wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊNH NGHĨA & SƠ LƯỢC LỊCH SỬ B1

Total questions: 70

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm tâm lý học?

a)

là một ngành khoa học nghiên cứu về hành vi của những cá nhân và những tiến trình tinh thần của họ

b)

là một ngành khoa học nghiên cứu về tính cách của những cá nhân và những tiến trình phát triển của họ

c)

là một ngành khoa học nghiên cứu về thái độ của những cá nhân và những tiến trình tinh thần của họ

d)

là một ngành khoa học nghiên cứu về hành vi của những cá nhân và những tiến trình hành vi của họ

2.

Hành vi công khai thể hiện qua?

a)

lời nói, cư xử, hành động

b)

suy nghĩ và ghi nhớ

c)

suy nghĩ và lời nói

d)

cư xử, hành động và ghi nhớ

3.

Hành vi không công khai thể hiện qua?

a)

Suy nghĩ

b)

Lời nói

c)

Ghi nhớ

d)

Cư xử

e)

Hành động

4.

Psyche ?

a)

knowledge or study

b)

mind

c)

brain

d)

attitude

5.

Logos ?

a)

knowledge or study

b)
c)
d)

practice or study

6.

Mục đích tâm lý học?

a)

Giúp mô tả, giải thích, dự báo, kiểm soát

b)

Giúp mô tả, giải thích, kiểm soát

c)

Giúp mô tả, kiểm soát

d)

Giúp phân loại các phần nhỏ của tâm lý học

7.

Tâm lý học đòi hỏi những kết luận mang tính _____ phải dựa trên những chứng cứ thu thập được theo những nguyên tắc của phương pháp______?

a)

tâm lý - khoa học

b)

chính xác - khoa học

c)

tham vấn - đã được chứng minh

d)

tâm lý - đã kiểm duyệt

8.

Tâm lý học là một ngành khoa học______thuộc Khoa học______

a)

sức khỏe - tự nhiên

b)

sức khỏe - xã hội

c)

điều tra - tự nhiên

d)

điều tra - xã hội

9.

Ngành tâm lý học có cùng mối quan tâm với các loại hình khoa học nào?

a)

Khoa học nhận thức

b)

Khoa học sinh lý

c)

Khoa học sức khỏe

d)

Khoa học tâm lý

10.

Đâu là nhận định đúng về sơ lược lịch sử phát triển của tâm lý học?

a)

Khoảng nửa triệu năm trước đây, người cổ sơ cho rằng các rối loạn tâm lý do ma quỉ gây ra

b)

Muốn xua những hồn ma này đi người ta thực hiện một dạng phẫu thuật gọi là khoan lỗ (trephining)

c)

Muốn xua những hồn ma này đi người ta thực hiện một dạng phẫu thuật gọi là tham vấn tâm lý (trephening)

d)

Khoảng một triệu năm trước đây, người cổ sơ cho rằng các rối loạn tâm lý do ma quỉ gây ra

11.

Hippocrates cho rằng cá tính mỗi người hình thành do phối hợp 4 yếu tố nào?

a)

4 tâm trạng bao gồm: yêu đời, ưu sầu, cáu gắt và điềm tĩnh

b)

4 tâm trạng bao gồm: yêu đời, sầu thảm, cáu gắt và điềm tĩnh

c)

4 tâm trạng bao gồm: yêu đời, ưu sầu, cáu gắt và điềm nhiên

d)

4 tâm trạng bao gồm: yêu đời, sầu ưu, cáu gắt và điềm tĩnh

12.

Hippocrates cho rằng 4 tâm trạng yêu đời, ưu sầu, cáu gắt và điềm tĩnh được phát sinh bởi?

a)

các chất dịch trong cơ thể (mật vàng, mật đen, nước nhờnmáu)

b)

các chất dịch bên ngoài cơ thể (mật vàng, mật đen, nước nhờnmáu)

c)

các chất dịch trong cơ thể (mật vàng, mật đen, nước mậtmáu)

d)

các chất dịch ngoài cơ thể (mật vàng, mật đen, nước nhờncảm xúc)

13.

