NEW
Font size
WorksheetsÔn tập Sinh HKII 12
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Ý nghĩa của chu trình sinh địa hóa là duy trì cân bằng vật chất trong
hệ sinh thái.
sinh quyển
cơ thể sinh vật.
môi trường sống.
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
Nhiệt độ môi trường.
Sinh vật này ăn sinh vật khác.
Sinh vật kí sinh – sinh vật chủ.
Quan hệ cộng sinh
Quần xã rừng U Minh có loài đặc trưng là:
tôm nước lợ.
cây tràm.
cây mua.
bọ lá.
Loài sinh vật nào sau đây được gọi là sinh vật sản xuất?
Nấm rơm.
Dây tơ hồng.
Mốc tương.
Rêu.
Mối quan hệ nào dưới đây không loài nào có lợi?
Hội sinh.
Sinh vật này ăn sinh vật khác.
Ức chế - cảm nhiễm.
Vật chủ - vật kí sinh.
Trong diễn thế nguyên sinh, giai đoạn sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong được gọi là:
Giai đoạn tiên phong.
Giai đoạn đỉnh cực.
Giai đoạn cân bằng.
Giai đoạn thay thế.
: Phần lớn quần thể sinh vật trong tự nhiên tăng trưởng theo dạng:
Tăng dần đều.
Đường cong chữ J.
Đường cong chữ S.
Giảm dần đều.
Năng lượng khởi nguyên để thực hiện một vòng tuần hoàn vật chất xuất phát từ:
Mặt trời.
Khí quyển
Thực vật.
Trái đất.
Trong một hệ sinh thái, hai loài sinh vật có ổ sinh thái trùng nhau toàn bộ thì giữa chúng thường
hỗ trợ nhau.
cạnh tranh với nhau.
ăn thịt lẫn nhau .
hợp tác với nhau.
Trên một cây to, có nhiều loài chim sinh sống, có loài sống trên cao, loài sống dưới thấp là ví dụ về
ổ sinh thái.
nơi ở.
giới hạn sinh thái.
môi trường sống.
Số lượng cá thể của quần thể sinh vật bị biến động do hoạt động khai thác quá mức của con người là kiểu biến động số lượng cá thể
theo mùa.
theo chu kì ngày đêm.
không theo chu kì.
theo chu kì nhiều năm.
Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, cây ngô thuộc bậc dinh dưỡng
cấp 1.
cấp 2.
cấp 3.
cấp 4.
Loại tháp nào dưới đây được xây dựng dựa trên số năng lượng được tích lũy trên 1 đơn vị diện tích hay thể tích, trong một đơn vị thời gian ở mỗi bậc dinh dưỡng?
Tháp sinh khối.
Tháp số lượng.
Tháp tuổi.
Tháp năng lượng.
Trong chu trình cacbon, CO2 từ môi trường đi vào quần xã sinh vật thông qua hoạt động của nhóm sinh vật nào sau đây?
A. B.
C. D.
Sinh vật sản xuất.
Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
Sinh vật tiêu thụ bậc 3.
Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất được phân chia theo nguồn gốc bao gồm:
hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước.
hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.
hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái nước ngọt.
hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái trên cạn.
Kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái là:
tận dụng nguồn sống thuận lợi.
phát huy hiệu quả hỗ trợ cùng loài.
giảm cạnh tranh cùng loài.
hỗ trợ cùng loài và giảm cạnh tranh cùng loài.
Quần thể ruồi nhà thường xuất hiện nhiều vào mùa hè trong năm, còn vào thời gian khác thì hầu như giảm hẳn. Quần thể này:
Biến động số lượng theo chu kì năm.
Không phải biến động số lượng.
Biến động số lượng theo chu kì mùa.
Biến động số lượng không theo chu kì.
Hệ sinh thái là một tổ chức sống, nó trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường thông qua các quá trình
quang hợp và hô hấp.
đồng hóa và dị hóa trong tế bào.
tổng hợp và phân giải các chất.
quang hợp, hô hấp và lên men.
Khi nói về ổ sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?
Hai loài không cạnh tranh với nhau vì chúng có ổ sinh thái không trùng nhau.
Mỗi một nơi ở chỉ có duy nhất một ổ sinh thái.
