinh sản
Nhóm trước sinh sản và nhóm sinh sản
ý nghĩa của nhóm tuổi trước sinh sản trong quần thể là:
Không làm giảm khả năng sinh sản của quần thể
Có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể
Làm giảm mật độ trong tương lai của quần thể
Không ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể
Mật độ của quần thể được xác định bằng số lượng cá thể sinh vật có ở:
Một khu vực nhất định
Một khoảng không gian rộng lớn
Một đơn vị diện tích
Một đơn vị diện tích hay thể tích
Số lượng cá thể trong quần thể tăng cao khi:
Xảy ra sự cạnh tranh gay gắt trong quần thể
Nguồn thức dồi dào và nơi ở rộng rãi
Xuất hiện nhiều kẻ thù trong môi trường sống
Dich bệnh lan tràn
Những đặc điểm đều có ở quần thể người và các quần thể sinh vật khác là:
Giới tính, sinh sản, hôn nhân, văn hoá
Giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh và tử
Văn hoá, giáo dục, mật độ, sinh và tử
Hôn nhân, giới tính, mật độ
Hiện tượng tăng dân số cơ học là do:
Tỉ lệ sinh cao hơn nhiều so với tỉ lệ tử vong
Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong bằng nhau
Số người nhập cư nhiều hơn lượng người xuất cư
Lượng người xuất cư nhiều hơn lượng người nhập cư
Hậu quả dẫn đến từ sự gia tăng dân số quá nhanh là:
Điều kiện sống của người dân được nâng cao hơn
Trẻ được hưởng các điều kiện để hoch hành tốt hơn
Thiếu lương thực, thiếu nơi ở, trường học và bệnh viện
Nguồn tài nguyên ít bị khai thác hơn
Để góp phần cải thiện và năng cao chất lượng cuộc sống của người dân, điều cần làm là:
Xây dựng gia đình với qui mô nhỏ, mỗi gia đình chỉ nên có từ 1 đến 2 con
Tăng cường và tận dụng khai thác nguồn tài nguyên
Chặt, phá cây rừng nhiều hơn
Tăng tỉ lệ sinh trong cả nước
Điều đúng khi nói về thành phần của quần xã sinh vật:
Tập hợp các sinh vật cùng loài
Tập hợp các cá thể sinh vật khác loài
Tập hợp các quần thể sinh vật khác loài
Tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên
Trong quần xã loài ưu thế là loài:
Có số lượng ít nhất trong quần xã
Có số lượng nhiều trong quần xã
Phân bố nhiều nơi trong quần xã
Có vai trò quan trọng trong quần xã
Hoạt động nào dưới đây có chu kì ngày- đêm?
Sự di trú của chim khi mùa đông về
Gấu ngủ đông
Cây phượng vĩ ra hoa
Lá của các cây họ đậu khép lại vào luác hoàng hôn và mở ra vào lúc buổi sáng
Hoạt động nào có chu kì mùa?
Dời tổ tìm mồi lúc chiều tối
Hoa mười giờ nở vào khoảng giữa buổi sáng
Hoa phù dung sớm nở tối tàn
Chim én di cư về phương Nam
Hệ sinh thái bao gồm các thành phần là:
Thành phần không sống và sinh vật
Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ
Sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
Sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải
Trong một hệ sinh thái, cây xanh là:
Sinh vật phân giải
Sinh vật phân giải và sinh vật tiêu thụ
Sinh vật sản xuất
Sinh vật phân giải và sinh vật sản xuất
Sinh vật tiêu thụ bao gồm:
Vi khuẩn, nấm và động vật ăn cỏ
Động vật ăn cỏ và động vật ăn thịt
Động vật ăn thịt và cây xanh
Vi khuẩn và cây xanh
Hoạt động nào sau đây là của sinh vật sản xuất:
Tổng hợp chất hữu cơ thông qua quá trình quang hợp
Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ
Phân giải xác động vật và thực vật
Các sinh vật không phải là mắt xích chung trong lưới thức ăn nói trên là:
Cây xanh và vi khuẩn
Chuột và rắn
Gà, thỏ và cáo
Mèo, cáo, rắn