ĐÂU LÀ NHẬN ĐỊNH ĐÚNG DESCARTES CHO RẰNG VỀ DÂY THẦN KINH?

a)

các ống rỗng qua đó các “ý chí động vật” điều khiển các xung lực giống như nước truyền qua một đường ống

b)

các ống rỗng qua đó các “ý thức động vật” điều khiển các xung lực giống như nước truyền qua một đường dẫn truyền

c)

các ống rỗng qua đó các “ý thức sinh vật” điều khiển các xung lực giống như nước truyền qua một đường ống

d)

các ống rỗng qua đó các “ý chí động vật” điều khiển các xung lực giống như nước truyền qua một đường dẫn truyền

14.

TÂM LÝ HỌC ĐƯỢC CHÍNH THỨC KHAI SINH VÀO THỜI ĐIỂM NÀO VÀ DO AI?

a)

Vào năm 1978, Wilhelm Wundt thiết lập phòng nghiên cứu thực nghiệm hiện tượng tâm lý ở Đức và sau đó William James đã thành lập phòng thí nghiệm ở Mỹ

b)

Vào năm 1987, Wilhelm Wundt thiết lập phòng nghiên cứu thực nghiệm hiện tượng tâm lý ở Đức và sau đó William James đã thành lập phòng thí nghiệm ở Mỹ

c)

Vào năm 1879, Wilhelm Wundt thiết lập phòng nghiên cứu thực nghiệm hiện tượng tâm lý ở Đức và sau đó William James đã thành lập phòng thí nghiệm ở Mỹ

d)

Vào năm 1978, Wilhelm Wundt thiết lập phòng nghiên cứu thực nghiệm hiện tượng tâm lý ở Anh và sau đó Willian Simpson đã thành lập phòng thí nghiệm ở Mỹ

15.

Trong thời kỳ đầu, việc căn cứ nhận diện các lý thuyết nào (các yếu tố cơ bản) là thuộc tâm trí?

a)

Lý thuyết cấu trúc

b)

Lý thuyết chức năng

c)

Lý thuyết hành vi

d)

Lý thuyết Gestalt

e)

Lý thuyết phân tâm

16.

Trong tâm lý học hiện đại, căn cứ trên các mô hình nhận thức nào?

a)

Phân tâm

b)

Cấu trúc

c)

Hành vi

d)

Nhân văn

e)

Hoạt động

17.

THUYẾT CẤU TRÚC LÀ GÌ?

a)

Xác định các nhân tố cảm nghiệm của con người và các nhân tố tương tác nhau như thế nào để tạo nên ý nghĩ, tình cảm

b)

Xác định các nhân tố trải nghiệm của con người và các nhân tố tương tác nhau như thế nào để tạo nên ý nghĩ, tình cảm

c)

Xác định các nhân tố cảm giác của con người và các nhân tố ảnh hưởng nhau như thế nào để tạo nên ý nghĩ, tình cảm

d)

Xác định các nhân tố cảm nghiệm của con người và các nhân tố ảnh hưởng nhau như thế nào để tạo nên ý nghĩ, tình cảm

18.

Thuyết cấu trúc sử dụng phương pháp gì?

a)

Phương pháp nội quan (introspection) để nghiên cứu tâm trí

b)

Phương pháp nội quan (introspection) để nghiên cứu tâm lý

c)

Phương pháp ngoại quan (extrospection) để nghiên cứu tâm trí

d)

Phương pháp nội quan (extrospection) để nghiên cứu tâm trí

19.

Đâu là nhận định đúng về thuyết cấu trúc

a)

Dùng phương pháp nội quan (introspection) để nghiên cứu tâm trí

b)

Cách hoạt động: 1 ng tiếp nhận kích thích rồi yêu cầu dùng lời nói để mô tả kinh nghệm xảy ra

c)

Phương pháp này có nhiều nhược điểm

d)

Dùng phương pháp nội quan (introspection) để nghiên cứu tâm lý

e)

Cách hoạt động: 1 ng tiếp nhận kích thích rồi yêu cầu dùng lời nói để mô tả chuyện xảy ra

20.