Ổ sinh thái dinh dưỡng quy định đặc điểm hình thái, cấu tạo cơ quan bắt mồi ở sinh vật.
Cạnh tranh cùng loài là nguyên nhân dẫn đến phân li ổ sinh thái.
Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng thường chỉ có 1 loài sinh vật.
Trong một lưới thức ăn, động vật ăn thịt thường là bậc dinh dưỡng cấp 1.
Hệ sinh thái nhân tạo thường có lưới thức ăn phức tạp hơn hệ sinh thái tự nhiên.
Mỗi loài sinh vật có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau.
Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Xuân Hương.
Tập hợp bướm đang sinh sống trong rừng quốc gia Cát Tiên.
Tập hợp cây cỏ đang sinh sống trên một cánh đồng cỏ.
Tập hợp chim đang sinh sống trên đỉnh núi LangBiang.
Khi kích thước của quần thể sinh vật vượt quá mức tối đa, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể thì có thể dẫn tới khả năng nào sau đây?
Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm.
Các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau.
Mức sinh sản của quần thể giảm.
Kích thước của quần thể tăng lên nhanh chóng.
Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật
thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong.
xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp.
chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật.
đảm bảo cho số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa của môi trường.
Sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật nào sau thuộc kiểu biến động theo chu kì?
Quần thể ếch đồng ở miền Bắc tăng số lượng cá thể vào mùa hè.
Quần thể thông Đà Lạt bị giảm số lượng cá thể do khai thác.
Quần thể tràm ở rừng U Minh bị giảm số lượng cá thể sau cháy rừng.
Quần thể cá chép ở Hồ Tây bị giảm số lượng cá thể sau thu hoạch.
Khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể.
Quan hệ hỗ trợ đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sốn của môi trường.
Quan hệ cạnh tranh không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố cá thể của quần thể trong tự nhiên.
Điều nào sau đây không đúng với diễn thế nguyên sinh?
Khởi đầu từ môi trường trống trơn.
Các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển đa dạng.
Không thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định.
Hình thành quần xã tương đối ổn định.
Cho các kiểu phân bố cá thể trong quần thể gồm:
I. Chim hải âu làm tổ II. Đàn bò rừng III. Các loài cây gỗ trong rừng
Các kiểu phân bố nói trên theo thứ tự là
Phân bố theo nhóm, phân bố đồng đều, phân bố ngẫu nhiên.
phân bố ngẫu nhiên, phân bố theo nhóm, phân bố đồng đều.
phân bố đồng đều, phân bố theo nhóm, phân bố ngẫu nhiên.
phân bố đồng đều, phân bố ngẫu nhiên , phân bố theo nhóm.
Khi nói về sự trao đổi chất và dòng năng lượng trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
Hiệu suất sinh thái ở mỗi bậc dinh dưỡng thường rất lớn.
Sinh vật ở mắt xích càng xa sinh vật sản xuất thì sinh khối trung bình càng lớn.
Năng lượng được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường.
Năng lượng chủ yếu mất đi qua bài tiết, một phần nhỏ mất đi do hô hấp.
Về diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
Quần xã sinh vật luôn biến đổi trong diễn thế.
Mọi quá trình diễn thế đều tạo ra quần xã đỉnh cực.
Diễn thế thứ sinh có thể làm quần xã suy thoái.
Ruộng lúa bỏ hoang có thể xảy ra diễn thế sinh thái.
Xét 4 quần thể của cùng một loài sống ở 4 hồ cá tự nhiên. Tỉ lệ % cá thể của mỗi nhóm tuổi ở mỗi quần thể như sau: Quần thể
Số 1 Tuổi trước sinh sản 40%, Tuổi sinh sản 40%, Tuổi sau sinh sản 20%
Số 2 Tuổi trước sinh sản 65% Tuổi sinh sản 25%, Tuổi sau sinh sản 10%
Số 3 Tuổi trước sinh sản 16% Tuổi sinh sản 39%, Tuổi sau sinh sản 45%
Số 4 Tuổi trước sinh sản 25% Tuổi sinh sản 50%, Tuổi sau sinh sản 25%
Theo suy luận lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Quần thể số 1 thuộc dạng quần thể suy thoái.