THUYẾT CHỨC NĂNG LÀ GÌ?

a)

Thuyết này tập trung nghiên cứu các nhiệm vụ do tâm trí thực hiện

b)

Thuyết này xác định các nhân tố cảm nghiệm của con người và các nhân tố tương tác nhau như thế nào

c)

Thuyết nghiên cứu về hành vi của những cá nhân và những tiến trình tinh thần

d)

là thuyết giúp tìm ra những dấu mốc phát triển

21.

Đâu là nhận định đúng về thuyết chức năng?

a)

tập trung nghiên cứu các nhiệm vụ do tâm trí thực hiện

b)

Nghiên cứu những hành vi ứng xử giúp con người đáp ứng nhu cầu của mình

c)

Nhà giáo dục Mỹ nổi tiếng John Dewey đã vận dụng khảo hướng chức năng để xây dựng ngành tâm lý học đường

d)

Wilhelm Wundt là người tạo ra thuyết này

22.

Đâu là nhận định đúng về thuyết chức năng?

a)

Đề xướng lý thuyết phương thức đáp ứng tối ưu nhu cầu của sinh viên thông qua hệ thống giáo dục.

b)

Đưa ra câu hỏi: hành vi đóng vai trò như thế nào trong việc giúp con người thích nghi tốt hơn với hoàn cảnh sống của mình?

c)

tâm lý chỉ nên quan tâm tới các sự kiện có thể quan sát được

d)

Dựa trên xác định các nhân tố cảm nghiệm của con người và các nhân tố tương tác nhau như thế nào

23.

Tâm lý học Gestalt là gì?

a)

Một số sự vật hiện tượng phải được cảm nhận như là một tổng thể

b)

Một số sự vật hiện tượng phải được cảm nhận như là những khác thể riêng biệt

c)

Một số sự vật hiện tượng phải được chấp nhận như là một tổng thể

d)

Một số thuyết tâm lý phải được cảm nhận như là một tổng thể

24.

Đâu là nhận định đúng về tâm lý học Gestalt?

a)

Chính sự tổ chức sắp xếp các nhân tố mới là điều quan trọng chứ không phải bản thân các nhân tố

b)

Các nhà TLH Gestalt tập trung nổ lực nghiên cứu sự nhận thức

c)

Chính sự phân bổ các nhân tố mới là điều quan trọng chứ không phải bản thân các nhân tố

d)

Một số sự vật hiện tượng phải được cảm nhận như là một tổng thể

e)

Các nhà TLH Gestalt tập trung nổ lực nghiên cứu tiềm thức

25.

Theo thuyết hành vi do John Watson sáng lập nên, tâm lý chỉ nên quan tâm tới

a)

các sự kiện có thể quan sát được

b)

các sự kiện có thể cảm nhận được

c)

các sự kiện có thể thấu hiểu được

d)

các sự kiện có thể điều chỉnh được

26.

Theo thuyết hành vi, chúng ta thường tập trung vào điều gì?

a)

các tác nhân kích thích và các phản ứng có thể quan sát được

b)

các tác nhân kích thích và các phản ứng bên trong có thể cảm nhận được

c)

các tác nhân dẫn truyền và các phản ứng có thể quan sát được

d)

các tác nhân kích thích và các phản ứng không thể quan sát được

27.

John Watson nổi tiếng với thí nghiệm gì?

a)

Little Albert

b)

Little Ablert

c)

Little Albeirt

28.

Sau thí nghiệm sợ chuột được thực hiện trên bé Albert bởi John Waston - giúp ông được điều gì?

a)

dự đoán và kiểm soát phản ứng của một đứa trẻ

b)

dự đoán và kiểm soát hành vi của một đứa trẻ

c)

miêu tả và kiểm soát phản ứng của một đứa trẻ

d)

miêu tả và kiểm soát hành vi của một đứa trẻ

29.

Trong thuyết hành vi, B.F. Skinner nổi tiếng với ?

a)

lý thuyết điều kiện hóa thao tác

b)

lý thuyết phân tâm học

c)

lý thuyết giao thoa văn hóa

d)

lý thuyết nhân văn học

30.

Thuyết hành vi tập trung vào ?

a)

xác định làm thế nào hành vi được củng cố bởi kích thích tích cực hoặc bị hủy bỏ bởi kích thích tiêu cực

b)

xác định làm thế nào hành vi được củng cố bởi kích thích tiêu cực hoặc bị hủy bỏ bởi kích thích tích cực

c)

xác định làm thế nào hành vi được phát triển bởi kích thích tích cực hoặc bị hủy bỏ bởi kích thích tiêu cực

d)

xác định làm thế nào hành vi được gây ra bởi kích thích tiêu cực hoặc bị hủy bỏ bởi kích thích tích cực

31.

Theo thuyết hành vi, điều kiện hóa thao tác có ảnh hưởng ______, dùng cho dạy học, _____ rối loạn tâm lý, trị liệu tâm lý…

a)

rất lớn - chữa trị

b)

lớn - loại bỏ

c)

rất lớn - loại bỏ

d)

lớn - chữa trị

32.

Thuyết hành vi được nhiều nhà khoa học đón nhận vì sao?

a)

cách tiếp cận tâm lý có thể kiểm tra và ứng dụng gián tiếp trong nhiều hoàn cảnh.

b)

cách tiếp cận hành vi có thể kiểm tra và thay đổi trực tiếp trong nhiều hoàn cảnh.

c)

cách tiếp cận tâm lý có thể kiểm tra và thay đổi trực tiếp trong nhiều hoàn cảnh.

d)

cách tiếp cận hành vi có thể kiểm tra và ứng dụng trực tiếp trong nhiều hoàn cảnh.

33.

Đâu là nhược điểm của thuyết hành vi?

a)

thuyết này không tiếp cận một cách đầy đủ sự phong phú trong cảm nghiệm của con người

b)

thuyết này không tiếp cận một cách đầy đủ sự phong phú trong hành vi của con người

c)

thuyết này không tiếp cận một cách đầy đủ sự phong phú trong tâm lý của con người

d)

thuyết này không tiếp cận một cách đầy đủ sự phong phú trong thái độ của con người

34.

Đâu là nhận định đúng về thuyết hành vi?

a)

Tập trung vào xác định làm thế nào hành vi được củng cố bởi kích thích tích cực hoặc bị hủy bỏ bởi kích thích tiêu cực

b)

Thuyết này được nhiều nhà TLH đón nhận vì cách tiếp cận hành vi có thể kiểm tra và ứng dụng trực tiếp trong nhiều hoàn cảnh

c)

Chính sự tổ chức sắp xếp các nhân tố mới là điều quan trọng chứ không phải bản thân các nhân tố

d)

Sử dụng phương pháp nội quan (introspection) để nghiên cứu tâm trí

e)

B.E. Skinner nổi tiếng với lý thuyết điều kiện hóa thao tác (operant conditioning)

35.

Đâu là nhận định đúng về thuyết hành vi?

a)

Nhược điểm: thuyết này không tiếp cận một cách đầy đủ sự phong phú trong cảm nghiệm của con người

b)

Điều kiện hóa thao tác có ảnh hưởng rất lớn, dùng cho dạy học, chữa trị rối loạn tâm lý, trị liệu tâm lý

c)

Nhiều ý nghĩ và ước muốn đều bắt nguồn từ cảm nghiệm của chúng ta trong thời kỳ sơ sinh và thời kỳ đầu của tuổi ấu thơ

d)

Những nhu cầu và những động cơ không thể dò tìm không thuộc về ý thức và vì vậy không thuộc tầm kiểm soát của ý thức

36.

Theo thuyết phân tâm học, Sigmund Freud cho rằng phần lớn hành vi của con người là do?

a)

kết quả của những ý nghĩ, sự sợ hãi và các ước muốn

b)

kết quả của tương tác xã hội

c)

kết quả của các tác nhân kích thích

d)

là kết quả của sự tổ chức sắp xếp các nhân tố

37.