Quần thể số 4 thuộc dạng quần thể ổn định.
Quần thể số 2 có kích thước đang tăng lên.
Quần thể số 3 có mật độ cá thể đang tăng lên.
Trong mối quan hệ giữa một loài hoa và một loài bướm hút mật hoa đó thì
loài bướm có lợi còn loài hoa không có lợi cũng không có hại.
cả hai loài đều có lợi.
loài bướm có lợi còn loài hoa bị hại.
cả hai loài đều không có lợi cũng không bị hại.
Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh vật.
Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được.
Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.
Trên tro tàn núi lửa xuất hiện quần xã tiên phong. Quần xã này sinh sống và phát triển làm tăng độ ẩm và làm giàu thêm nguồn dinh dưỡng hữu cơ, tạo thuận lợi cho có thay thế. Theo thời gian, sau có là trảng cây thân thảo, thân gỗ và cuối cùng là rừng nguyên sinh. Theo lí thuyết, khi nói về quá trình này, phát biểu nào sau đây sai?
Đây là quá trình diễn thể sinh thái.
Rừng nguyên sinh là quần xã đỉnh cực của quá trình biến đổi này.
Độ đa dạng sinh học giảm dần trong quá trình biến đổi này.
Một trong những nguyên nhân gây ra quá trình biến đổi này là sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã.
Loài sinh vật nào sau đây có vai trò phân giải các chất?
Nấm.
Rêu.
Thỏ.
Tảo.
Để góp phần làm giảm hiệu ứng nhà kính, cần hạn chế sự gia tăng của loại khí nào sau đây?
Khí Neon.
Khí Cacbon.
Khí nitơ.
Khí Heli.
Nếu nguồn sống không bị giới hạn, đồ thị tăng trưởng của quần thể ở dạng:
Tăng dần đều.
Đường cong chữ J.
Đường cong chữ S.
Giảm dần đều.
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
Cá lóc.
Chim cánh cụt.
chiếc lá rụng.
Sâu ăn lá lúa.
Giả sử một chuỗi thức ăn trong quần xã sinh vật được mô tả bằng sơ đồ sau: Cỏ → Sâu → Gà → Cáo→ Hổ. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật tiêu thụ bậc ba là
cáo.
gà
thỏ.
hổ.
Ở rừng nhiệt đới Tam Đảo, thì loài đặc trưng là:
Cá cóc.
Cây cọ.
Bọ que.
Cây sim.
Chu trình sinh địa hóa là quá trình trao đổi các chất (A) từ môi trường ngoài chuyển sang (B) rồi từ đó chuyển ngược lại môi trường. A và B lần lượt là:
hữu cơ – các bậc dinh dưỡng.
khí – cơ thể sinh vật.
ion – hệ sinh thái.
vô cơ – các bậc dinh dưỡng.
Chó rừng đi kiếm ăn theo đàn, nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn. Đây là ví dụ về mối quan hệ
hỗ trợ khác loài.
cạnh tranh khác loài.
cạnh tranh cùng loài.
hỗ trợ cùng loài.
Loại tháp nào dưới đây được xây dựng dựa trên số lượng cá thể sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng?
Tháp sinh khối.
Tháp số lượng.
Tháp tuổi.
Tháp năng lượng.
Loại diễn thế xảy ra trên môi trường không có quần xã hay có số sinh vật không đáng kể được gọi là:
diễn thế nguyên sinh.
diễn thế hỗn hợp.
diễn thế thứ sinh.
biến đổi nguyên thủy.
Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 5,60C và 420C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,60C đến 420C được gọi là
khoảng gây chết.
khoảng thuận lợi.
khoảng chống chịu.
giới hạn sinh thái.
Mối quan hệ nào dưới đây không loài nào bị hại?
Hội sinh.
Sinh vật này ăn sinh vật khác.
Ức chế - cảm nhiễ
Vật chủ - vật kí sinh.
Thay đổi làm tăng hay giảm kích thước quần thể được gọi là
biến động kích thước.
biến động di truyền.
biến động số lượng.
biến động cấu trúc.
Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật có vai trò biến đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng hóa học trong chất hữu cơ là
sinh vật tiêu thụ.
sinh vật sản xuất.