Đâu là nhận định đúng về thuyết phân tâm học?

a)

Con người thường không nhận ra các động cơ thúc đẩy (động lực) đó cho dù nó ảnh hưởng lớn đến hành vi con người

b)

Con người thường cảm ra các động cơ thúc đẩy (động lực) đó cho dù nó ảnh hưởng lớn đến hành vi con người

c)

Nhiều ý nghĩ và ước muốn đều bắt nguồn từ cảm nghiệm của chúng ta trong thời kỳ trưởng thành

d)

phần lớn hành vi của con người là kết quả của những mong muốn, sự khao khát làm giàu

38.

Đâu là nhận định đúng về thuyết phân tâm học?

a)

phần lớn hành vi của con người là kết quả của những ý nghĩ, sự sợ hãi và các ước muốn

b)

Con người thường không nhận ra các động cơ thúc đẩy (động lực) đó cho dù nó ảnh hưởng lớn đến hành vi con người

c)

Nhiều ý nghĩ và ước muốn đều bắt nguồn từ cảm nghiệm của chúng ta trong thời kỳ sơ sinh và thời kỳ đầu của tuổi ấu thơ

d)

Nhân cách gồm: Ý thức và Vô thức

e)

Tư duy, ham muốn và tình cảm làm cho con người trở thành duy nhất

39.

Theo thuyết phân tâm học, nhiều ý nghĩ và ước muốn đều bắt nguồn từ_____của chúng ta trong thời kỳ _____ và thời kỳ đầu của _____

a)

cảm nghiệm/sơ sinh/tuổi ấu thơ

b)

khao khát/ấu thơ/tuổi mới lớn

c)

cảm nghiệm/sơ sinh/tuổi dậy thì

d)

khao khát/thai nhi/tuổi dậy thì

40.

Theo thuyết hành vi, nhân cách gồm?

a)

Ý thức & Vô thức

b)

Vô thức & Tiềm thức

c)

Ý thức & Tiềm thức

d)

Vô thức & Tiềm ẩn thức

41.

Theo thuyết phân tâm học, vô thức chứa những gì?

a)

chất chứa tất cả những hồi ức, kinh nghiệm, và những điều đã bị dồn nén, đặc biệt là vào thời ấu thơ

b)

chất chứa tất cả những hồi ức, kinh nghiệm, và những điều đã thích thầm, đặc biệt là vào thời ấu thơ

c)

chất chứa tất cả những hồi ức, kinh nghiệm, và những điều đã bị dồn nén, đặc biệt là vào thời vị thành niên

d)

chất chứa tất cả những hồi ức, ước mơ, và những điều đã bị dồn nén, đặc biệt là vào thời ấu thơ

42.

Đâu là nhận định sai về thuyết phân tâm học?

a)

Lúc đầu các công trình nghiên cứu của Freud tập trung lý giải những rối loạn cảm xúc

b)

Các công trình nghiên cứu của Freud đóng vai trò quan trọng trong việc tìm hiểu và điều trị các rối loạn tâm lý.

c)

Chúng ta không bị các ham muốn vô thức chỉ đạo mà chúng ta có ý chí độc lập của bản thân và trong một môi trường thích hợp

d)

Nhân cách gồm: Ý thức và Vô thức

e)

Những nhu cầu và những động cơ không thể dò tìm không thuộc về ý thức và vì vậy không thuộc tầm kiểm soát của ý thức

43.

Đâu là nhận định đúng về thuyết phân tâm học?

a)

Những nhu cầu và những động cơ không thể dò tìm không thuộc về ý thức và vì vậy không thuộc tầm kiểm soát của ý thức

b)

Những nhu cầu và những động cơ không thể dò tìm thuộc về ý thức và vì vậy thuộc tầm kiểm soát của ý thức

c)

Những nhu cầu và những động cơ có thể dò tìm không thuộc về ý thức và vì vậy không thuộc tầm kiểm soát của ý thức

d)

Những nhu cầu và những động cơ không thể dò tìm mà thuộc về ý thức nên không thuộc tầm kiểm soát của ý thức

44.

Đâu là người sáng lập nên thuyết nhân văn (humanistic approach)?

a)

Abraham Maslow

b)

Sigmund Freud

c)

Carl Rogers

d)

John Watson

e)

Kurt Koffka

45.

Đâu là nhận định thuộc thuyết nhân văn?

a)

Tinh thần của thuyết nhân văn cho con người về cơ bản là tốt

b)

Chúng ta không bị các ham muốn vô thức chỉ đạo mà chúng ta có ý chí độc lập của bản thân

c)

Trong một môi trường thích hợp, chúng ta sẽ phấn đấu để đạt được các mục tiêu xã hội tích cực

d)

Nhiều ý nghĩ và ước muốn đều bắt nguồn từ cảm nghiệm của chúng ta trong thời kỳ sơ sinh và thời kỳ đầu của tuổi ấu thơ

46.

Theo thuyết nhân văn, mỗi chúng ta đều có tính?

a)

tính duy nhất

b)

tính nhân loại

c)

tính đa dạng

d)

tính đồng loại

47.

Theo thuyết nhân văn, mỗi chúng ta đều có tính duy nhất do vậy các nhà nghiên cứu TLH nên?

a)

nên nghiên cứu tính cá nhân đó chứ đừng gộp con người thành các loại hạng

b)

nên gộp con người thành các loại hạng để nghiên cứu

c)

nên nghiên cứu tính phân hóa đó chứ đừng tách con người thành các loại hạng

d)

nên nghiên cứu tính cá nhân đó chứ đừng gộp con người thành các loại tính cách

48.

Theo thuyết nhân văn, đâu là thứ làm cho con người trở thành duy nhất?

a)

Tư duy

b)

Ham muốn

c)

Tình cảm

d)

Đặc tính riêng

e)

Điều kiện gia đình

49.

Đâu là nhận định đúng về thuyết nhân văn?

a)

Tư duy, ham muốn và tình cảm làm cho con người trở thành duy nhất

b)

Mỗi người chúng ta đều có tính duy nhất, do vậy các nhà TLH nên nghiên cứu tính cá nhân đó chứ đừng gộp con người thành các loại hạng

c)

Tinh thần của thuyết nhân văn cho con người về cơ bản là tốt

d)

Chúng ta không bị các ham muốn vô thức chỉ đạo mà chúng ta có ý chí độc lập của bản thân

e)

Trong một môi trường thích hợp, chúng ta sẽ phấn đấu để đạt được các mục tiêu xã hội tích cực

50.

Theo thuyết nhân văn, Abraham Maslow đưa ra bao nhiêu thứ bậc về mức độ nhu cầu của con người?

a)

5

b)

6

c)

8

d)

7

51.

Kể tên 5 mức độ nhu cầu của con người từ thấp -> cao?

a)

1.Nhu cầu thiết yếu

2. Được an toàn

3. Được hòa hợp

4. Được tôn trọng

5. Được thể hiện bản thân

b)

1.Nhu cầu thiết yếu

2. Được an toàn

3. Được tôn trọng

4. Được hòa hợp

5. Được thể hiện bản thân

c)

1.Nhu cầu thiết yếu

2. Được tôn trọng

3. Được an toàn

4. Được hòa hợp

5. Được thể hiện bản thân

d)

1. Được an toàn

2.Nhu cầu thiết yếu

3. Được hòa hợp

4. Được tôn trọng

5. Được thể hiện bản thân

52.

Đâu là nhận định đúng về thuyết nhân văn?

a)

Carl Rogers và lý thuyết tập trung vào con người

b)

con người ta cần đối xử với nhau hết sức tế nhị, biết cởi mở, biết lắng nghe nhau và chờ đợi, cảm thông nhau

c)

con người ta cần đối xử với nhau hết sức tế nhị, biết cởi mở, biết lắng nghe nhau và chờ đợi, cảm thông nhau

d)

con người mang tính chủ thể, có bản chất xã hội, tâm lý người được hình thành, phát triển và thể hiện trong hoạt động

53.