động vật ăn thực vật.
động vật ăn thịt.
Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
Các cây có trên một cánh đồng cỏ.
Các con cá ở hồ Tây.
Các con bướm trong rừng Cúc Phương.
Các cây thông nhựa trên một quả đồi ở Côn Sơn.
Trường hợp nào sau đây làm tăng kích thước của quần thể sinh vật?
Mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm.
Mức độ sinh sản và mức độ tử vong bằng nhau.
Các cá thể trong quần thể không sinh sản và mức độ tử vong tăng.
Mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng
Khi nói về những xu hướng biến đổi chính trong quá trình diễn thế nguyên sinh, xu hướng nào sau đây không đúng?
Lưới thức ăn trở nên phức tạp hơn.
Tính đa dạng về loài tăng.
Tổng sản lượng sinh vật được tăng lên.
Ổ sinh thái của mỗi loài được mở rộng.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về ổ sinh thái?
Những loài sử dụng cùng một thức ăn thì có ổ sinh thái trùng nhau.
Trong cùng một nơi ở, các cá thể khác loài có thể không cạnh tranh nhau.
Sự trùng lặp về nơi ở là nguyên nhân chính dẫn đến sự cạnh tranh giữa các loài sống cùng khu vực.
Ổ sinh thái chứa nhiều nơi ở của các loài khác nhau.
Ý có nội dung không đúng khi nói về vai trò quan hệ hỗ trợ trong quần thể là
làm tăng khả năng kiếm mồi của các cá thể.
giúp cho quần thể ngày càng phát triển.
làm tăng khả năng sống sót của các cá thể.
khai thác tối ưu nguồn sống.
Khi nói về giới hạn sinh thái, điều nào sau đây không đúng?
Ở cơ thể còn non có giới hạn sinh thái hẹp hơn so với cơ thể trưởng thành.
Cơ thể sinh vật sinh trưởng tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn sinh thái.
Loài sống ở vùng xích đạo có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống ở vùng cực.
Những loài có giới hạn sinh thái càng hẹp thì có vùng phân bố càng rộng.
Dựa vào kiểu phân bố đặc trưng trong quần thể, trường hợp nào sau đây không cùng nhóm với những trường hợp còn lại?
Phân bố của thông trong rừng thông.
Phân bố của chim hải âu khi làm tổ.
Phân bố của các loài cây gỗ trong rừng.
Phân bố của những con dã tràng cùng nhóm tuổi trên bãi triều.
Đặc điểm nào sau đây có ở mối quan hệ kí sinh giữa hai loài trong quần xã sinh vật?
Một trong hai loài là loài bị hại.
Một bên không bị hại cũng không được lợi.
Hai bên có kích thước cơ thể tương đương nhau.
Hai bên cùng có lợi trong quá trình sống.
Khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
Quan hệ cạnh tranh làm cho số lượng và sự phân bố của các cá thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển.
Quan hệ hỗ trợ giúp quần thể khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.
Cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao dẫn đến quần thể bị diệt vong.
Cạnh tranh cùng loài góp phần nâng cao khả năng sống sót và thích nghi của quần thể.
Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể là:
làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể.
làm tăng khả năng chống chịu của các cá thể trước các điều kiện bất lợi của môi trường.
duy trì mật độ hợp lí của quần thể.
tạo sự cân bằng về tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể.
Ðiều nào sau đây không đúng với dòng năng lượng trong hệ sinh thái?
Càng lên các bậc dinh dưỡng cao hơn năng lượng càng giảm dần.
Năng lượng truyền qua các bậc dinh dưỡng từ thấp đến cao.
Năng lượng thất thoát dần qua các bậc dinh dưỡng.
Càng lên các bậc dinh dưỡng cao hơn năng lượng càng tăng dần.
Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?
Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều.
Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 80C.
Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm.
Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô, … chim cu gáy thường xuất hiện nhiều.
Hệ sinh thái biểu hiện chức năng của một tổ chức sống thông qua trao đổi vật chất và năng lượng
giữa các sinh vật trong nội bộ quần thể và giữa các quần thể.
giữa các sinh vật trong nội bộ quần xã và giữa quần xã với môi trường.
giữa sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ trong quần xã.
giữa các sinh vật trong nội bộ quần xã với nhau.