Đâu là nhà sáng lập của tâm lý học hoạt động?

a)

L.X. Vygotsky

b)

A.N. Leontiev

c)

S.H. Vygotsky

d)

V.S. Leontiev

54.

Tâm lý học hoạt động lấy triết học Mác - Lênin làm gì?

a)

cơ sở lý luận

b)

phương pháp luận

c)

cơ sở triết lý

d)

phương pháp nhận định

55.

Tâm lý học hoạt động coi tâm lý học là gì?

a)

sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ não người thông qua hoạt động

b)

sự phản ánh khách quan vào bộ não người thông qua cảm xúc hằng ngày

c)

sự phản ánh hiện thực vào bộ não người thông qua hoạt động

d)

sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ não người thông qua cảm xúc hằng ngày

56.

Đâu là nhận định đúng về tâm lý học hoạt động?

a)

Tâm lý người mang tính chủ thể, có bản chất xã hội,

b)

Tâm lý người được hình thành, phát triển và thể hiện trong hoạt động và trong các mối quan hệ giao lưu của con người trong xã hội

c)

TLH hoạt động cho rằng con người ta cần đối xử với nhau hết sức tế nhị, biết cởi mở với nhau

d)

Tâm lý học hoạt động phản ánh tiềm thức & vô thức của con người

57.

Đâu là các bước thực hiện phương pháp nghiên cứu

a)

Nhà tâm lý học đưa ra các dự đoán => giả thuyết

b)

Các giả thuyết thường được dựa trên cơ sở của một lý thuyết

c)

Kiểm tra giả thuyết thông qua thí nghiệm

58.

Hãy kể tên các phương pháp nghiên cứu?

a)

Nghiên cứu trường hợp

(case study)

b)

Phương pháp điều tra

(Survey)

c)

Phương pháp quan sát trong điều kiện tự nhiên (Naturalistic Observation)

d)

Phương pháp tham gia

(Participation)

59.

Mục đích của nghiên cứu trường hợp (case study) là gì?

a)

khám phá ảnh hưởng của sự kiện tới hành vi đó như thế nào

b)

khám phá tính dẫn truyền của sự kiện tới hành vi đó như thế nào

c)

khám phá kiểu hình của sự kiện tới hành vi đó như thế nào

d)

khám phá nguyên nhân của sự kiện tới hành vi đó như thế nào

60.

Ưu điểm của phương pháp nghiên cứu trường hợp?

a)

Cho phép thu thập thông tin trong thời gian ngắn

b)

Nghiên cứu hành vi con người trong bối cảnh tự nhiên

c)

Quan sát được tính tương quan thuận và tương quan nghịch

d)

Luôn đảm bảo được tính ngẫu nhiên của mẫu

61.

Nhược điểm của phương pháp nghiên cứu trường hợp?

a)

Đôi lúc chỉ đúng với số ít các trường hợp => có khi không đúng với trường hợp khác &

b)

Phương pháp này giúp các nhà tâm lý học định hình các giả thuyết, sau đó phải dùng pp khác để chứng minh cho giả thuyết đó

c)

Không thể khái quát hóa số liệu

d)

Một số hành vi trong lúc nghiên cứu có thể không phù hợp

62.

Đâu là cách dùng của phương pháp điều tra (survey)?

a)

Soạn một bảng hỏi/bảng khảo sát nhằm thu thập thông tin về hành vi, niềm tin, thái độ của nhóm người (qua email, điện thoại, phỏng vấn, giấy bút v.v.)

b)

Tìm hiểu con người và động vật cử xử trong nhiều bối cảnh tự nhiên khác nhau như trong công việc, trường học...

c)

Người quan sát trở nhà thành viên của nhóm được quan sát

d)

Người quan sát trở nhà thành viên của nhóm được quan sát

63.

Đâu là nhận định đúng về phương pháp điều tra (survey)?

a)

Lời nói, trật tự và cấu trúc của bảng hỏi có thể dẫn đến thiên kiến trả lời

b)

khám phá ảnh hưởng của sự kiện tới hành vi đó như thế nào

c)

Đảm bảo tính ngẫu nhiên của mẫu

d)

Người nghiên cứu trực tiếp tác động vào một biến và đánh giá sự ảnh hưởng đối với một số biến khác

e)

Mẫu phải đại diện cho dân số => kết quả không thể khái quát cho dân số

64.

Đâu là nhận định đúng của phương pháp quan sát trong điều kiện tự nhiên (naturalistic observation)?

a)

Tìm hiểu con người và động vật cử xử như thế nào trong bối cảnh tự nhiên

b)

khám phá ảnh hưởng của sự kiện tới hành vi đó như thế nào

c)

Nghiên cứu về loài gorilla núi ở châu Phi rất nổi tiếng củaDian Fossey là một ví dụ điển hình

d)

Những nghiên cứu quan sát về hành vi của con người được thực hiện trong nhiều bối cảnh tự nhiên khác nhau

65.

Phương pháp quan sát tham gia (Participant Observation) là phương pháp mà trong đó

a)

người quan sát trở thành thành viên của nhóm được quan sát

b)

người quan sát trở thành trưởng nhóm của nhóm được quan sát

66.

Đâu là ví dụ của phương pháp quan sát tham gia (Participant Observation)

a)

nổi tiếng là nhà tâm lý đóng vai là bệnh nhân có những triệu chứng rối loạn tâm thần để xem liệu bác sĩ tâm thần có thể phân biệt được với bệnh nhân thật

b)

Nghiên cứu về loài gorilla núi ở châu Phi rất nổi tiếng củaDian Fossey

c)

quan sát hành vi thích thú của trẻ bằng cách sử dụng gương 1 chiều

d)

Thời gian trẻ em xem ti vi càng nhiều thì điểm số ở trường càng thấp

67.

Đâu là nhận định đúng về phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm (Laboratory Observation)

a)

Quan sát hành vi trong phòng thí nghiệm

b)

Hành vi trong phòng thí nghiệm có thể không tự nhiên

c)

Hành vi trong phòng thí nghiệm vô cùng tự nhiên

d)

Quan sát hành vi cả trong và ngoài phòng thí nghiệm

68.

Đâu là nhận định đúng về phương pháp nghiên cứu tương quan (Correlational Studies) ?

a)

Nghiên cứu thực hiện trên hai biến để đo lường xem có mối tương quan nào hay không

b)

Nghiên cứu thực hiện trên hai đến ba biến để đo lường xem có mối tương quan nào hay không

c)

Tương quan thuận và tương quan nghịch

d)

Thời gian trẻ em xem ti vi càng nhiều thì điểm số ở trường càng thấp là ví dụ điển hình cho pp này

e)

Điểm SAT càng cao thì có xu hướng điểm số năm đầu tiên đại học càng cao là ví dụ điển hình cho pp này

69.

Đâu là nhận định đúng về phương pháp thực nghiệm (The Experiment)?

a)

Người nghiên cứu trực tiếp tác động vào một biến và đánh giá sự ảnh hưởng đối với một số biến khác

b)

Ưu điểm của phương pháp là có thể thiết lập được mối quan hệ nhân – quả

c)

Ưu điểm của pp là có thể kiểm chứng và mở rộng bằng cách tiến hành lại thí nghiệm đó

d)

Có thể được sử dụng để phân tích các biến một cách chính xác vì người nghiên cứu có thể kiểm soát các biến đó

e)

Nhược điểm là đôi khi các biến hơi thực tế quá

70.

Đâu là nhận định sai về phương pháp thực nghiệm (The Experiment)?

a)

Nhược điểm: Đối tượng biết là đang bị nghiên cứu cho nên họ có thể hành động không trung thực

b)

Nhược điểm: Đôi khi các biến không thực tế

c)

Người nghiên cứu gián tiếp tác động vào một biến và đánh giá sự ảnh hưởng đối với một số biến khác

d)

Nghiên cứu thực hiện trên hai biến để đo lường xem có mối tương quan nào hay không