Quá trình nào sau đây được gọi là diễn thế thứ sinh?
Diễn thế xảy ra ở đảo mới hình thành.
Diễn thế xảy ra ở một hồ nước mới đào.
Diễn thế xảy ra ở một rừng nguyên sinh.
Diễn thế xảy ra ở miệng núi lửa sau khi phun.
Trong một hồ tương đối giàu dinh dưỡng đang trong trạng thái cân bằng, người ta thả vào đó một số loài cá ăn động vật nổi để tăng sản phẩm thu hoạch, nhưng hồ lại trở nên phì dưỡng, gây hậu quả ngược lại. Nguyên nhân chủ yếu do
cá gây xáo động nước hồ, ức chế sự sinh trưởng và phát triển của tảo.
cá làm đục nước hồ, cản trở quá trình quang hợp của tảo.
cá thải thêm phân vào nước gây ô nhiễm.
cá khai thác quá mức động vật nổi.
Khi nói về diễn thế nguyên sinh nhận xét nào sau đây không đúng?
Số lượng loài trong quần xã ngày càng tăng, số cá thể của mỗi loài ngày càng giảm.
Giới hạn của các nhân tố sinh thái ngày càng hẹp, môi trường trở nên ổn định hơn.
Chuỗi thức ăn ngày càng phức tạp, trong đó chuỗi thức ăn bắt đầu bằng mùn bã hữu cơ ngày càng đóng vai trò quan trọng.
Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, các loài có tuổi thọ thấp, kích thước nhỏ thay thế dần các loài có tuổi thọ cao, kích thước lớn.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn?
Bậc dinh dưỡng cấp 1 gồm tất cả các loài động vật ăn thực vật.
Trong một chuỗi thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng thường gồm nhiều loài sinh vật.
Bậc dinh dưỡng cấp cao nhất là nhóm sinh vật mở đầu của chuỗi thức ăn.
Trong một lưới thức ăn, một loài sinh vật có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng.
Ý có nội dung không đúng khi nói về hệ sinh thái là
hệ sinh thái là tập hợp các quần thể sinh vật sống một khu vực địa lí nhất định.
hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định.
hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã.
kích thước của một hệ sinh thái rất đa dạng có thể nhỏ nhưng có thể rất lớn.
Khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong quan hệ hợp tác, nếu 2 loài tách nhau ra thì cả hai đều bị chết.
II. Chim sáo bắt rận cho trâu bò là ví dụ về quan hệ hội sinh.
III. Quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là một trong những động lực của quá trình tiến hóa.
IV. Mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh là sự biến tướng của quan hệ con mồi - vật ăn thịt.
2.
4
3
1
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể?
I. Các đặc trưng cơ bản là những dấu hiệu phân biệt quần thể này với quần thể khác.
II. Mật độ cá thể trong quần là số lượng cá thể hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể trong khoảng không gian của quần thể.
III. Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể.
IV. Tăng trưởng thực tế thường gặp ở các loài có kích thước cơ thể nhỏ, tuổi thọ thấp như: vi khuẩn, nấm, động vật nguyên sinh, cỏ 1 năm.
3
1
4
2
Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tất cả các loài thú đều được xếp và nhóm sinh vật tiêu thụ.
II. Tất cả các loài vi khuẩn đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
III. Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần vô cơ của môi trường.
IV. Chỉ có các loài thực vật mới được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.
4
3
2
1
Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?
I. Nấm thuộc nhóm sinh vật tự dưỡng.
II. Nhóm sinh vật sản xuất chỉ bao gồm các loài thực vật.
III. Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
IV. Tất cả các loài sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
1
2
3
4
Khi nói về nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?
I. Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
II. Cạnh tranh giữa các cá thể động vật trong cùng một đàn không ảnh hưởng đến sự biến động số lượng cá thể của quần thể.
III. Sống trong điều kiện tự nhiên không thuận lợi, sức sinh sản của các cá thể giảm, sức sống của con non thấp.
IV. Trong những nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất tới sự biến động số lượng cá thể của quần thể.
3
1
4
2
